Nội dung tóm tắt
Bài giảng bao gồm các nội dung chính sau:
1. **Tổng quan về siêu âm hệ tiết niệu:**
* Mục tiêu của siêu âm hệ tiết niệu là đánh giá các bất thường ở hệ tiết niệu, hướng dẫn các thủ thuật can thiệp.
* Chỉ định siêu âm trong các trường hợp: đau bụng cấp, khối u vùng hông, rối loạn tiểu tiện, chấn thương vùng hông lưng, cao huyết áp, suy giảm chức năng thận, nghi ngờ bất thường bẩm sinh.
2. **Siêu âm thận:**
* **Giải phẫu:** Mô tả kích thước thận bình thường (12 x 6 x 3 cm), độ dày nhu mô (1,5 – 2,5cm).
* **Chuẩn bị bệnh nhân:** Thường không cần chuẩn bị đặc biệt, điều kiện tối ưu là uống nước, nhịn tiểu.
* **Các bất thường ở thận:**
* Bất thường bẩm sinh: đa dạng, thường nằm trong bệnh cảnh bất thường đa cơ quan, có thể gây biến chứng nhiễm trùng, sỏi, ung thư. Ví dụ: giảm sản thận, thận đôi, thận hình móng ngựa, thận lạc chỗ.
* Thận ứ nước: chia độ từ I đến III dựa trên mức độ giãn đài bể thận và ảnh hưởng đến nhu mô thận. Nguyên nhân có thể do bàng quang quá căng, lợi niệu, hoặc phụ nữ mang thai. Thận ứ nước cục bộ có thể do tắc nghẽn một vài đài thận.
* Sỏi thận: hình ảnh hồi âm dày, có bóng lưng. Có thể không điển hình nếu sỏi quá nhỏ hoặc nằm quá sâu.
* Bệnh lý nang thận: nang vỏ thận, nang cạnh bể thận, bệnh nang thận mắc phải, bệnh thận đa nang ở người lớn và trẻ nhỏ, bệnh xốp tuỷ thận, bệnh nang tuỷ thận có tăng urê máu, bệnh thận loạn sản đa nang.
* Chấn thương thận: siêu âm là lựa chọn đầu tiên để đánh giá huyết động, phân loại tổn thương (dập nhu mô, rách nhu mô, khối máu tụ, đứt bao thận, tổn thương hệ thống ống bài xuất, vỡ thận, tổn thương mạch máu thận).
* Nhiễm trùng thận: chẩn đoán dựa vào lâm sàng và xét nghiệm nước tiểu. CĐHA giúp tìm nguyên nhân tái phát hoặc khi bệnh cảnh không đáp ứng với kháng sinh. Ví dụ: viêm thận - bể thận khu trú.
* U thận: lành tính (u cơ mỡ mạch máu) hoặc ác tính (ung thư tế bào thận nguyên phát, lymphoma). Hình ảnh siêu âm đa dạng, cần kết hợp siêu âm Doppler, CT để chẩn đoán.
* Bệnh lý thận nội khoa: gây tổn thương lan tỏa chủ mô thận, dẫn đến suy giảm chức năng thận. Biểu hiện trên siêu âm là thay đổi kích thước, độ hồi âm vỏ và tủy thận, sự phân biệt vỏ - tủy, đường bờ của thận, xoang thận. Ví dụ: suy thận mạn, nephrocalcinose.
3. **Siêu âm niệu quản:**
* **Giải phẫu:** Đường kính niệu quản bình thường < 6mm. Ba chỗ hẹp là vị trí dễ gây tắc nghẽn.
* **Chuẩn bị:** Đoạn niệu quản nội thành bàng quang cần làm cho bàng quang căng.
* **Hình ảnh:** Bình thường không thấy rõ trên siêu âm. Có thể thấy túi nước niệu quản. Sỏi niệu quản có hình ảnh hồi âm dày, bóng lưng.
4. **Siêu âm bàng quang:**
* **Giải phẫu:** Dung tích 600 – 800 ml, thành dày không quá 3mm khi căng, 6mm khi xẹp. Tam giác bàng quang có 2 lỗ niệu quản đổ vào và cổ bàng quang.
* **Chuẩn bị:** Uống nước, nhịn tiểu 30 phút – 1 giờ.
* **Các bất thường:** nang niệu rốn, sỏi bàng quang, viêm bàng quang (thành dày, hồi âm kém), u bàng quang (dạng chồi sùi, hồi âm dày), túi thừa bàng quang, bàng quang thần kinh, vỡ bàng quang (khó chẩn đoán, dịch quanh bàng quang).
5. **Siêu âm tiền liệt tuyến:**
* **Giải phẫu:** Mô tả vị trí và cấu trúc của tiền liệt tuyến.
* **Kỹ thuật:** Siêu âm ngả trực tràng (đầu dò 7,5 - 10 MHz, bệnh nhân thụt tháo, hướng dẫn sinh thiết) và siêu âm ngả bụng (đầu dò 3,5 – 5 MHz, bệnh nhân uống nước, nhịn tiểu).
* **Vai trò:** Đo kích thước, tính lượng nước tiểu tồn lưu, đánh giá thay đổi chủ mô TLT.
* **Kích thước:** dài < 35mm, ngang < 45mm, dày < 35mm. Thể tích = 1/2 x dài x ngang x dày. Trọng lượng = Thể tích x 1 (g/ml).
* **Bệnh lý:** phì đại lành tính (từ vùng chuyển tiếp và quanh niệu đạo, tiền liệt tuyến lớn, hồi âm đa dạng, có thể kèm nang, hoại tử, vôi hóa), ung thư (từ vùng ngoại vi, hình ảnh không đặc hiệu, TRUS giúp phát hiện sớm, phân độ), nang, sỏi – vôi hóa, viêm.