SINH LÝ BỆNH HỌC
RỐI LOẠN PHÁT TRIỂN TẾ BÀO
PGS.TS. Trần Thị Minh Diễm
QUÁ TRÌNH TỔN THƯƠNG TẾ BÀO
Tổn thương hồi phục: phù tế bào, tích lũy
các sản phẩm (lipid, sắc tố…)
Sự thích nghi của tế bào: teo, phì đại, quá
sản, dị sản, loạn sản
Lão hóa tế bào
Chết tế bào: hoại tử và chết lập trình
1.Cơ chế bệnh sinh RLPT tế bào
1.1. Kiểu thích nghi (lành tính)
Teo: gi m kích th c t bào, gi m ch c n ng nh ng ư ế ă ư
không ch t (t bào già, c th suy ki t).Nguyên nhân ế ế ơ
do quá t i, m t phân b TK, gi m nuôi d õng, gi m ư
n i ti t và lão hoá ế
Phì i: s t bào không t ng nh ng t ng kích th c đ ế ă ư ă ư
(t ng t ng h p bào quan và P). Có th sinh lý ho c ă
b nh lý (TC l n khi có thai do Oestrogen g n R có
trên t bào c tr n TC)ế ơ ơ
T ng s n: s t bào t ng, t ng s n và phì i có ă ế ă ă đạ
th x y ra ng th i. Tuy nhiên có th phì i đồ đạ
mà không t ng s n nh t bào bi u mô th n. ă ư ế
Có th SL ho c b nh lý. Ví d tuy n s a khi ế
cho con bú, ung th n i m c TC t ng s n ư ă
nh ng không c n oestrogenư
Dị sản(metaplasie): ví dụ tế bào trung mô
thay thế bằng tế bào trưởng thành khác .
Ví dụ lớp biểu mô hôhấp ở người nghiện
thuốc lá (Tế BÀO hình trụ có lông thay
băng tế bào vảy nhiều tầng.
Loạn sản (Dysplasia): kết hợp thay đổi tế
bào, quá sản, sinh tế bào ở các vị trí
không bình thường (u lympho ở da)...