Thoái hoá hoàng đim người cao tui
(Age – related Macular Degeneration)
1. Đại cương.
Đây là mt tn thương phc tp, đa dng và không phc hi ca hoàng đim,
gp người cao tui do tn thương phc hp mao mch hc mc – màng bruch và
biu mô sc t.
Thoái hoá hoàng đim người cao tui là nguyên nhân ph biến nht gây
bnh mù loà cho người ln tui t 60 tr lên. Nhng người có nguy cơ cao b bnh
là:
- Tui cao: Nguy cơ mc bnh tăng theo tui; độ tui 50 có khong 2% b
bnh, nhưng trên 75 tui s người b bnh lên ti 30%.
- Người có nng độ Cholesterol máu cao d b mc thoái hoá hoàng đim
dng xut tiết.
- Hút thuc lá.
- Chế độ ăn mt cân đối kéo dài.
- Huyết áp không kim soát được.
- Di truyn (Khong 10 – 20% có yếu t di truyn).
Bnh gm 2 dng: Dng teo (khô) chiếm 90% các trường hp bnh và dng
xut tiết (ướt) dù ch chiếm 10%, nhưng li là nguyên nhân ca 90% tình trng mt
th lc nghiêm trng ca bnh lý này.
C hai dng đều có đặc đim chung là Drusen và tui bnh nhân t 50 tui
tr lên.
2. Sinh bnh hc.
nhng người cao tui: Màng Bruch b dày lên – có nhng đọng calci và
các cht thi do tế bào biu mô sc t b phân hu gây ra thoái hoá hyalin (Drusen).
Khi màng Bruch và biu mô sc t b phân hu nng hơn thì nó không còn gi được
vai trò rào chn na – dch thm s t mao mch hc mc vào lp biu mô sc t
gây bong biu mô sc t và vào lp biu mô thn kinh gây bong biu mô thn kinh.
Khi màng Bruch b đứt – mao mch hc mc s phát trin qua đó vào lp
biu mô thn kinh - đó là tân mch dưới võng mc.
- Xut huyết dưới võng mc thường cho hình nh mt khi đội võng mc
màu đen sm – xut huyết to vào chiu dày ca võng mc thì có màu đỏ.
- Chp mch hunh quang có th thy tân mch dưới dng mnh nh hay
mng tăng hunh quang sm ngay t thì hc mc nhanh chóng tăng đậm độ toàn b
chi tiết.
Tiến trin t nhiên s hu dit dn toàn b vùng hoàng đim bi các đợt xut
huyết tái phát, để li mt so xơ rng vùng hoàng đim (Còn gi là thoái hoá đĩa).
Đôi khi t chc xơ quá dày, nhô vào dch kính gây hình nh gi u (Junius –
Kuhnt), bnh thường tiến trin sang mt th 2 sau 3 đến 5 năm.
3. Hình thái lâm sàng.
3.1. Thoái hoá hoàng đim dng teo (D.maculaire atrophique) bng dng
khô
Thường tn thương c 2 mt, đối xng.
* Sinh bnh hc:
Có s tiêu hu tế bào nón và tế bào gy vùng hoàng đim – kéo theo quá
trình thoái hoá ca biu mô sc t.
Tn thương gp trong hình thái này là teo biu mô sc t hoc có s tích t
cht thi dưới biu mô sc t hình thành drusen.
* Lâm sàng và hunh quang:
- Th lc gim t t, khi nhìn vt, bnh nhân cn ánh sáng nhiu hơn lúc
chưa b bnh.
- Người bnh khó chu vì gim th lc nhìn gn, có ám đim trung tâm ngày
càng ln hơn và ti hơn.
- Hu như không có hin tượng nhìn biến dng vt.
Hình nh đáy mt: Chia 2 loi:
- Loi th 1: Có 1 mng tn thương trung tâm màu nht hơn võng mc
xung quanh, hình tròn hoc hình bu dc, đó là mng teo biu mô sc t, qua đó có
th nhìn thy được nhng thân mch máu hc mc.
Chp hunh quang:
+ thì sm: Thy rõ mch máu hc mc trong vùng tn thương.
+ thì sau: Tăng hunh quang nhanh toàn b vùng teo biu mô sc t (Hiu
qu ca s).
- Loi th 2: Có kèm theo thoái hoá drusen.
Trên hunh quang s thy nhiu mng tăng hunh quang ri rác đến tn chu
biên võng mc.
- Mt vài trường hp có th có biến chng tân mch dưới võng mc.
3.2. Thoái hoá hoàng đim đang xut tiết (D. maculaire exsudatives)
- Là nhng thoái hoá có tân mch dưới võng mc tiến trin.
- Dng xut tiết ca thoái hoá hoàng đim dùng để ch s tách do thanh dch
hoc xut huyết ca biu mô sc.
- Người ta phân loi da vào lâm sàng và ch yếu da trên hunh quang. Tu
thuc vào s có mt ca các du hiu:
+ Tân mch nhìn thy được (Néovaisseau visible).
+ Tân mch không nhìn thy được (Néovaisseau occulte).
+ Bong biu mô sc t.
* Hình thái tân mch nhìn thy được hay gp trên nhng người tui cao hơn.
Th lc gim nhanh vi hi chng hoàng đim: Nhìn vt biến dng, hình nh
các đường thng biến dng sóng, khi đọc sách báo thy dòng ch không thng, có
khi cong queo gãy khúc, có ch chch ra ngoài, lên trên hoc xung dưới.
Phân bit màu sc kém nht là màu xanh và màu vàng.
Lúc đó, các tân mch hình thành đã gây tiết dch và xut huyết hoàng đim
làm biến dng hình nh khi nhìn.
- Th trường: Xut hin ám đim tương ng.
+ ám đim tương đối khi hoàng đim phù n.
+ ám đim tuyt đối khi có xut huyết, xơ so vùng hoàng đim.
Khám lâm sàng: Thy võng mc vùng hu cc phù trng, sâu.
- Có xut huyết nông thành mt vòng tròn hoc thành mt vành b ca tân
mch.
Xut huyết sâu thường cho hình nh mt khi đội võng mc màu đen sm d
nhm vi khi u.
- Có xut tiết màu vàng nhiu hoc ít. Giai đon sau thành hình vòng quanh
mt vùng tân mch nhìn thy được.
- Phù hoàng đim dng nang.
- Drusen.
- Teo biu mô sc t.
- Chp mch hunh quang là khám nghim cn thiết để chn đoán và có
hướng điu tr.
S thy tăng hunh quang rt sm ngay t thì hc mc. Nhng biu hin ca
nhánh tân mch này có th là dng lưới hoc như mt vòng bánh xe. Giai đon sau
tăng hunh quang mnh và nhanh trên toàn bng tân mch và thm hunh quang
ra t chc xung quanh thì mun.
Nhng du hiu tăng hunh quang khác có th kèm theo như Drusen, hiu
ng ca s do teo biu mô sc t.
Hình thái tân mch không nhìn thy được:
- Thường gp nhng người > 50 tui.
- Có hi chng hoàng đim.
- V mt lâm sàng có th ging hình thái trên nhưng du hiu trên hunh
quang thường không th hin rõ tân mch thì sm mà ch rõ s lp đầy hunh
quang thì mun.
- Có nhng gi thuyết ct nghĩa rng có mt s đặc đim khác:
* Lp biu mô sc t tn hi ít, không b teo mà có khi li phì đại xung
quanh tân mch làm thành mt rào chn khít hn.
* Nhng tân mch mi hình thành thì kích thích thước rt bé cho nên thm
cht màu rt nh. Tuy vy s mt bù ca tế bào ni mc có th được xác định dưới
dng nhng chm tăng hunh quang rt mnh b ca màng tân mch loi này.
* Lưu lượng máu qua mng mao mch tân to này còn rt chm giai đon
đầu. Trong quá trình tiến trin lưu lượng máu s tăng lên và thm qua thành mch
nhiu hơn, tân mch s tr nên nhìn thy được.
* Máu, sc t và nhng sn phm chuyn hoá là nguyên nhân cho màng tân
mch này thm cht đều và đẫm, thêm vào đó là cht lng dưới võng mc tr nên
quánh hơn.
Giai đon hin nay để bc l được nhng tân mch loi này, người ta sư
dng cht Vert – Indocyanine và dùng ánh sáng hng ngoi (Infrarouge) để nhìn rõ
được cu trúc dưới biu mô sc t.
K thut chp này có th cho phép chn đoán xác định và khu trú nhng tân
mch không nhìn thy được, nói đúng hơn là nhng tân mch b che lp bi máu,
xut tiết và lp biu mô sc t.