intTypePromotion=4

BÀI GIẢNG: SINH THÁI MÔI TRƯỜNG

Chia sẻ: Chip Bia Chip | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:0

1
639
lượt xem
197
download

BÀI GIẢNG: SINH THÁI MÔI TRƯỜNG

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tham khảo tài liệu 'bài giảng: sinh thái môi trường', khoa học tự nhiên, công nghệ môi trường phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: BÀI GIẢNG: SINH THÁI MÔI TRƯỜNG

  1. Bộ môn: Sinh thái môi trường cơ bản
  2. BÀI 12. SINH THÁI HỌC NGUỒN NƯỚC 1. Chuyển hoá vật chất và năng lượng trong vực nước. 2. Hệ sinh thái hồ. 3. Hệ sinh thái sông. 4. Hệ sinh thái biển
  3. 1. Chuyển hoá vật chất và năng lượng trong vực nước. a. Vật chất - Trong vực nước diễn ra quá trình tạo thành vật chất từ vô cơ → hữu cơ → phân hủy thành vô cơ (tảo vô cùng quan trọng). - Thực vật là sản phẩm sơ cấp - Động vật sử dụng sản phẩm sơ cấp (cá, tôm) tạo sản phẩm thứ cấp, giá trị kinh tế cao. - Dòng vật chất đi lên: con đường chuyển hoá vật chất từ thấp đến cao. - Dòng vật chất đi xuống: sản phẩm dinh dưỡng bậc cao phân hủy thành xác bả mùn lơ lững.
  4. - Ở ao, hồ nước đứng, chu trình vật chất có dạng vòng. Mỗi vòng được tiến hành trên cơ sở lượng vật chất tạo thành tại chổ vòng ngay trước đó. - Vực nước chảy, thủy triều chu trình vật chất có dạng xoáy chôn ốc. (lượng vật chất ở vòng đầu chuyển tới nơi tiếp theo trong dòng chảy, bổ sung vật chất bên ngoài, tiếp tục vòng mới). - Ở hồ chứa nước, chu trình vật chất vừa có dạng vòng, vừa có dạng xoắn ốc. - Năng suất sinh học vực nước phụ thuộc vào chu trình vật chất ở môi trường nước gồm quá trình tạo thành, phân hủy, tích tụ. Cả 3 quá trình quyết định chiều hướng phát triển của vực nước.
  5. b. Năng lượng: chuyển hoá từ thấp đến bậc cao hơn. - Nguồn năng lượng mặt trời→chu trình nhờ quang hợp, hoá tổng hợp → 1 phần tạo sản phẩm sơ cấp, còn phần lớn cho hoạt động sống. - ở vùng tiếp theo, 1phần năng lượng sơ cấp được sinh vật tiêu thụ sử dụng → sản phẩm thứ cấp, NL hoạt động sống + Bài tiết. Một phần lớn năng lượng thuộc sản phẩm sơ cấp không được sinh vật tiêu thụ sử dụng được phân hủy và tích tụ vật chất, lắng đọng thành mùm bã, than bùn.
  6. c. Khái niệm: - Sinh thái học nguồn nước là môn khoa học nghiên cứu các hệ sinh thái trong các vực nước. - Các hệ sinh thái trong các vực nước bao gồm: + Hệ sinh thái hồ, đầm lầy. + Hệ sinh thái sông + hệ sinh thái biển và rừng ngập mặn + Hệ sinh thái các suối
  7. 2. Hệ sinh thái hồ. a. Hồ và ao - Không có sự phân biệt rõ ràng - Diện tích khác nhau - Hồ: vùng thềm, đáy hồ rộng hơn ven bờ, ao ngược lại. - Hồ: vùng khơi là vùng sản xuất chính, do nhiều năng lượng mặt trời - Ao: vùng ven là vùng sản xuất chính - Ao hạn chế sự phân tầng theo nhiệt đô hoặc hàm lượng o xy. - Khi nghiên cứu hồ phải quan tâm sinh vật nổi, đáy. Ao thì quần xã ven bờ.
  8. b. Phân loại hồ - Hồ sinh ra do biến cố địa chất, lịch sử địa chất quyết định sự hình thành và loại hình hồ, nó cuốn theo khoáng vật cơ sở vào hệ sinh thái hồ. - Hồ ở Bắc Âu, Canada, Bắc Mỹ hình thành 10.000 – 12.000 năm trước, vào thời kỳ cuối của kỷ băng hà. - Hồ ở Florida - Mỹ hình thành mới đây do nước nước biển dâng và núi lửa. - Chia 3 nhóm hồ lớn + Hô diễn thế giàu-nghèo dinh dưỡng + Hồ với các loại hình đặc trưng + Hồ nhân tạo
  9. - Hô diễn thế giàu-nghèo dinh dưỡng + Phân loại theo sức sản xuất sơ cấp + Sức sản xuất sơ cấp phụ thuộc dinh dưỡng xâm nhập vào nước, tuổi địa chất, độ sâu. + Hồ nghèo dinh dưỡng có tính chất: • Sâu, Tầng nước bề mặt rộng, năng suất sơ cấp thấp, thực vật ven bờ nghèo, mật độ thực vật nổi thấp, tuổi địa chất thường ít, ít thay đổi. • Không thiếu hụt o xy ở tầng đáy. • Đại diện đặc trưng: các loài cá đáy ưa lạnh, hẹp nhiết như cá hồi Salmo, cá bạc Coregonus. (Hô Finger ở Mỹ).
  10. CÁ HỒI
  11. Hồ Finger – Mỹ
  12. QUÁI THÚ TRONG HỒ FINGER
  13. + Hồ giàu dưỡng chất: • Kích thước nhỏ hơn • Sức sản xuất sơ cấp lớn • Thảm thực vật vùng ven bờ giàu • Mật độ thực vật nổi cao • Có thể phù dưỡng. • Thường không sâu. • Hồ Linsleey - Mỹ.
  14. - Hồ đặc trưng: được phân loại dựa vào tính chất đặc trưng. (7 loại). + Hồ nghèo dinh dưỡng: Hồ nước đen, hồ bùn và đầm lầy. • Nhiều axít mùn, PH thấp. • dần dần thành đầm lầy than bùn. + Hồ cổ xưa: độ sâu lớn, động vật đặc hữu * Hồ Bai can (Nga), sâu nhất thế giới, hình thành vào đại Trung sinh thời kỳ bò sát. * Có 291 loài giáp sáp bơi nghiêng Amphipoda.
  15. Hồ nước đen
  16. HỒ BAI KAL - NGA
  17. Giáp xác bơi nghiêng-Amphipoda
  18. + Hồ sa mạc nước mặn: Thuộc trầm tích xói mòn khí hậu khô hạn. • Nồng độ muối cao. • Hồ Utah- Mỹ: ít loài sinh vật nhưng số cá thể lớn • Đặc trưng là giáp xác chân lá Artemia.
  19. + Hồ sa mạc nước kiềm • Ở vùng khô hạn, trong nham thạch núi lửa. • PH và cabonat cao • Hồ Pyramit - Mỹ. + Hồ núi lửa • Hình thành do núi lửa • Kiềm hoặc chua do chảy từ Macma vào hồ. • Điều kiện hoá học khắc nghiệt. • Ít sinh vật sống
  20. + Hồ phân tầng về hóa học • Phân tầng rõ rệt giữa tầng mặt và đáy do xâm nhập của nước mặn hoặc rữa muối từ trầm tích tạo nên khác nhau khối lượng riêng giữa tầng mặt và đáy. • Ranh giới giữa các lớp nước không xáo trộn. • Hồ Soda- Mỹ. + Hồ vùng cực * Nhiệt độ thấp hoặc cao hơn 4 đô C chỉ trong mùa hè, thời gian này sinh vật nổi tăng nhanh, tích lũy mỡ để qua đông.
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2