
TIN ĐẠICƯƠNG
1
VECTOR
Nguyễn Thị Phương Thảo
Bộ môn Kỹ thuật máy tính và Mạng, Khoa
CNTT
Trường Đại học Thủy Lợi

Nội dung chính
2
1.Kiểu dữ liệu vector
2.Khai báo vector
3.Cácphương thức
4.Bài tập

KIỂU DỮ LIỆU VECTOR
3
Ví dụ :
-Ngày 20/07/2016, có 3000 sinh viên trúng tuyểnđăng kí học
trường đại học Thủy Lợi
-Ngày 21/07/2016, có 200 sinh viên chuyển nguyệnvọng sang
trường khác
-Ngày 22/07/2016, có 140 sinh viên ởcác trường khác đổi
nguyệnvọng để sang trường Thủy Lợi
→Dữ liệu thay đổi theo thời gian. Nếu dùng mảng
một chiều sẽkhông đápứng đượcnhu cầu.
→Giải pháp:sử dụngdữ liệukiểu vector

VECTOR
4
Là kiểu dữ liệu tương tự như mảng nhưng có thể thay
đổi kích thướckhi chèn hoặcloại bỏ phần tử (cấutrúc
dữ liệu mảng động)
Ví dụ:
- Dãy các số thực:vector<float>
- Dãy các giá trị logic: vector<bool>
- Dãy các dãy số nguyên (vector của vector):vector<vector<int>>
Có rấtnhiều hàmhỗ trợ, chẳng hạnkiểmtra số phần
tử, thêm hay xoá cácphần tử

KHAI BÁO VECTOR
5
Khai báo thư viện vector trướckhi sử dụng :
#include<vector>
Cú pháp :
-vector<kiểudữ liệu>tên_vector ;
-vector<kiểudữ liệu>tên_vector(kích_thước) ;
-vector<kiểudữ liệu>tên_vector(kích_thước, giá_trị) ;với
giá_trị là giá trị khởi tạo cho các phần tử
Ví dụ :
-vector<int>A ; //vector A kiểu nguyên, không có phần tử nào
-vector<bool>B(10) ; //vector B có 10 phần tử kiểu logic
-vector<float>C(8, 2.0) ; //vector C có 8 phần tử kiểuthực với
giá trị khởi tạo là 2.0

