370
BÀI 18. SINH LÝ HỆ THẦN KINH TỰ CH
Mục tiêu học tập: Sau khi học xong bài này, sinh viên có khả năng:
1. Trình bày được đặc điểm cu tạo của hệ thần kinh tự chủ
2. Trình bày được chức năng và điều hòa chức năng hệ thần kinh tự chủ.
Phần thần kinh trung ương kiểm soát chức năng của các tạng được gọi hệ thần kinh
tự chủ (còn được gọi hthn kinh thực vật, hthần kinh dinh dưỡng, hệ thần kinh
tạng). Hệ này điều hoà huyết áp động mạch, c động và bài tiết dịch của ống tiêu hoá,
bài tiết một số hormon, co bàng quang, tiết mi, thân nhiệt nhiều hoạt động
khác, trong đó những hoạt động hoàn toàn phụ thuộc vào hthần kinh tự chủ và có
những hoạt động phụ thuộc một phần vào hoạt động của hnày. Thông qua những
hoạt động y, hthần kinh tự chủ đóng vai trất quan trọng trong điều hoà nội i
giúp ththích nghi với sự thay đổi của i trường. Hệ thần kinh tchủ có các
trung tâm nằm tu sống, thân não vùng dưới đồi (hypothalamus). c phần của
vỏ o, đặc biệt vỏ hệ limbic có ảnh ởng lên hoạt động của hthần kinh tchủ.
Thường thì hệ thần kinh tự chủ cũng hoạt động trên cơ sở các phn xạ tạng.
1. ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU – CHỨC NĂNG CỦA HỆ THẦN KINH TỰ CHỦ
1.1. Hệ giao cm
Hệ giao cảm có hai chuỗi hạch giao cảm hai bên cột tu sống, hai hạch trước cột
sống (hạch tạng hạch hvị) và các sợi thần kinh đi từ các hạch tới các tạng khác
nhau. Các dây giao cảm xuất phát từ tu ở các đốt từ lưng 1 (L1) đến thắt lưng 2 (TL2)
tới các hạch rồi từ các hạch ti các tạng hay mô mà nó chi phối (hình 18.1).
Từ tu sống tới mô chịu kích thích hai nơron giao cảm: Nơron trước hạch (sợi tiền
hạch) và nơron sau hạch (sợi hậu hạch). Thân của nơron tiền hạch nằm ở sừng bên của
chất xám tusống sợi trục đi ra theo rễ trước của tu sống cùng với dây thần kinh
tusng, theo nhánh thông trắng tới hạch của chuỗi giao cảm. Từ đây, sợi thể đi
theo một trong ba con đường sau: 1) Tạo synap với nơron hậu hạch nằm trong hạch
đó; 2) Đi lên trên hoặc đi xuống dưới đ tạo synap trong một hạch khác của chuỗi
hạch; 3) Hoặc đi xa hơn trong chuỗi hạch rồi qua các sợi giao cảm lan tokhỏi chuỗi
hạch tận cùng hạch trước cột sống. Nơron hậu hạch bắt đầu từ hạch trong chuỗi
hạch hoặc từ hạch trước ct sống. Từ hai nơi này, các sợi hậu hạch đi tới các cơ quan.
Một số sợi hậu hạch giao cảm quay trở lại y thần kinh tu sống qua nhánh thông
xám mọi đốt tu. Các sợi này chi phối mạch máu, tuyến mồ hôi, dựng lông. Có
khoảng 8 % các sợi thn kinh tới cơ vân là các sợi giao cảm, chứng tỏ chúng có vai trò
quan trọng (hình 18.2).
Sự phân bố thần kinh giao cảm tới tạng phụ thuc vào vị trí hình thành nên tạng lúc
còn bào thai. Ví dụ, tim nhận nhiều si giao cảm xuất phát từ đốt sống cổ tim
nguồn gốc từ cổ của bào thai, các tạng trong ổ bụng nhận các sợi giao cảm từ các đoạn
thấp của ngực phần lớn ruột xuất phát tkhu vực này. Các sợi giao cảm không
phân bố giống như các sợi thần kinh tu bắt nguồn tcùng một đốt tusống. dụ:
371
Các sợi giao cảm xuất phát từ đốt L1 thường đi lên theo chuỗi hạch tới đầu; từ đốt L2
tới cổ, từ L7, L8, L9, L10 và L11 tới bụng, từ L12, TL1 và TL2 tới chi dưới.
Các sợi giao cảm tận cùng tu thượng thận đi thng từ sừng bên chất xám tu sống
không dừng và tạo synap đâu cả. Tại tu thượng thận, chúng tận cùng trực tiếp ở
các nơron đã biến đổi thành các tế bào bài tiết adrenalin noradrenalin vào máu. Về
mặt bào thai học thì các tế bào này nguồn gc thần kinh tương tự như
nơron hậu hạch giao cảm. Chúng các sợi thần kinh thô sơ chính các sợi y bài
tiết các hormon trên.
372
Hình 18.1. Sơ đồ hệ thần kinh tự chủ.
1.2. Hệ phó giao cảm (hình 18.1)
Hình 18.2. Cung phản xạ giao cảm và phó giao cảm
Các sợi phó giao cảm rời khỏi hệ thần kinh trung ương qua các dây thần kinh sọ III,
VII, IX, X, các dây thhai thứ ba của đoạn tu cùng (đôi khi qua cả y thnhất
và dây thứ tư). Khoảng 75 % số sợi phó giao cảm nằm trong dây X và tới toàn bộ vùng
lồng ngực và ổ bụng. Các sợi của dây X tới chi phối tim, phổi, thực quản, dạ dày, toàn
bộ ruột non, nửa đu rut già, gan, túi mật, tu phần trên của niệu quản. Các sợi
phó giao cảm trong dây III tới chi phi co đồng tử, các thể mi của mắt. c sợi
trong dây VII đi tới tuyến lệ, tuyến mũi, tuyến ới hàm, các sợi trong dây IX ttới
tuyến mang tai. Các sợi phó giao cảm tu cùng tới chi phối đại tràng xuống, trực
tràng, bàng quang phần thấp của niệu quản. c sợi p giao cảm ca tuỷ ng
cũng cho các nhánh tới chi phối (kích thích) cơ quan sinh dục ngoài.
373
Hệ phó giao cảm cũng ron trước hạch nơron sau hạch. Tuy nhiên trừ một vài
y pgiao cảm dây thần kinh sọ, sợi tiền hạch phó giao cảm đi thẳng tới quan
chi phối. Nơron hu hạch phó giao cảm nm trong thành của tạng hay ngay
sát tạng; các sợi tiền hạch tạo synapđây, các sợi hậu hạch chỉ dài từ một mm đến vài
cm đi ngay trọng tạng và chi phối tạng đó.
2. DẪN TRUYN QUA SYNAP Ở HỆ THẦN KINH TỰ CHỦ
2.1. Sợi cholinergic sợi adrenergic. Sợi bài tiết acetylcholin được gi là sợi
cholinergic; sợi bài tiết noradrenalin được gọi sợi adrenergic. Các chất y chất
truyền đạt thần kinh phó giao cảm hay chất truyền đạt thần kinh giao cảm.
Các sợi tiền hạch của cả hgiao cảm và hệ pgiao cảm đều sợi cholinergic; do đó
acetylcholin hoặc các chất giống acetylcholin khi được tiêm vào hạch sẽ kích thích
nơron hậu hạch của cả hệ giao cảm lẫn hệ phó giao cảm.
Các si hậu hạch của hpgiao cảm đều sợi cholinergic giải phóng acetylcholin
(Ach). Ngược lại phần lớn các sợi hậu hạch ca hgiao cảm adrenergic giải phóng
noradrenalin, trừ các sợi hậu hạch giao cảm tới tuyến mi, tới dựng lông tới
một số mạch máu là cholinergic.
2.2. Các receptorc cơ quan đáp ứng.
Để gây tác dng lên cơ quan đáp ứng, chất truyền đạt thần kinh trước hết phải gắn với
các receptor đặc hiệu nằm mặt ngoài của màng tế bào đáp ứng. Khi chất truyền đạt
thần kinh gắn o receptor thì cấu trúc ca phân t receptor bị biến đổi dẫn đến
kích thích hoặc ức chế tế bào bằng cách:
- Thay đổi tính thấm của màng.
- Tác động lên các enzym bên trong tế bào thông qua AMP vòng.
Tác dụng phụ thuc vào bản chất của protein receptor trên màng vào hiệu quả ca
sự thay đổi cấu trúc không gian của receptor khi gn với chất truyền đạt thần kinh.
Chính vì vậy mà tác dụng trên các cơ quan khác nhau thì khác nhau.
2.2.1. c receptor cholinergic: các receptor tiếp nhận Ach. Có hai loại receptor
khác nhau các receptor muscarinic c receptor nicotinic. Chất muscarin chỉ kích
thích các receptor muscarinic, chất nicotin thì chỉ kích thích các receptor nicotinic; còn
acetylcholin thì kích thích cả hai.
- Các receptor muscarinic có ở tất cả các tế bào chịu kích thích bởi các nơron hậu hạch
phó giao cảm bởi các sợi hậu hạch giao cảm bài tiết acetylcholin. Atropin ức chế
các receptor muscarinic ở cơ tim, cơ vân, hệ thần kinh trung ương …
- Các receptor nicotinic có ở các hạch giao cảm và phó giao cảm, tấm vận động ca
vân, tủy thượng thận và một số i trong hthần kinh trung ương. Các receptor y
bị kích thích bởi ACh nicotin, tuy nhiên liều cao nicotin lại tác dụng c chế
receptor này.
Do hai loại receptor khác nhau nên trên lâm sàng khi dùng thuốc cần lưu ý
nhiu thuốc đặc hiệu đưc ng đkích thích hay ức chế lên mỗi loại receptor nhất
định.
2.2.2. Các receptor adrenergic: Có hai loại receptor adrenergic chính là receptor alpha
() receptor beta (). Các receptor lại được phân ra làm receptor 1 receptor 2,
374
receptor 1 receptor 2. Các receptor được hoạt hóa bởi adrenalin bị ức chế
bởi phenoxybenzamin. c receptor được hoạt a bởi isoproterenol bị ức chế
bởi propanolol.
- Receptor 1 nhiều trong tuyến nước bọt (làm tăng bài tiết kali nước), trong
trơn (làm co cơ trơn). Chất truyền tin thứ hai là IP3, ion calci và có thể cả GMPv.
- Receptor 2 trong hệ thần kinh trung ương, thn, tử cung, tuyến mang tai, tụy,
dưỡng bào (giải phóng hạt bên trong), tiểu cầu (gây kết t), một số màng trước synap
sợi phó giao cảm trong ống tiêu hóa. Các catecholamin tác động lên các receptor y
bằng cách ức chế adenylat cyclase qua trung gian là protein G.
Noradrenalin chủ yếu kích thích các receptor nhưng cũng có kích thích yếu lên các
receptor . Adrenalin kích thích cả hai loại receptor mnh như nhau. Do đó, tác dụng
của noradrenalin adrenalin lên c quan khác nhau phthuộc vào loại receptor
ở các cơ quan đó. Nếu ở một cơ quan chỉ có toàn là receptor beta thì adrenalin sẽ có
tác dụng kích thích mạnh hơn (xem bài 13, mục 5.3.2).
Cần chú ý receptor alpha một số ch thích, một số lại ức chế; với receptor
beta cũng vậy. Do đó, receptor và không nhất thiết chỉ tác dụng c chế hoặc
kích thích tác dụng ca phụ thuộc vào ái lực của receptor quan mà chi
phối với chất truyền đạt thần kinh. Hormon tng hợp tương tự như noradrenalin và
adrenalin chất isopropyl, norepinephrin tác dụng rất mnh lên receptor nhưng
không cóc dụng lên receptor .
3. TÁC DỤNG KÍCH THÍCH ỨC CHẾ CỦA HỆ GIAO CẢM CỦA HỆ PHÓ GIAO
CẢM LÊN CÁC CƠ QUAN.
Tác dụng của hgiao cảm ca hpgiao cảm lên các tạng khác nhau được trình
y m tắt trong bảng 18.1. Qua bảng này, chúng ta ththấy kích thích giao cảm
hoặc phó giao cảm gây kích thích lên một số cơ quan này nhưng lại gây ức chế lên một
số khác. Hơn nữa, trong khi giao cảm kích thích thì phó giao cảm đôi khi lại ức chế
quan ấy. Điều này chứng tỏ có lúc hai hệ này tác động đối nghịch nhau. Tuy vy, phần
lớn các cơ quan thường do một hệ chi phối mạnh hơn là do hệ kia.
Bảng 18.1. Tác dụng của hệ thần kinh tự chủ lên các cơ quan.
quan c dụng của giao cảm Tác dụng của phó giao cảm
Mắt
- Đồng t
- Cơ thể mi
Giãn
Giãn nhẹ (nhìn xa)
Co
Co rút (nhìn gn)
Tuyến mũi, nước mắt, mang
tai, dưới hàm, dạ dày, tụy
Co mạch tuyến và bài tiết nhẹ
Kích thích bài tiết tăng th
tích và tăng nồng độ enzym
Tuyến mồ hôi i tiết nhiều (cholinergic) Tiết mồ hôi lòng bàn tay
Tim
- Mạch vành
- Cơ tim
Giãn (2), co ()
Tăng nhịp, tăng lc co
Giãn
Giảm nhịp, giảm lực co
Ph
i