Trang 2

• Giới thiệu về môn học • Khái niệm, lợi ích của mạng máy tính • Phân loại mạng máy tính • Trình duyệt WEB • Tìm kiếm thông tin qua internet

• Tên học phần: TIN HỌC VĂN PHÒNG 2 • Số tín chỉ: 03 • Phân bổ thời gian:

Trang 3

• Mục tiêu môn học:  Hiểu biết cơ bản về mạng và Internet  Sử dụng hiệu quả Internet: - Web Browser: sử dụng được các trình duyệt Web - Email : sử dụng các chức năng cơ bản của một dich

vụ Gmail/Yahoo

- Search Engines(SE) : biết tìm kiếm thông tin dựa vào

Trang 4

các SE thích hợp

• Mục tiêu môn học:

- Groups: Biết làm việc qua nhóm thông qua Google

Groups

- Storage Online: Sử dụng các công cụ lưu trữ trực tuyến miễn phí và hiệu quả như: Google Docs, Picasa, PhotoBucket, MediaFire..Sky drive  Biết một số ứng dụng trên Internet : Thương Mại

Điện Tử và Chính Phủ Điện Tử

 An toàn: biết tự bảo vệ mình khi lướt web

Trang 5

• Yêu cầu môn học:

 Sử dụng thành thạo Windows+Word  Có 3 Account + Gởi/nhận mail.

(gmail/hotmail/yahoo)

Trang 6

 Liên lạc qua nhóm (group) và làm việc theo nhóm  Thiết kế trang web cá nhân thông qua Google Site  Thiết kế biểu mẫu điều tra  …..

• Tổ chức học tập:  Học lý thuyết trên lớp kèm bài giảng, nghe giảng và

trao đổi thông tin. Sinh viên có Laptop nên mang vào giảng đường (nếu có Wifi) để thực nghiệm tại chỗ  Kiểm tra thường xuyên 1 tiết (hệ số 2) vào buổi học thứ tư hoặc thứ sáu. Buổi học thứ năm thực hành Internet tại phòng máy, cuối buổi SV sẽ viết một báo cáo thực hành, nội dung do GV hướng dẫn

Trang 7

 Thi lý thuyết 60 phút (Không được sử dụng tài liệu)

• Nội dung môn học:

Chương 1 Tổng quan về MMT và internet

Chương 2 Các dich vụ ứng dụng văn phòng trực

tuyến

Chương 3 Kết nối xã hội

Trang 8

Chương 4 Power Point

MẠNG

Trang 9

• Mạng là gì?

Trang 10

• Mạng máy tính là gì?

• Mạng máy tính là gì?

- Là tập hợp các máy tính đơn lẻ được kết nối với nhau thông qua phương tiện truyền thông và theo theo một kiến trúc mạng xác định.

- Thông qua mạng máy tính các máy có thể dùng chung

Trang 11

dữ liệu và chia sẻ tài nguyên với nhau

Các thành phần Mạng MT

dùng.

- Là các thiết bị để kết nối mạng và

- Các thiết bị trong

Camera…

Thiết bị đầu cuối Thiết bị mạng

thực hiện truyền dữ liệu trong mạng. Giao thức - VD: Cable, Router, Switch… truyền thông

- Là các quy ước - Là thiết bị giao tiếp với người truyền thông. - Thông qua đó con người có thể mạng phải tuân thủ làm việc qua mạng. mới có thể giao tiếp - VD: PC, Laptop, ĐTDĐ, được với nhau. → Ngôn ngữ chung

12

• Dùng chung dữ liệu: nhất quán trong suốt • Chia sẻ tài nguyên :tiết kiệm chi phí (tài nguyên, không

gian, con người..)

• An toàn: không bị thất thoát (ngoại trừ bị tấn công) • Nhanh chóng: tốc độ di chuyển các electron so với tốc

Trang 13

độ cơ học

Trang 14

• LAN (Local Area Network):  Là mạng kết nối các máy tính trong phạm vi nhỏ,

(như trong phòng, tòa nhà, trường học…)

Trang 15

 Có giới hạn về địa lý (bán kính <1Km)  Tốc độ truyền dữ liệu cao, tỷ lệ lỗi khi truyền thấp

Trang 16

• LAN (Local Area Network):

• MAN (Metropolitan Area Network):  Là mạng thiết kế cho phạm vi trong thành phố, thị xã

(< 50Km)

 Kết nối các mạng LAN với nhau bằng các phương tiện

truyền dẫn như cáp đồng, cáp quang…

Trang 17

 Thường do một tổ chức quản lý

• WAN (Wide Area Network):  Là mạng kết nối máy tính trong cùng quốc gia hay

giữa các quốc gia cùng châu lục

 Kết nối nhiều mạng LAN và MAN giữa các vùng địa lý

cách xa nhau bằng đường truyền viễn thông

Trang 18

 Tốc độ truyền dữ liệu thấp  Độ phức tạp, chi phí thiết bị và công nghệ cao

Trang 19

Trang 20

• GAN (Global Area Network):  Là mạng kết nối máy tính trên phạm vi toàn thế giới  Tập hợp các mạng LAN, MAN, WAN độc lập  Đường truyền dựa trên hạ tầng viễn thông và vệ tinh → Mạng internet là một dạng của mạng GAN

• Peer to Peer: Mạng ngang hàng  Các thành viên có quyền hành ngang nhau theo như

thỏa thuận ban đầu

Trang 21

 Dễ cài đặt_ Bảo mật kém

• Client – Server (Mạng khách chủ)  Một thành viên mạng trích ra thành máy quản gia

(server)= máy phục vụ, quản lý

 Các thành viên còn lại là máy trạm (work station)

Trang 22

hay máy khách (client)

server program chạy trên server

client program

Network

WS-FTP, FTP Pro

File Transfer

ftp, sftpd

23

Client Program MS Outlook, Eudora, Internet Explorer, Chrome, Telnet Service E-mail WWW Remote Access Server Program sendmail, qmail http, https telnetd, sshd

• Kiến trúc mạng (Topology): - Là sơ đồ biểu diễn các kiểu sắp xếp, bố trí các thành

phần trong mạng theo phương diện vật lý

→ cách nối máy tính với nhau về mặt hình học

Trang 24

• Các kiểu kiến trúc mạng: - Mạng tuyến tính (BUS) - Mạng hình sao (STAR) - Mạng vòng (RING) - Mạng kết hợp

Máy 1

Máy 3

Máy 2

Máy 4

Trang 25

• Ưu điểm:

- Sử dụng ít thiết bị, dễ triển khai, giá thành rẻ - Dễ dàng mở rộng mạng khi cần

• Nhược điểm:

- Khi số lượng máy lớn thì hiệu suất đường truyền

chậm

Trang 26

- Khi gặp sự cố thì sẽ gây lỗi toàn hệ thống - Khó phát hiện lỗi nên rất khó bảo trì

Trang 27

• Ưu điểm:

- Sử dụng ít thiết bị, giá thành rẻ - Tốc độ truyền dữ liệu, độ tin cậy cao - Dễ kiểm soát và giải quyết sự cố

• Nhược điểm:

Trang 28

- Khó khăn trong việc mở rộng mạng - Khi một trạm hỏng thì toàn mạng ngừng hoạt động

2

1

3

4

Trang 29

• Ưu điểm:

- Cấu trúc đơn giản, dễ triển khai - Khi một máy bị hỏng sẽ không ảnh hưởng đến toàn

mạng

- Dễ dàng mở rộng mạng khi cần

• Nhược điểm:

- Chi phí cho cáp và thiết bị tốn kém hơn - Thiết bị trung tâm hỏng thì toàn mạng ngừng hoạt

Trang 30

động

Trang 31

Trang 32

• Computer: Máy tính cá nhân • Hub/Switch: Bộ chuyển mạch • Cáp/Wireless Card: Thiết bị kết nối • Bridge: Cầu nối các mạng với nhau • Router: bộ định tuyến • NIC: Network Interface Card: Thiết bị kết nối • ….

Trang 33

Trang 34

• Network Interfare Card

• Network Interfare Card  Là thiết bị nối kết giữa máy tính và cáp mạng.  Chức năng của Card mạng:

 Chuẩn bị đưa dữ liệu lên mạng.  Gửi dữ liệu đến máy tính khác.  Kiểm soát luồng dữ liệu giữa máy tính và hệ thống

cáp.

 Mỗi card mạng được đặc trưng bởi địa chỉ MAC do

Trang 35

nhà sản xuất ấn định.

• Network Interfare Card • Do IEEE cung cấp cho nhà

sản xuất.

• Gồm có 6 byte, 3 byte đầu là mã số của NSX, 3 byte sau là số serial của card đó.

Trang 36

• Địa chỉ MAC được cố định và o ROM→ Địa chỉ vật lý

Trang 37

• Cáp đồng trục:

• Cáp đồng trục:  Cáp mỏng (thin

cable/thinnet): gọi là 10BASE2, chiều dài đường chạy tối đa là 185 m.

 Cáp dày (thick

Trang 38

cable/thicknet):gọi là 10BASE5, chiều dài đường chạy tối đa 500m.

• Cáp xoắn đôi: - Cáp xoắn đôi gồm nhiều cặp dây đồng xoắn lại với

nhau nhằm chống phát xạ nhiễu điện từ.

- Có 2 loại được sử dụng rộng rãi trong mạng LAN:

 Cáp xoắn đôi có vỏ bọc chống nhiễu STP (Shielded

Twisted- Pair).

 Cáp xoắn đôi không có vỏ bọc chống nhiễu UTP

Trang 39

(Unshielded Twisted- Pair).

• Cáp xoắn đôi STP:  Gồm nhiều cặp xoắn được phủ bên ngoài một lớp vỏ

làm bằng dây đồng bện.

 Chống được nhiễu từ bên ngoài và phát xạ nhiễu bên

Trang 40

trong.

• Cáp xoắn đôi STP:  Chi phí: Rẻ hơn cáp quang nhưng đắt tiền hơn cáp

UTP.

 Tốc độ truyền: Lý thuyết 500Mbps, thực tế khoảng

150Mbps.

 Độ suy hao: Tín hiệu yếu dần nếu cáp dài, tối đa là

Trang 41

100m.

• Cáp xoắn đôi UTP:  Gồm nhiều cặp xoắn như cáp STP nhưng không có

lớp vỏ đồng chống nhiễu.

 Dễ bị nhiễu khi đặt gần thiết bị hoặc cáp khác.

Trang 42

Trang 43

• Cáp quang:

Trang 44

• Cáp quang:  Cáp quang Singlemode (SM)  Cáp quang Multimode (MM)

• Cáp quang:  Dung lượng lớn, dễ dàng lắp đặt.  Không bị nhiễu bởi tín hiệu điện, điện từ.  Có tính cách điện nên đảm bảo tính an toàn.  Tính bảo mật, độ tin cậy cao.  Tính linh hoạt do các hệ thống thông tin quang đều

khả dụng cho hầu hết các dạng thông tin số liệu, thoại và video.

Trang 45

 Dễ dàng nâng cấp khi cần thiết.

• Là thiết bị dùng để nối hai máy tính hay hai thiết bị ở

xa thông qua mạng điện thoại.

• Modem giúp nối các mạng LAN ở xa thành một mạng

WAN.

• Chức năng:

- Chuyển đổi tín hiệu số (digital) thành tín hiệu tương tự (analog) để truyền dữ liệu trên dây điện thoại. - Tại đầu nhận, Modem chuyển ngược lại từ dạng tín

Trang 46

hiệu tương tự sang dạng tín hiệu số.

Trang 47

• Sơ đồ truyền dữ liệu qua Modem:

• Repeater (Bộ khuếch đại tín hiệu)  Khuếch đại, phục hồi các tín hiệu đã bị suy yếu do bị

tổn thất năng lượng khi truyền

 Cho phép mở rộng mạng vượt xa chiều dài giới hạn

của một môi trường truyền.

 Chỉ được phép nối hai mạng có cùng giao thức truyền

Trang 48

thông.

Trang 49

• Repeater (Bộ khuếch đại tín hiệu)

• Là thiết bị giống như Repeater nhưng nhiều port hơn cho phép nhiều máy tính nối tập trung về thiết bị này.

Trang 50

• Chức năng giống với Repeater.

Trang 51

• Hạn chế của HUB/Repeater:

• Là thiết bị cho phép nối kết hai nhánh mạng, có chức năng chuyển có chọn lọc các gói tin đến nhánh mạng chứa máy nhận gói tin.

• Trong Bridge có bảng địa chỉ MAC, bảng địa chỉ này sẽ

Trang 52

được dùng để quyết định đường đi của gói tin.

• Là thiết bị giống như bridge nhưng nhiều port hơn cho

phép ghép nối nhiều đoạn mạng với nhau.

̣u đen đú ng máy đı́ch→ giả m

• Có khả nă ng chuyen dữ liê được đụng độ trên mạng.

• Dựa vào bảng địa chỉ MAC để quyết định gói tin nào đi

Trang 53

ra port nào.

Trang 54

• Quá trình xử lý gói tin: 1. Kiểm tra địa chỉ nguồn của gói tin trong bảng MAC 2. Kiểm tra địa chỉ đích có trong bảng MAC chưa:

- Nếu chưa có thì nó sẽ gởi gói tin ra tất cả các port

(ngoại trừ port gói tin đi vào).

- Nếu địa chỉ đích đã có trong bảng MAC:  Nếu port đích trùng với port nguồn thì Switch sẽ loại

bỏ gói tin.

 Nếu port đích khác với port nguồn thì gói tin sẽ được

Trang 55

gởi ra port đích tương ứng.

• Là thiết bị liên mạng hoạt động ở tầng 3 của mô hình OSI, nối nhiều mạng với nhau thành một liên mạng. • Nhiệm vụ: chuyển tiếp các gói tin từ mạng này tới

mạng kia để đến được các máy nhận.

• Dùng bảng định tuyến (Routing table) để lưu thông tin

ve mạ ng→ tı̀m đườ ng đi to i ưu cho gó i tin.

• Bảng định tuyến: chứa thông tin về đường đi, ước

Trang 56

lượng khoảng cách, thời gian…

Trang 57

• Nguyên lý hoạt động: Khi một gói tin đến Router, nó tiến hành kiểm tra IP đích của gói tin:

- Neu đ/c IP đı́ch có trong bả ng định tuyen→ Router gử i

gói tin đến port tương ứng.

- Neu đ/c IP đı́ch khô ng có trong bả ng→ Router kiem

Trang 58

tra trong bảng có khai báo Default Gateway?  Nếu có, gói tin đến Default Gateway tương ứng.  Nếu không khai báo thì gói tin bỏ loại bỏ

Trang 59

Trang 60

• Mục tiêu:

- Biết các khái niệm, thuật ngữ - Lịch sử phát triển - Cách kết nối thông dụng: ADSL và các đường thuê

bao riêng (lease line)

• Yêu cầu:

- Biết đánh giá nhu cầu sử dụng để thuê bao đúng giá

Trang 61

trị

• Mạng của các mạng • Mạng diện rộng toàn cầu • Sử dụng bộ giao thức TCP/IP

- Transmission Control Protocol /Internet Protocol

• Giao thức HTTP

- Hyper text transfer protocol

• Giao thức HTTPS

- Hyper text transfer protocol Secure

Trang 62

• Mạng Arpanet 1969 - Bộ quốc phòng Mỹ - Store and Forward - ALOHAnet

Trang 63

Trang 64

• World Wide Web, gọi tắt là Web hoặc WWW, mạng lưới toàn cầu là một không gian thông tin toàn cầu mà mọi người có thể truy nhập (đọc và viết) qua các máy tính nối với mạng Internet. • WWW là một dịch vụ chạy trên Internet

• Trước 1990, Internet đã phát triển thành những máy tính kết nối với tốc độ cao, nhưng nó vẫn chưa phát triển, không cho phép trao đổi dạng text, không đồ họa, hyperlinks.

• Tim Berners – Lee, một nhà khoa học làm việc tại

phòng thí nghiệm Châu Âu đề nghị một bộ Protocol cho phép truyền thông tin đồ họa trên Internet vào năm 1989.

• Những đề nghị này của Berners – Lee được một nhóm

Trang 65

khác thực hiện, và World Wide Web ra đời ngày 6/8/1991

• Internet và WWW: • Internet là một tập hợp các mạng máy tính kết nối với

nhau bằng dây đồng, cáp quang, v.v..

• WWW, hay Web, là một tập hợp các tài liệu liên kết với

Trang 66

nhau bằng các siêu liên kết (hyperlink) và các địa chỉ URL và nó có thể được truy nhập bằng cách sử dụng Internet.

• Ai quản lý nội dung trên Net - No body - Dẫn chứng:

 Tư liệu xấu rất nhiều  Muốn viết gì, đưa lên gì cũng được

Trang 67

• Có nhiều tổ chức trên Internet

- ISOC (Internet Socity): Hiệp hội Internet - IAB : Ủy ban kiến trúc mạng - IETF: Ủy ban kỹ thuật Internet - Internic: Trung tâm thông tin mạng - ICANN (Internet Coporation for Asign Names and

Numbers): Tổ chức quản lý tên miền

Trang 68

- ….

• Internet giúp gì cho chúng ta?

Trang 69

- Dịch vụ E-mail - Dịch vụ FTP(file transfer protocol) - Dịch vụ tìm kiếm thông tin - Dịch vụ World Wide Web - Và hơn thế nữa : RSS, Web Blog..

• Một số thuật ngữ: - IAP = Internet Access Provider: nhà cung cấp khả

năng truy cập internet

- IXP= Internet Exchange Provider: Nhà cung cấp dịch

vụ kết nối Internet

- ISP= Internet Service Provider: Nhà cung cấp dịch vụ

internet

- ICP = Internet Content Provider: Cấp phép mở một

Trang 70

trang WEB

• Dùng Dial Up (Line điện thoại) • Đường ADSL (Asymmtric Digital Subscriber

Line)

• Cáp quang • Vệ tinh • Wifi, Wimax

Trang 71

Trang 72

• Một số khái niệm: - Dữ liệu dạng Text - Multimedia - Hypertext - Hyper Media - Ngôn ngữ Html_ Giao thức HTTP - URL (Uniform Resource Locator)

Trang 73

Là loại dữ liệu chứa mã ASCII hay Unicode, đọc hiểu được. Text là thành phần cơ bản tạo nên tài liệu chứa tin tức, tư liệu

• Là loại dữ liệu chứa hình ảnh, âm thanh, phim, chủ yếu

Trang 74

phục vụ nghe nhìn, chúng có kích thước lớn.

• Là văn bản có chứa Hyperlink, trỏ tới một vị trí khác

Trang 75

trong tài liệu hoặc một tài liệu khác. Trỏ tới trang 11 Trỏ tới tài liệu khác

• Là tài liêu có chứa Hyperlink, trỏ tới một vị trí khác trong tài liệu hoặc một tài liệu khác chứa dữ liệu Multimedia Nghe nhạc

Trang 76

Xem Video

• Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản - là một dạng ngôn ngữ mã hoá sử dụng trong các siêu văn bản trên web.

• HTML sử dụng các mã theo kiểu truyền thống, tức là đoạn văn bản sẽ nằm giữa các thẻ lệnh định dạng (tag)

• Là mã chuẩn với các quy ước được thiết kế để tạo trang web và được hiển thị bởi trình duyệt web

Trang 77

• HTML thông báo cho lệnh trình duyệt biết nơi

đặt văn bản, biểu mẫu... Để xem ví dụ về HTML trong lệnh trình duyệt. Đơn giản là bạn mở trình duyệt web và chọn "view", sau đó nhấn vào “source”. Mã nguồn HTML sẽ hiển thị lên bất kỳ trang web nào bạn muốn xem

Trang 78

• Giao Thức Truyền Thông Siêu Văn Bản. Một trong các giao thức chuẩn về mạng Internet, được dùng để liên hệ thông tin giữa Máy cung cấp Dịch Vụ (Webserver) và Máy dùng dịch vụ (Client).

Trang 79

• HTTP là giao thức truyền tải các file từ một Web server vào một trình duyệt Web để người dùng có thể xem một trang Web đang hiện diện trên Internet.

• HTTP xác định cách các thông điệp (các file văn bản,

hình ảnh đồ họa, âm thanh, video, và các file multimedia khác) được định dạng và truyền tải ra sao, và những hành động nào mà các Web server và các trình duyệt Web (browser) phải làm để đáp ứng các lệnh rất đa dạng.

• Chẳng hạn, khi bạn gõ một địa chỉ Web URL vào trình

Trang 80

duyệt Web, một lệnh HTTP sẽ được gửi tới Web server để ra lệnh và hướng dẫn nó tìm đúng trang Web được yêu cầu và kéo về mở trên trình duyệt Web.

• Là một hệ thống thông tin chứa các tài liệu Hypertext

Document,Hypermedia Document.

• Dịch vụ WWW cho phép tìm kiếm, xem xét các tài liệu

siêu văn bản, siêu Media.

Trang 81

• Sử dụng dịch vụ này gọi là chương trình Web Browser, được sử dụng phổ biến hiện nay là Internet Explorer, Firefox Mozilla, Chrome, Opera v.v...

• World Wide Web là một phần của mạng Internet. Người ta vẫn thường gọi tắt World Wide Web là Web- nó là phần chủ yếu nhất của mạng Internet tuy nhiên không phải là mạng Internet.

• WWW cung cấp cho người sử dụng khả năng truy cập dể dàng, có thể khai thác thông tin trên Net dưới dạng văn bản, hình ảnh, âm thanh và video. Vì thế, Web đôi khi còn được gọi là đa phương tiện của mạng Internet.

• Để dùng Web, người sử dụng phải có trình duyệt Web như Firefox, Internet Explorer(IE), Chrome. Trình duyệt Web là một ứng dụng tương thích với máy tính của bạn, cho phép bạn nhìn thấy các trang Web trên màn hình máy tính

Trang 82

• Webpage: Trang thông tin tổng hợp từ nhiều đối

tượng.

• Website: Là một khu vực trên Internet, chứa các webpage mô tả hoạt động đơn vị,công ty/cá nhân.

• Homepage: Trang chủ của trình duyệt của mỗi

Trang 83

Account,, trang đó sẽ xuất hiện mỗi khi khởi động trình duyệt web

Trang 84

• http://www.24h.com.vn/ • http://dantri.com.vn/ • http://vnexpress.net/ • http://www.bongda.com.vn/ • http://www.hochiminhcity.gov.vn/

• Giao thức (Protocol): Là tập hợp các quy ước truyền thông mà các thực thể trên mạng phải tuân thủ để có thể giao tiếp với nhau. • Quy trình hoạt động:

Trang 85

- Đóng gói - Mã hóa - Truyền dữ liệu - Nhận dữ liệu - Giải mã - Xử lý dữ liệu

Trang 86

I love you

2: ove

2: ove

1: I l

2: ove

2: ove

2: ove

3: you

2: ove

1: I l

2: ove

3: you

3: you 3: you

3: you

1: I l

1: I l 1: I l 1: I l

3: you

1: I l

1: I l

I love you

87

I love you

2: ove

2: ove 2: ove

2: ove

1: I l

2: ove

2: ove 2: ove

1: I l 2: ove 3: you ? 2

3: you

2: ove

1: I l

2: ove

3: you

? 2

3: you

2: ove

2: ove 1: I l

? 2

1: I l 1: I l

3: you 3: you

2: ove

3: you ? 2

1: I l

1: I l 1: I l

I love you

88

• Địa chỉ phân lớp

- Mạng Internet chỉ có 1 cấp - Mạng nhỏ, to đều bình đẳng khi kết nối - Mỗi host có 1 địa chỉ duy nhất trên toàn cầu - Địa chỉ trở thành tài nguyên

Trang 89

• Nic: Cung cấp thông tin địa chỉ, tên miền • ICANN : Quản lý phân phối địa chỉ số và tên miền

• Chuyển đổi giữa các hệ số: - Hệ 2 (nhị phân): gồm 2 ký số 0, 1 - Hệ 8 (bát phân): gồm 8 ký số 0, 1, …, 7 - Hệ 10 (thập phân): gồm 10 ký số 0, 1, …, 9 - Hệ 16 (thập lục phân): gồm các ký số 0, 1, …, 9 và các

Trang 90

chữ cái A, B, C, D, E, F

• Chuyển đổi từ nhị phân sang thập phân:

Trang 91

• Chuyển đổi từ thập phân sang nhị phân: Đổi số 201 sang nhị phân:

201 / 2 = 100 dư 100 / 2 = 50 dư 50 / 2 = 25 dư 25 / 2 = 12 dư 12 / 2 = 6 dư 6 / 2 = 3 dư 3 / 2 = 1 dư 1 / 2 = 0 dư

1 0 0 1 0 0 1 1

Khi thương số bằng 0, ghi các số dư theo thứ tự ngược với lúc xuất hiện, kết quả: 201 = 11001001

Trang 92

Trang 93

• Các phép toán làm việc trên bit:

• Địa chỉ IP là địa chỉ có cấu trúc với một con số có kích thước 32 bit, chia thành 4 phần mỗi phần 8 bit gọi là octet hoặc byte.

Trang 94

• Ví dụ:  172.16.30.56  10101100.00010000.00011110.00111000.  AC.10.1E.38

Trang 95

• Các địa chỉ IP được chia ra làm hai phần, một phần để xác định mạng (net id) và một phần để xác định host (host id).

Trang 96

• Các lớp địa chỉ IP:

Trang 97

• Lớp A: Dành 1 byte cho phần network_id và 3 byte cho phần host_id.

• Lớp A:  Bit đầu tiên của byte đầu tiên phải là bit 0. Dạng nhị

phân của octet này là 0xxxxxxx

Trang 98

 Những địa chỉ IP có byte đầu tiên nằm trong khoảng từ 0 (=00000000(2)) đến 127 (=01111111(2)) sẽ thuộc lớp A.  Ví dụ: 50.14.32.8.

• Lớp A:

 Bit đầu tiên của byte đầu tiên phải là bit 0. Dạng nhị phân

của octet này là 0xxxxxxx

 Những địa chỉ IP có byte đầu tiên nằm trong khoảng từ 0

(=00000000(2)) đến 127 (=01111111(2)) sẽ thuộc lớp A.

 Ví dụ: 50.14.32.8.

 Byte đầu tiên này cũng chính là network_id, trừ đi bit đầu tiên làm ID nhận dạng lớp A, còn lại 7 bit để đánh thứ tự các mạng, ta được 128 (=2 ) mạng lớp A khác nhau.

Trang 99

• Lớp A:

 Bỏ đi hai trường hợp đặc biệt là 0 và 127. Kết quả là

lớp A chỉ còn 126 địa chỉ mạng, 1.0.0.0 đến 126.0.0.0.

 Phần host_id chiếm 24 bit, nghĩa là có 2^24 =

16.777.216 host khác nhau trong mỗi mạng. Bỏ đi hai trường hợp đặc biệt (phần host_id chứa toàn các bit 0 và bit 1). Còn lại: 16.777.214 host.

 Ví dụ đối với mạng 10.0.0.0 thì những giá trị host hợp

Trang 100

lệ là 10.0.0.1 đến 10.255.255.254.

• Lớp B: Dành 2 byte cho phần network_id và 2 byte cho phần host_id.

Trang 101

• Lớp B:  Hai bit đầu tiên của byte đầu tiên phải là 10. Dạng nhị

phân của octet này là 10xxxxxx

 Những địa chỉ IP có byte đầu tiên nằm trong khoảng từ 128 (=10000000(2)) đến 191 (=10111111(2)) sẽ thuộc về lớp B

Trang 102

 Ví dụ: 172.29.10.1 .

 Phần host_id dài 16 bit hay có 65536 (=2^16) giá trị khác nhau. Trừ đi 2 trường hợp đặc biệt còn lại 65534 host trong một mạng lớp B.

 Ví dụ đối với mạng 172.29.0.0 thì các địa chỉ host hợp lệ

là từ 172.29.0.1 đến 172.29.255.254.

Trang 103

• Lớp B:  Phần network_id chiếm 16 bit bỏ đi 2 bit làm ID cho lớp, còn lại 14 bit cho phép ta đánh thứ tự 16384 (=2^14) mạng khác nhau (128.0.0.0 đến 191.255.0.0).

• Lớp C:  Dành 3 byte cho phần network_id và 1 byte cho phần

Trang 104

host_id.

• Lớp C:  Ba bit đầu tiên của byte đầu tiên phải là 110. Dạng nhị

phân của octet này là 110xxxxx

 Những địa chỉ IP có byte đầu tiên nằm trong khoảng từ 192 (=11000000(2)) đến 223 (=11011111(2)) sẽ thuộc về lớp C.

Trang 105

 Ví dụ: 203.162.41.235

Trang 106

• IP Add có vùng địa chỉ là Private (xây dựng mạng nội

bộ). Address gồm: 10.0.0.0 - 10.255.255.255 172.16.0.0 - 172.31.255.255 192.168.0.0 - 192.168.255.255

Trang 107

• Do đó trong tất cả tài liệu hướng dẫn xây dựng mạng gia đình, mạng văn phòng đều bắt đầu là 192.168.x.y (trong đó 0< x, y<255)

• Còn như nếu bạn truy cập vào internet như thông

Trang 108

thường hiện nay thông qua các ISP (Internet Service Provider - Nhà cung cấp dịch vụ Internet) thì địa chỉ IP trên máy bạn luôn bị thay đổi, do đó dữ liệu trên máy của bạn không thể truy cập được từ những máy khác trên Internet

Trang 109

• Sử dụng câu lệnh: Ipconfig/All

• Địa chỉ số :không biết ở đâu, làm gì? • Tên miền (Domain name) giải quyết vđ:

 Dùng tên gợi nhớ thay địa chỉ số  Biết ở đâu, làm gì

• Tên miền là chuỗi ký tự dể nhớ. Ví dụ:

Trang 110

 204.162.78.4 → card.netnam.vn  210.245.93.36 → 24h.com.vn

• Có 7 tên miền nguyên thủy, chỉ lĩnh vực hoạt động:

Trang 111

- .edu (education) Giáo dục - .com (commerce) Thương mại - .net (network) Tổ chức Mạng - .int (international) Tổ chứcQuốc tế - .org (organization) Tổ chức phi CP - .gov (government) chính phủ - .mil (military) Quân sự

• Thể hiện chủ quyền quốc gia, lãnh thổ mà chính phủ

Trang 112

nước đó quản lý: - .sg (Singgapore) - .vn (Việt Nam) - .cn (China) - .ru (Nga) - .kh (Campuchea) - .us (United State) - .uk (United Kingdom)

• Cách kiểm tra địa chỉ IP của 1 trang Web:

Trang 113

- B1: Chạy RUN - B2: gõ lệnh: Nslookup - B3: gõ địa chỉ trang Web

Hệ thống định vị tài nguyên đồng bộ • Đường dẫn chỉ tới một tập tin trong một máy chủ trên

Internet. Chuỗi URL thường bao gồm : tên giao thức, tên máy chủ và đường dẫn đến tập tin trong máy chủ đó.

• Ví dụ:

- http://www.bongda.com.vn/photo/cau-thu-hai-phong-

keo-sao-tre-hoang-anh-gia-lai-dung-day-sau-bai/

- http://fptplay.net/livetv/vtc3 - https://www.facebook.com/

Trang 114

Tên miền cấp 1

• Mỗi máy trên mạng có 1 địa chỉ URL duy nhất • URL có dạng: • Hệ thống://máychủ/đườngdẫn • Hệ thống:đường dẫn • Ví dụ:

http://www.fptplay.net/livetv/vtc3

Dịch vụ www

Đường dẫn

Giao thức

Tên máy chủ

Trang 115

• Cấu trúc địa chỉ E-mail:

UserID@Domain hay UserID@Host

• Ví dụ:

teo@yahoo.com ty@yahoo.co.uk hung2k7@hcm.vnn.vn Có một hộp thư tên hung2k7 tại máy chủ vnn

Trang 116

• Web hosting là nơi không gian trên máy chủ có cài dịch vụ Internet như: ftp,www, nơi đó bạn có thể chứa nội dung trang web hay dữ liệu trên không gian đó. • Lý do bạn phải thuê Web Hosting để chứa nội dung

Trang 117

trang web, dịch vụ mail, ftp, vì những máy chủ luôn có một địa chỉ cố định khi kết nối vào Internet (đó là địa chỉ IP tĩnh), để mọi người có thể truy cập tới mọi lúc mọi nơi.