intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Bài giảng Sinh học 8 bài 27: Tiêu hóa ở dạ dày

Chia sẻ: Nguyễn Văn Tài | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:16

0
310
lượt xem
49
download

Bài giảng Sinh học 8 bài 27: Tiêu hóa ở dạ dày

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mời quý thầy cô giáo và các bạn học sinh cùng tham khảo Bài giảng Sinh học 8 bài 27: Tiêu hóa ở dạ dày thiết kế bằng Powerpoint chuyên ghiệp giúp nâng cao kĩ năng và kiến thức trong việc soạn bài giảng điện tử giảng dạy và học tập. Bài giảng Sinh học 8 bài 27: Tiêu hóa ở dạ dày trình bày bằng Slide rất sống động với các hình ảnh minh họa giúp các em học sinh dễ dàng hiểu được bài giảng và nhanh chóng năm bắt các nội dung chính bài học.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài giảng Sinh học 8 bài 27: Tiêu hóa ở dạ dày

  1. Trình bày quá trình tiêu hoá lý học và hoá học ở khoang miệng?
  2. BÀI 27:
  3. 1. Cấu tạo ở dạ dày 1 Tâm vị Các lỗ trên bề mặt Bề mặt bên lớp niêm mạc trong dạ dày Niêm mạc 3 lớ p c ơ Tế bào tiết chất nhày 2 Môn vị Tuyến vị Tế bào tiết pepsinôgen Hình 27.1: Cấu tạo dạ dày và lớp niêm mạc của nó Tế bào tiết HCl - Hình dạng, kích thước dạ dày Trình bày các đặc điểm cấu tạo của dạ dày? - Cấu tạo thành dạ dày.
  4. - Dạ dày hình túi, dung tích khoảng 3 lít - Thành dạ dày có 4 lớp + Lớp màng ngoài. cơ dọc + Lớp cơ dày và khoẻ cơ vòng cơ chéo + Lớp dưới niêm mạc + Lớp niêm mạc với nhiều tuyến tiết dịch vị
  5. Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo, dự đoán xem ở dạ dày có thể diễn ra các hoạt động tiêu hoá nào?
  6. 2. Tiêu hoá ở dạ dày Hình 27.3: Thí nghiệm bữa ăn giả của chó
  7. Tế bào tiết HCl Các lỗ trên bề mặt Tế bào tiết lớp niêm mạc pepsinôgen Tế bào tiết chất nhày Niêm mạc Tuyến vị
  8. Các hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày Các thành phần Biến đổi thức ăn Các hoạt động Tác dụng của tham gia hoạt ở dạ dày tham gia hoạt động động - Tuyến vị - Hoà loãng thức ăn - Sự tiết dịch vị -Các lớp cơ của - Đảo trộn thức ăn Biến đổi lí học -Sự co bóp của cho thấm đều dịch dạ dày dạ dày vị - Phân cắt prôtêin - Hoạt động của chuỗi dài thành các Biến đổi hoá học - Enzim pepsin enzim pepsin chuỗi ngắn gồm 3 đến 10 axit amin
  9. Pepsinôgen HCl Pepsin HCl (pH = 2-3) Prôtêin Prôtêin chuỗi ngắn (Chuỗi dài gồm nhiều axit amin) (Chuỗi ngắn gồm 3-10 axit amin)
  10. • Sự đẩy thức ăn xuống ruột • Nhờ hoạt động co của các cơ nhờ hoạt động của các cơ dạ dày và sự co cơ vòng ở quan bộ phận nào? môn vị. • Loại thức ăn gluxit và lipit • +Một phần nhỏ tinh bột được được tiêu hoá trong dạ dày phân giải nhờ enzim amilaza như thế nào? (trộn đều ở khoang miệng) tạo thành được mantôzơ ở giai đoạn đầu khi thức ăn chưa trộn đều với dịch vị. + Lipit không tiêu hoá trong dạ dày. • Nhờ chất nhầy được tiết ra từ • Thử giải thích vì sao prôtêin các tế bào tiết chất nhầy ở cổ trong thức ăn bị dịch vị phân tuyến vị. Các chất nhày phủ huỷ nhưng prôtêin của lớp lên bề mặt niêm mạc, ngăn niêm mạc dạ dày lại được cách các tế bào niêm mạc với bảo vệ và không bị phân huỷ? pepsin.
  11. Các thành phần Biến đổi thức ăn Các hoạt động Tác dụng của tham gia hoạt ở dạ dày tham gia hoạt động động - Hoà loãng thức ăn - Sự tiết dịch vị - Tuyến vị - Đảo trộn thức ăn Biến đổi lí học -Sự co bóp của -Các lớp cơ của cho thấm đều dịch dạ dày dạ dày vị - Phân cắt prôtêin - Hoạt động của chuỗi dài thành các - Enzim pepsin Biến đổi hoá học enzim pepsin chuỗi ngắn gồm 3 đến 10 axit amin - Các loại thức ăn khác chỉ biến đổi về mặt lí học. -Thời gian lưu lại thức ăn trong dạ dày từ 3 đến 6 tiếng, tuỳ loại thức ăn.
  12. 1. Biến đổi lí học ở dạ dày gồm: A. Sự tiết dịch vị. B. Sự co bóp của dạ dày. C. Nhào trộn thức ăn. D. Cả A, B, C đều đúng
  13. 2. Loại chất không được tiêu hoá hoá học ở dạ dày là: A. Prôtêin. B. Gluxit C. Lipit D. Cả B, C đều đúng
  14. 3. Enzim tiêu hoá dịch vị là: A. Pepsin B. Mantaza C. Tripsin D. Cả A, B, C đều đúng

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản