214
BÀI 12. SINH LÝ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU
Mục tiêu học tập: Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng:
1. Trình bày được quá trình lọc ở cầu thận.
2. Trình bày được hiện tượng tái hấp thu và bài tiết ở từng phần ống thận.
3. Trình bày được các yếu tố ảnh hưởng đến sự tạo thành nước tiểu.
3. Nêu được ngun tắc, ýư nghĩa của một số phương pháp thăm dò chức năng thận.
Thận nhiều chức năng quan trọng. Thn tham gia điều hoà hằng tính nội i bằng
cách điều hoà thể tích thành phần dịch ngoại bào và điều hoà thăng bằng acid
base thông qua chức năng bài tiết nước tiểu. Thận còn vai trò nội tiết bài tiết
hormon renin tham gia điều hoà huyết áp sản xuất erythropoietin tác dụng làm
tu xương tăng sản xuất hồng cầu khi oxy giảm. Thận còn tham gia vào quá trình
chuyển hvitamin D3 chuyển hoá glucose từ các nguồn không phải hydrat carbon
trong trường hợp bị đói ăn u ngàybị nhiễm acid hô hấp mạn tính.
Quá trình bài tiết nước tiu bao gồm: Lọc, tái hấp thu, bài tiết và bài xuất (nh 12.2).
1. CẤU TRÚC - CHỨC NĂNG CỦA THẬN
1.1. Đơn vị thận (nephron). Người bình thường có hai thận nằm phía sau trên
khoang bụng. Mỗi thận nặng khong 150 gam khoảng 1 triệu đơn vchức năng
của thn nephron . Chcần 25% số nephron hoạt động bình thường cũng đảm bảo
được chc năng của thận. Mỗi nephron gồm cầu thận và các ống thận (hình 12.1).
Hình 12.1. Sơ đồ các thành phn của nephron.
215
Hình 12.2. Quá trình tạo nước tiểu
1.1.1. Cu thận (hình 12.3) gồm:
- Bọc Bowman một túi lõm trong búi mạch. Bọc Bowman thông với ng lượn
gần.
- Búi mạch gồm các mao mạch (khong 20 - 40) xuất phát từ tiểu động mạch đến cầu
thận ra khỏi bọc Bowman bng tiểu động mạch đi. Tiểu động mạch đi đường
kính nhỏ hơn của tiểu động mạch đến. Biểu cầu thận dẹt, y khoảng 4 micromét
(1 m = 10-6 m).
Hình 12.3. C
u tạo m
àng l
c cu thận.
216
1.1.2. Các ống thận gồm:
- Ống lượn gần đoạn tiếp nối với bọc Bowman, một đoạn cong một đoạn
thẳng (part recta).
- Quai Henle phần tiếp theo ống lượn gn. Nhánh xuống của quai Henle mảnh,
đoạn đầu nhánh lên mảnh và đoạn cuối dày.
- Ống lượn xa tiếp nối quai Henle
- Ống góp.
Chiều dài một nephron 35 50 mm. Tng chiều dài ca toàn bộ nephron của hai thận
có thn tới 70 - 100 km và tng diện tích mặt trong là 5 – 8 m2.
Người ta chia nephron thành 2 loại:
- Nephron vỏ: cầu thận nằm phần vỏ thn, có quai Henle ngắn cắm vào phần
ngoài ca tu thận. Khoảng 85% số nephron là nephron loại này.
- Nephron cận tu: cầu thận nằm nơi phần vtiếp giáp với phần tu thận,
quai Henle dài cắm sâu vào vùng tu thận. Các nephron y rất quan trọng đối với
việc cô đặc nước tiểu nhờ h thống nhân nồng độ ngược dòng.
1.2. Mạch máu thn (hình 12.2). Động mạch thận ngn xuất phát từ động mạch
chủ, chia nhánh dần nhánh nhỏ nhất chia thành các tiểu động mạch đến. Thn
hai mạng mao mạch nối tiếp. Mạng thứ nhất nm giữa tiểu động mạch đến tiểu
động mạch đi (tức búi mạch nằm trong bọc Bowman). Mạng thhai xuất phát từ
tiểu động mạch đi, tạo thành mng mao mạch bao quanh các ống thận. Mạng thứ nhất
áp suất cao có ảnh hưởng lên sự cấp máu cho vùng vỏ quyết định áp suất lọc.
Mạng thứ hai chức năng dinh dưỡng trao đổi chất. người lớn bình thường, áp
suất máu trong tiểu động mạch đến vào khoảng 100 mmHg, trong mao mạch cầu thận
là 60 mmHg, trong mao mạch quanh ống thận chỉ còn 13 mmHg.
Mỗi tiểu động mạch đến to thành một i mao mạch nằm trong bọc Bowman. Nội
mạc mao mạch nội mạc cửa sổ và màng đáy không hoàn toàn, do đó mao
mạch sc cản yếu (dễ cho huyết tương đi qua) tác dụng như một màng sàng
lọc (giữ lại các protein và huyết cầu). Các mao mạch trong bọc Bowman hợp lại và tạo
thành tiểu động mạch đi. Sau khi ra khỏi bọc Bowman một đoạn ngắn, các tiểu động
mạch đi lại phân chia tạo thành các mao mạch bao quanh nhiều đoạn của các ng
thận. Các mao mạch quanh ng thn xuất phát từ tiểu động mạch đi của nephron vỏ
nối thông với mao mạch của nephron khác nhau, tạo thành một mạng lưới mao mạch
chức năng hấp thu nước c chất hoà tan khuếch tán từ các ống thận. Các mao
mạch thận có nh thấm cao (hơn mao mạch cơ xương tới 50 lần) nên sự trao đổi chất ở
thận xảy ra rất nhanh. Các tiểu động mạch đi của các nephron tu tạo thành các mạch
thẳng (vasa recta) chạy theo quai Henle vào tu thận rồi lại quay lại ng cầu thận.
Trên đường đi, các mạch này tạo nhiều mạng mao mạch bao quanh quai Henle. Tĩnh
mạch thận được tạo thành từ các mao mạch quanh ống thận, ra khỏi thn ở rốn thận và
đổ vào tĩnh mạch chủ. Giữa các tĩnh mạch có nhiều chỗ nối tng nhau.
1.3. Cấp máu cho thận.
Mỗi phút khoảng 1200 ml máu tới thận (420 ml/100 gam mô/phút). Lúc nghỉ ngơi,
lưu lượng máu thận chiếm khoảng 20% u lượng tim. Khi vận động, lượng máu tới
217
thận giảm do mạch thận co lại và máu tới cơ vân tăng. Ngoài việc cung cấp oxy và
chất dinh dưỡng cho thn, máu tới thận còn cần thiết để đảm bo quá trình lọc nhằm
đào thải các sản phẩm chuyển hoá. Thận tiêu th
nhiều oxy chỉ sau tim (xấp xỉ
6 ml/100 gam/ phút). Mức tiêu thụ oxy của thận thay đi tỷ lệ thuận với lưu lượng máu
thận, liên quan chặt chvới sự hấp thu tích cực natri, đào thải hydro. Lưu lượng máu
thận giảm làm giảm phân số lọc dẫn đến giảm ợng natriclorua (NaCl) được lọc
được tái hấp thu. Mức độ tiêu thụ oxy của thận chủ yếu phụ thuộc vào tái hấp thu natri
ống thn nên khi máu tới thận giảm thì nhu cầu oxy ng bgiảm theo. ợng máu
đến vùng vỏ đến vùng tu khác nhau. Phần tu chiếm 20 25% trọng lượng thận
còn vùng vỏ chỉ nhận khoảng 8 % lượng máu tới thận.
1.4. Bộ máy cận cu thận. Các ng lượn xa của mỗi nephron đi qua góc giữa tiểu
động mạch đến và tiểu động mạch đi. Tại nơi tiếp xúc với thành mạch, các tế bào biểu
của ống lượn xa biến đổi cấu trúc, dày hơn chỗ khác, tạo thành macula densa.
Các tế bào của macula densa có chức năng bài tiết về phía động mạch đến. Ngoài ra,
chỗ tiếp xúc với macula densa, các tế bào trơn thành tiểu động mạch đến và tiểu
động mạch đi lại nto chứa các hạt renin dạng chưa hoạt động. c tế bào này
được gọi tế bào cận cầu thn. Macula densa và các tế bào cn cầu thn tạo thành bộ
máy cận cầu thận. Đây là các tế bào được biệt hoá, vừa có chức năng nhận cảm vừa có
chức năng bài tiết các chất vào máu động mạch đến và đi khỏi cầu thận (hình 12.4).
Hình 12.4. Cấu trúc bộ máy cận cầu thận.
1.5. Thần kinh chi phối thận. Hệ thần kinh giao cảm có các tận cùng chi phối lớp
của mạch máu thận nên tham gia điều hoà lưu ợng tuần hoàn thận. thận không
sợi phó giao cảm.
2. LỌC Ở CẦU THẬN
218
2.1. ng lọc cầu thận (hình 12.3). Dịch t trong lòng mạch đi vào trong bọc
Bowman phải qua màng lọc gồm ba lớp: (1) Lớp tế bào nội mô mao mạch; trên tế bào
y những lỗ thủng (fenestra) đường kính là 160 o
A
; (2) Màng đáy, một mạng
lưới sợi collagen và proteoglycan, các lỗ nhỏ đường kính 110 o
A
, tích điện âm và (3)
lớp tế bào biểu mô (lá trong) của bao Bowman là một lớp tế bào biểu có chân, giữa
các tua nhỏ có các khe nhỏ có đường kính khoảng 70 - 75 o
.ng lọc một màng có
tính thấm chọn lọc rất cao. Những chất đường nh < 70 o
A
(trọng lượng phân tử
15.000 Dalton) đi qua được màng; những chất đường kính trọng lượng phân
tử lớn hơn 80.000 Dalton nglobulin không đi qua được màng. Các phân tử kích
thước trung gian mà mang điện tích âm (ví dụ, albumin) khó đi qua màng hơn các
phân tử không mang điện tích. Các chất gắn với protein không qua được màng. c
chất bám vào màng sẽ bị thực bào.
2.2. Áp suất lọc. ớc tiểu trong bọc Bowman (được gi là nước tiểu đầu) thành
phần các chất hoà tan giống như của huyết ơng, trừ c chất hoà tan phân tử
lượng lớn. Nước tiểu đầu được hình thành nhqtrình lc huyết tương tiểu cầu
thận. Quá trình lọc quá trình thụ động, phụ thuộc vào các áp suất. Cụ thể là:
2.1.1. Các áp suất trong mạch máu:
- Áp suất thu tĩnh (PH) tác dụng đẩy nước các chất htan ra khỏi mạch. Bình
thường, PH 60 mm Hg ở đu vào.
- Áp suất keo của huyết tương (PK) có tác dụng giữ các chất hoà tan nước. PK 28
mmHg (ở đầu vào) và 34 mmHg ( đầu ra), trung bình là 32 mmHg.
2.2.2. Các áp suất trong bọc Bowman: Áp suất keo ca bọc (PKB) tác dụng kéo
nước vào bọc, áp suất thu tĩnh của bọc (PB) có tác dụng cản nước và các chất hoà tan
đi vào bc. Bình thường, PKB bằng 0 (protein không qua được mao mạch để vào bọc
Bowman); PB bng 18 mmHg.
Như vậy, qtrình lọc phụ thuộc vào sự chênh lệch giữa các yếu tố tác dụng đy
nước ra khỏi mạch máu (PH), yếu tố kéo nước vào bọc Bowman (PKB) các yếu tố
giữ nước lại trong mạch (PK), yếu tố cản nước vào bọc Bowman (PB). Sự chênh lệch
về áp suất này tạo thành áp suất lọc ( Filtration Pressure PL):
PL = PH – (PK + PB)
Thay các trị số cụ thể vào công thức trên, ta có:
PL = 60 – (32 + 18) = 6050 = 10 mmHg
Như vậy đlọc được thì PL=10 mmHg, nếu PL<10 mmHg thì sgây thiểu niệu, PL=0
thì vô niệu.
2.3. Các chỉ số đánh giá chức năng lc của thận
2.3.1. Hsố lc (Filtration coeficient, KL) của cầu thận phụ thuộc vào diện tích ca
mao mạch nh thấm của màng lc. Hệ số lc được biểu thị bằng ml/phút/mmHg.
Tổng diện tích mao mạch thận vào khoảng 1,6 m2, trong đó 2 3% vai trò lọc; như
vậy diện tích lọc 320 480 cm2. Trị s bình thường 12,5 ml/phút/ mmHg, cao
hơn ở mao mạch cơ vân 50 – 100 lần.