
1
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
MÔ ĐUN: THIẾT KẾ MẪU CÔNG NGHIỆP
(Lưu hành nội bộ)
Năm 2025

2
BÀI MỞ ĐẦU
1. Khái quát nội dung và trọng tâm môđun đào tạo.
1.1 Khái quát nội dung môn học.
Thiết kế mẫu công nghiệp là môn học cốt lõi có tính chất cốt lõi trong trương
trình đào tạo kỹ thuật viên nghành may. Sau khi học xong chương trình đào tạo
người học có thể đảm nhiệm được công việc của cán bộ kỹ thuật, đó là thực hiện
công việc chuẩn bị về công nghệ kỹ thuật cho một mã hàng mới vào sản xuất.
1.2 Phần học trọng tâm.
a. Chuẩn bị về mẫu
Chuẩn bị mẫu là công đoạn đầu tiên triển khai sản xuất. công việc mang tính
chất quyết định cho việc đảm bảo an toàn chất lượng sản phẩm và hiệu quả trong
sản xuất.
b. Yêu cầu.
- Mẫu thiết kế phải đảm bảo tính chính xác, thống nhất để nhiều người cùng
thực hiện đảm bảo đúng quy trình kỹ thuật.
- Phải nghiên cứu kỹ kết cấu các chi tiết và từng đường may trong sản phẩm
để loại trừ các thao tác thủ công.
c. Nhiệm vụ.
- Thiết kế các loại mẫu cần thiết cho các công đoạn sản xuất:
+ Thiết kế mẫu mỏng - đây là mẫu gốc từ đó có thể triển khai sang các loại
mẫu khác.
+ Mẫu cứng.
+ Mẫu hướng dẫn sản xuất - dùng cho cắt, may…

3
BÀI 1: THIẾT KẾ MẪU KHẢO SÁT
1. Đặc điểm kiểu mẫu
1.1. Nghiên cứu mẫu
- Nghiên cứu tỉ mỉ các tài liệu văn bản, quy cách kỹ thuật của từng sản phẩm
như:
+ đặc điểm hình dáng, các đường kết cấu, số lượng và hình dáng các chi tiết
trên sản phẩm.
+ Nghiên cứu qyu cách lắp ráp.
+ Đo khảo sát kích thước dài, rộng từng chi tiết của sản phẩm.
- Nếu không có sản phẩm cụ thể, cần nghiên cứu kỹ các văn bản kỹ lưỡng
hình thành nên kiểu cách, hình dáng của sản phẩm.
- Trong quá trình nghiên cứu mẫu ta cần xác định các điều kiện sản xuất để
có kế hoạch chuẩn bị đồng bộ cho các khâu tiếp theo nhằm đề ra phương án
thực hiện cho từng quá trình sản xuất từ nguyên liệu cho đến thành phẩm.
1.2. Phân loại mẫu
- Trong sản xuất mẫu được chia ra làm 4 loại:
+ mẫu bán thành phẩm
+ Mẫu thành phẩm.
+ Mấu sang dấu.( Mẫu dưỡng)
+ Mẫu thiết kế.
1.3. Những điều kiện để thiết kế mẫu
- Sản phẩm mẫu.
- Tài liệu kỹ thuật ( nếu có)
- Tính chất của nguyên phụ liệu
- Phương pháp may và thiết bị gia công.
- Xác định thông số và yêu cầu kỹ thuật.
2. Xác định thông số và các yêu cầu kỹ thuật (phương pháp đo thông số
trên sản phẩm)
2.1. Yêu cầu
- Sản phẩm trải phẳng trên mặt bàn.
- Kéo thẳng canh sợi dọc hoặc ngang để đo thông số.

4
- Đo thông số các chi tiết phụ vặt trước xong đến thân sau, thân trước, tay
áo.
2.2. Phương pháp đo
* Chi tiết phụ: Măng séc, cổ áo, túi áo, thép tay……
* Thân áo:
- Thân sau:
+ Dài áo: Đo từ chân cổ đến gấu.
+ Dài sườn: Đo từ gầm nách xuống đến gấu.
+ Dài eo sau:
C1: Đo từ gấu đến tâm chiết.
C2: Thước 1: Đo vuông góc từ tâm chiết ra giưa thân sau.
Thước 2: Đo từ chân cổ đến thước 1, điểm tiếp giáp chính là Des.
+ ½ rộng gấu: Đo từ sườn gấu theo phương ngang vào giữa thân sau.
+ Giảm sườn: Dùng thước 2 đo khoảng dư từ thước đo rộng gấu đến gấu
điểm tiếp giáp là giảm sườn.
+ ½ rộng thân ngang nách: Đo từ gầm nách theo phương ngang vào giữa
thân sau.
+ ½ rộng thân ngang eo: Đo ở vị trí tâm chiết từ sườn theo phương ngang
vào giữa thân sau.
+ Ngang cổ: Thước 1: Đo từ giữa thân sau theo phương ngang vào trong.
+ Mẹo cổ: Thước 2: đo từ đầu vai cổ vuông góc xuống thước 1( điểm tiếp
giáp 2 thước chính là ngang cổ và mẹo cổ).
+ Vai con: Đo từ đầu vai cổ đến đầu vai nách.
+ Hạ xuôi vai:thước 1: Đo từ đầu vai nách theo phương ngang vào trong.
Thước 2: đo từ đầu vai cổ vuông góc xuống thước 1. Điểm tiếp giáp chính là
hạ xuôi vai.
+ Rộng vai lớn: đo từ đầu vai trái đến đầu vai phải theo phương ngang.
+ Bản cầu vai: Đo từ chân cổ đến chân cầu vai.
+1/2 rộng cầu vai: Đo từ giữa thân sautheo phương ngang đến chân cầu vai.
+ Đo chu vi vòng nách.
- Thân trước:
+ Dài áo: Đo từ đầu vai đến gấu áo.
+ Dài sườn: đo từ gầm nách đến gấu.
+ Rộng gấu: đo từ gập nẹp theo phương ngang đến sườn gấu.

5
+ Giảm sườn: thước 1: đo rộng gấu.
Thước 2: đo từ gấu đến thước 1 theo phương vuông góc, điểm tiếp giáp sẽ
được giảm sườn.
+ Rộng thân: đo từ gập nẹp theo phương ngang đến gầm nách.
+ Dài nẹp: đo từ chân cổ đến gấu.
+ Ngang cổ và sâu cổ: đo tương tự như thân sau.
Riêng ngang cổ và sâu cổ có thể sử dụng phương pháp giảm trừ.
Ngang cổ: là khoảng cánh từ nẹp đến vị trí đo dài áo.
Sâu cổ: là khoảng cách từ nẹp đến vị trí đo dài áo.
+ Đo vòng nách trước: đo chu vi vòng nách trước.
- Tay áo:
+ Dài tay: đo từ đầu vai đến măng séc.
+ Dài bụng tay: đo từ gầm nách đến cửa tay.
+1/2 rộng bụng tay: đo từ gầm nách theo phương ngang ra giữa sống tay.
+1/2 rộng cửa tay: đo từ giữa sống tay theo phương ngang vào bụng tay.
+ Hạ mang tay: C1: giảm trừ( Da- bụng tay= hạ mang tay)
C2: đo từ đầu tay đến đường đo rộng bắp tay.
2.3. Phương pháp tính thông số BTP
* Ý nghĩa:
- Biết phương pháp tính để tính lượng tiêu hao công nghệ vào mẫu BTP,
đảm bảo mẫu đúng thông số .
- Biết phương pháp tính để thiết kế.
- Nếu mẫu có trước thì biết phương pháp để kiểm tra.
*Nguyên tắc:
- Thành phẩm = thông số.
- Thiết kế = đường gấp (nếu có) +co nguyên liệu.
- BTP = TK+ đường may+ độ xơ.
+ mẫu BTP chỉ tính độ co cho các chi tiết chính: TT,TS,TA.
+ thân quần.
+ Các chi tiết nhỏ:TK từ mẫu thành phẩm.
+ Các chi tiết chính có: đai, cầu vai, cầu ngực, khi xác định thông số BTP
phải tính từng phần riêng biệt.
+ khi tính cùng 1 kiểu đường may phải thống nhất cùng 1 thông số.

