MÔN HỌC:
QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ
TRUYỀN NHIỆT
(THIẾT BỊ CÔ ĐC)
Ging viên: TS. Nguyn Thanh Quang
Bộ môn: Quá trình & Thiết bị
Khoa Hóa Trường ĐHBK TP HCM
TP HCM, 04-2020
THIẾT BỊ CÔ ĐẶC
EVAPORATOR/CONCENTRATOR
THIẾT BỊ CÔ ĐC : KHÁI NIỆM CHUNG
đặc:  loại bớt dung môi trong dung dịch
2 phương án:
+ Bay hơi dung môi: sử dụng HT nhiệt
+ Kết tinh dung môi: sử dụng HT lạnh
Nhiệt đặc  Nhiệt hòa tan.
Khi đặc tỏa nhiệt nhiệt âm: dung dịch
(NH4)2SO4, NaNO3, NH4NO3
Khi đặc thu nhiệt nhiệt dương: dung dịch
NaOH, KOH, CaCl2, K2CO3
NHIỆT ĐC
Nhiệt cô đặc Δq = q2
q1, J/kg; trong đó q1,q2
là nhiệt hòa tan tích
phân của DD ở nồng
độ x1 và x2, (hình 5.1)
Đ GIẢM ÁP SUT HƠI DUNG MÔI TRÊN DUNG DỊCH
Định luật Raoult: Độ giảm áp suất hơi dung môi trên mặt thoáng dung dịch
tỉ lệ thuận với nồng độ chất tan trong dung dịch
p”dm, p”dd: áp suất hơi bão hòa trên dung môi tinh
khiết trên DD; Nct, Ndm: số mol chất tan số mol
dung môi trong 1 kg dung dịch
+ Ở cùng nhiệt độ thì Δp=p”dm p”dd (>0) độ giảm áp suất DD so với dung môi tinh khiết
+ Ở cùng áp suất: Δ’ = tsdd tsdm (>0) tổn thất nhiệt độ sôi do nồng độ hay độ tăng phí
điểm, độ tăng nhiệt độ sôi dung dịch.
Tisenco: Trong sổ tay cho Δ’0 áp suất khí quyển. Khi tính áp suất thấp hơn (chân
không) thì: Δ’ = f. Δ’0 với f=16,14.T2/r; T: nhiệt độ sôi dung môi (K); r: ẩn nhiệt hóa hơi
dung môi (xem bảng 5.3)