
1
SINH LÝ HỆ SINH DỤC
Tên bài giảng: SINH LÝ HỆ SINH DỤC
Đối tượng: Sinh viên Y năm thứ 2 (TCDY 090104321314/ TCDY090104421314)
Số lượng:
Thời gian:04 tiết (13g30-17g20 14/11 và 7g30-11g20 18/11)
Địa điểm: Đại học Võ Trường Toản, p101/p102
Giảng viên: BS.CKII. Nguyễn Thị Huệ
Bộ môn: Phụ Sản
Hệ sinh dục ở nam và nữ thực hiện hai chức năng chính là :ngoại tiết và nội
tiết. Hoạt động ca hệ sinh dục gn lin vi hoạt động ca trục vng hạ đi-tuyến
yên-tuyến sinh dục và đời sng sinh sản đưc đnh du bng cc hiện tưng dy
th và mn dục.
SINH LÝ SINH DỤC NAM
Mục tiêu:
1. Trnh bày mi tương quan giữa vng dưi đi, tuyến yên và tinh hoàn.
2. Nêu đưc cc hormone quan trọng bài tiết bởi tế bào Leydig, tế bào Sertoli
3. Kể sơ lưc v những bưc tạo thành tinh trng, cơ chế tạo hiện tưng cương và
phóng tinh
1. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU
Bộ phn sinh dục nam gm 3 phần chính:
- Dương vt: niệu đạo nm trong thể xp, mô cương gm hai thể hang, thần
kinh và mạch máu.
- Bu: nm ngoài khoang cơ thể. Trong bu có tinh hoàn và mào tinh.
+ Tinh hoàn: nhiu thy, mỗi thy nhiu ng sinh tinh, giữa cc ng sinh
tinh có tế bào kẽ (tế bào Leydig).
+ Mào tinh: Dài 6 cm tiếp ni cc ng sinh tinh.

2
- Ống dẫn tinh và cc tuyến phụ thuộc: ng dẫn tinh tiếp ni mào tinh hoàn,
đổ vào niệu đạo. Cc tuyến ngoại tiết đổ dịch vào đường sinh dục nam là túi tinh,
tin liệt tuyến, tuyến hành niệu đạo.
2. CHỨC NĂNG CỦA TINH HOÀN
2.1. Chức năng ngoại tiết: tạo tinh trùng
2.1.1. Quá trình hình thành và dự trữ tinh trùng
2.1.1.1. Cu tạo tinh hoàn:
Tinh hoàn người bnh thường nm trong bu. Nơi đây có nhiệt độ thp hơn
nhiệt độ trung tâm ca cơ thể từ 1-2°C. Mỗi tinh hoàn nặng khoảng 40gram, dài
4.5cm. 80% tinh hoàn ca người ln là ng sinh tinh, 20% còn lại là mô liên kết.
Thành ca ng sinh tinh tinh là nơi tinh trng đưc tạo ra.Mỗi ng sinh tinh
có 2 đầu đổ vào cc ng ni kết như mạng lưi gọi là lưi tinh (retetestis).Lưi
tinh ni tiếp vi đầu ca mào tinh (epididymis). Từ đây tinh trng đưc đưa đến
đuôi ca mào tinh để vào ng dẫn tinh (vas deferens). Ống dẫn tinh đi vào ổ bụng
ra sau bàng quang th cng vi túi tinh (seminal vesicle) đổ vào ng phóng tinh
(ejaculatory duct). Ống phóng tinh lại đổ vào niệu đạo bên trong tuyến tin liệt.
Phần mô liên kết nm ngoài cc ng sinh tinh có cc cụm tế bào Leydig tiết
testosterone.
2.1.1.2. Sự tạo tinh trng
Việc sản xut tinh trng bt đầu từ lúc dy th và kéo dài đến sut đời. Mỗi
ngày có khoảng 100 đến 200 triệu tinh trng đưc tạo ra. Để có thể tạo s lưng
ln như vy cc tinh nguyên bào phải đưc tạo thêm bng hiện tưng phân chia tế
bào; đây là điểm khc biệt vi phi nữ, vn chỉ có một lưng trứng nht định từ lúc
sinh ra và s lưng giảm dần theo thời gian
Tiến trnh này mt 74 ngày từ tế bào mầm nguyên thy (2n nhiễm sc thể)
mi cho ra đưc tinh trng trưởng thành.
Khi trưởng thành: Cc tinh nguyên bào sẽ biến thành tinh bào bc I (2n)
Mỗi tinh bào bc I sẽ gin phân giảm nhiễm qua 2 giai đoạn
Giai đoạn 1: tạo ra 2 tinh bào bc II (n)
Giai đoạn 2: cho ra 4 tinh tử {tin tinh trng (n)}. Mỗi
tinh tử có 22 nhiễm sc thể cơ thể và một nhiễm sc thể gii tính
Tinh tử: khi trưởng thành sẽ thành tinh trùng (n).

3
Khi đưc đưa vào lòng ng sinh tinh, tinh trng có cu trúc thẳng và gm 3
phần:
- Phần đầu: có chứa nhân và thể cực đầu (acrosome), trong thể cực đầu có
cc men thy phân và men phân hy protein. Cc men này giúp tinh trng xuyên
vào trứng và cũng có thể giúp tinh trng xuyên qua nút nhày ở cổ tử cung
- Phần giữa hay thân của tinh trùng: có nhiu ty thể tạo năng lưng cần cho
sự di chuyển ca tinh trùng

4
- Phần cuối (đuôi) tinh trùng: cu tạo bởi cc vi ng và dynein, một loại
ATP-ase lệ thuộc magnesium. Men này sẽ biến năng lưng ATP thành chuyển
động trưt ca cc vi ng, từ đó tạo chuyển động cho tinh trng.
2.1.1.3. Đường đi ca tinh trng:
Tinh trng đưc đưa vào đường sinh sản ca người phụ nữ là do bơm ra từ
ng dẫn tinh. Ngoài thành phần trong ng dẫn tinh, dịch đưa vào đường sinh sản
nữ còn có một s dịch tiết từ cơ quan khc:
- Tuyến tin liệt: dịch tiết ca nó chứa citrate, calcium, kẽm và acid
phosphatase; tính kim ca dịch tin liệt tuyến giúp trung hòa pH acid ca tinh
dịch, ca cht tiết ở âm đạo và cổ tử cung.
Phần cui cng ca tinh dịch đưc phóng ra có cu tạo ch yếu là dịch tiết từ - Túi
tinh: Phần cui cng ca tinh dịch đưc tiết ra từ túi tinh; dịch tiết từ dịch này có
chứa fructose, cần cho tinh trng sử dụng tạo năng lưng. Dịch túi tinh còn có
prostagladine kích thích tử cung và vòi tử cung co tht đẩy tinh trng v phía trứng
2.1.2. Hiện tượng cương:
Trung khu phi hp gây phản ứng cương nm ở đoạn ty lưng. Trung khu
này nhn xung động hưng tâm từ bộ phn nhn cảm ở cơ quan sinh sản và từ hệ
thần kinh trung ương khi có kích thích tnh dục v mặt tâm lý (nhn hnh ảnh khêu
gi, nghe kể…) Trung khu này pht xung động ly tâm đi theo dây thần kinh tạng
vng chu dẫn đến dương vt
Trong cc cht dẫn truyn ca hệ thần kinh phó giao cảm gây hiện tưng
cương, cht nitric oxit (NO) hnh như là cht dẫn truyn thần kinh quan trọng.
Hiện tưng cương bt đầu bng sự dn nở tiểu động mạch, làm mu đổ vào
mô xp; khi cc mô xp ca dương vt chứa đầy mu, cc tĩnh mạch sẽ bị ép, làm
cản máu khó thot ra, v vy dương vt căng cứng. Bnh thường hiện tưng cương
chm dứt khi có lung xung động giao cảm làm co tiểu động mạch.
2.1.3. Hiện tượng phóng tinh: Là một phản xạ ty sng gm 2 giai đoạn
- Giai đoạn tiết tinh: tinh dịch đưc tiết ra và di chuyển vào niệu đạo do sự
co tht ca cơ trơn ở ng dẫn tinh và túi tinh.
- Giai đọan phóng tinh tht sự: Tinh dịch vào niệu đạo đưc cc cơ bầu hang
co tht làm bn ra khỏi niệu đạo lúc cực khoi. Phản xạ phóng tinh có lung hưng
tâm xut pht từ cc bộ phn nhn cảm gic đụng chạm ở đầu dương vt, đi đến

5
ty sng qua thần kinh thẹn trong. Trung khu phản xạ phóng tinh nm ở đoạn ty
lưng dưi cung và đoạn ty thiêng trên cng.
2.1.4. Tinh dịch: là dịch đưc phóng ra vào lúc cực khoi. Đây là một hỗn hp
dịch: 10% dịch ng dẫn tinh (có tinh trng), 60% dịch túi tinh, 30% dịch tin liệt
tuyến, một lưng nhỏ từ cc tuyến khc.
Thể tích bình thường 2.5 - 3.5ml trong một lần phóng tinh sau vài ngày
kiêng giao hp, thể tích và lưng tinh trng giảm nhanh nếu giao hp gần nhau
- Tiêu chuẩn tinh dịch bnh thường theo WHO 2010:
+ Tính cht:
Màu: trng đục.
Mi: tanh nng.
Trọng lưng riêng: 1.028.
pH 7.2
Thể tích 1.5ml/lần phóng tinh.
Thời gian ly giải: 15-60 phút.
+ Tinh trng:
Tổng s tinh trng 39 triệu
Mt độ tinh trng 15triệu/ml
Di động tiến ti (PR) ≥ 32% hoặc PR+NP (không tiến ti) ≥ 40%
Hnh dạng bnh thường ≥ 4%
Tỉ lệ tinh trng sng ≥ 58%
+ Khc:
Tế bào lạ ≤ 1 triệu/ml
Thành phần khc: fructose, prostaglandin ...
2.2. Chức năng nội tiết
2.2.1. Hormone điều hòa họat động sinh tinh
Ở người ln, trục GnRH- LH /FSH- Tinh hoàn: có vai trò quan trọng trong
điu hòa hoạt động sinh tinh
- Chưa dy th: tinh hoàn chỉ có tinh nguyên bào ở trạng thi yên lặng,
không có tế bào Leydig lẫn tế bào quanh ng, tế bào Sertoli cũng yên lặng
Commented [B1]:

