MÔN HỌC:
QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ
TRUYỀN NHIỆT
(THIẾT BỊ BAY HƠI)
Ging viên: TS. Nguyn Thanh Quang
Bộ môn: Quá trình & Thiết bị
Khoa Hóa Trường ĐHBK TP HCM
TP HCM, 04-2020
THIẾT BỊ BỐC HƠI/BAY HƠI
(EVAPORATOR)
PHÂN LOẠI THIẾT BỊ BÔC HƠI BAY HƠI
- thiết bị ngược với thiết bị ngưng tụ
- Môi chất lạnh biến đổi pha, hóa hơi
-Nhiệt lấy từ môi chất nóng
- Trong hệ thống lạnh: dàn bay hơi, bình
bay hơi, dàn lạnh,…
- Trên đồ thị: 4-4g-1
Thiết bị bay hơi sử dụng trong các hệ thống lạnh rất đa dạng. Tuỳ thuộc
vào mục đích sử dụng khác nhau mà nên chọn loại TB cho thích hợp.
PHÂN LOẠI THIẾT BỊ BAY HƠI
* Theo môi trường cần làm lạnh:
+ Bình bay hơi vỏ ống, được sử dụng đểm lạnh chất lỏng như
nước, nước muối, glycol vv..
+ Dàn lạnh không khí, được sử dụng để làm lạnh không khí.
+ Dàn lạnh kiểu tấm, có thể sử dụng làm lạnh không khí, chất
lỏng hoặc sản phẩm dạng đặc. Ví dụ như các tấm lắc trong tủ
đông tiếp xúc, trống làm đá trong tủ đá vảy vv…
+ Dàn làm lạnh chất lỏng: dàn lạnh xương cá, panen trong các
hệ thống lạnh máy đá cây.
* Theo mức i chất trong dàn lạnh:
+ Dàn lạnh kiểu ngập lỏng hoặc không ngập lỏng.
* Ngoài ra người ta còn phân loại theo tính chất kín hở của môi
trường làm lạnh.
BÌNH BAY HƠI NH3
Loại vỏ - ống. L/D=5÷8. Ống được núc hoặc hàn. Môi chất lạnh được tiết lưu vào bình từ phía
dưới, hơi hút về từ phía trên. Bình thường dùng loại ngập lỏng môi chất sôi bên ngoài ống
phía vỏ, nhiệt độ âm. Chất tải lạnh đi phía ống, nhiều pass.
Đối với bình làm lạnh nước muối khi tốc độ nước v=1÷1,5 m/s, hệ số truyền nhiệt k = 400÷520
W/m2K; mật độ dòng nhiệt qof = 2000÷4500 W/m2 .
Chất tải lạnh (lỏng) thường là nước (trong hệ điều hòa trung tâm), glycol (trong NM bia).