Ữ
Ỳ
Ể
BÀI KI M TRA GI A K 2
ƯỜ
Ố
Ủ
Ạ
Ả
MÔN Đ
Ộ NG L I CÁCH M NG C A Đ NG C NG
Ả
Ệ S N VI T NAM
ọ H và tên: Đinh Phùng Thanh Mai
Mã sinh viên: 18040971
ủ ủ ố ộ ậ ự ả ch c a Đ ng Câu 1: Phân tích đ
ườ ng l ố ế ế i kháng chi n đ c l p t ỹ ứ ướ c. trong cu c kháng chi n ch ng M c u n
năm 1954 1965
ạ ừ ị
ơ ệ ữ ừ ậ ợ
ị ộ ả ề ạ ế ụ ớ
ả ấ ủ ủ ự ế ụ
ỹ
ả ượ ủ ứ ị
ừ ắ
B c chí Nam. ạ ế
ộ *Giai đo n t ố ả ử B i c nh l ch s : ơ ệ ớ Sau Hi p đ nh Gi nev , cách m ng Vi t Nam v a có nh ng thu n l i m i. ệ ố ạ ọ ế , quân s , khoa h c H th ng xã h i ch nghĩa ti p t c l n m nh c v kinh t ể ỹ ộ ậ k thu t, nh t là c a Liên Xô; phong trào gi i phóng dân t c ti p t c phát tri n ự ở Châu Á, Châu Phi và khu v c M La Tinh, phong trào hoà bình dân ch lên cao ề ắ ở b n; mi n B c hoàn toàn đ i phóng, làm căn c đ a chung c gi các n ự ủ ơ ạ ớ c; th và l c c a cách m ng đã l n m nh h n sau chín năm kháng cho c n ế ố ủ ố chi n; có ý chí đ c l p th ng nh t T qu c c a nhân dân t ự Tuy nhiên, đ qu c M có ti m l c kinh t ầ ả ạ
ự c toàn c u ph n cách m ng; th gi ủ ạ ộ
ữ ệ ố ủ ấ ộ
ị
ế c ta b chia làm hai mi n, kinh t ỹ ề ớ ủ ể ạ ị
ố ề ự ế ủ ậ ẻ ắ ố
ướ ả ạ ờ
ướ ư ả c t ạ ế ả ướ ấ ổ ộ ậ ề ỹ ố ế ư , quân s hùng m nh, âm m u ế ượ ế ớ ướ ủ ế ớ ớ i v i các chi n l c làm bá ch th gi i b ạ ờ ỳ ế vào th i k chi n tranh l nh, ch y đua vũ trang gi a hai phe xã h i ch nghĩa và ấ ệ ự ấ ồ ủ ư ả b n ch nghĩa; xu t hi n s b t đ ng trong h th ng xã h i ch nghĩa, nh t t ấ ướ ề ữ mi n là gi a Liên Xô và Trung Qu c; đ t n ế ộ ở B c nghèo nàn, l c h u, mi n Nam tr thành thu c đ a ki u m i c a M và đ qu c M tr thành k thù tr c ti p c a nhân dân ta. ồ ấ ủ ặ ạ ể hai mi n khác nhau là đ c đi m l n nh t c a cách m ng Vi
ể ạ ườ ả ố ị i khó khăn nêu trên là c s đ c chung cho cách m ng Vi c cách t Nam sau ơ ở ể ệ ạ t ng l
ạ ớ ỹ ở ứ ế ượ Đ ng tr c tình hình trên, Đ ng lãnh đ o đ ng th i hai chi n l ở ạ ề ệ ớ m ng ậ ợ ặ tháng 7/1954. Đ c đi m bao trùm và các thu n l ế ượ Đ ng ta phân tích, ho ch đ nh đ i chi n l Nam trong giai đo n m i.
ố ộ ậ ự ủ ủ ộ ả ch c a Đ ng trong cu c kháng
ườ Đ ng l ố ế ế i kháng chi n đ c l p t ỹ ứ ướ ạ ừ c trong giai đo n t chi n ch ng M c u n năm 1954 1965
ủ ị ẻ
ườ ươ ố ộ ả ạ ồ ụ ị ạ • Đ ng ta và Ch t ch H Chí Minh đã nhanh chóng xác đ nh rõ k thù, ng pháp cách m ng m t cách đó v ch ra đ i, m c tiêu và ph
ừ ị t ng l ả k p th i và hi u qu .
ờ ả ệ ố ơ ấ ệ
ớ ộ ạ ặ ộ ườ ơ ủ ấ
ấ ế ủ ươ
ộ ủ ố i và chính sách đ i ngo i c a các n
ữ ạ ủ ế
ả ặ ướ c ta trong cách m ng th gi
i và ph
ộ ả
ứ
ữ ầ ủ ế ư ưở t
ả ắ ạ ườ
ng b o l c cách m ng, ngoài con đ ạ ạ ự ướ ơ ả ủ Ph
ề ụ ể ầ ườ ạ
ấ ứ ủ ế ng chính tr c a qu n chúng là ch y u, k t h p v i l c l
ị ủ ố ề ế ổ
ạ ế ợ ế ơ ả ủ ạ
ạ ấ ủ ấ ổ
ừ ấ ộ ị
ề ị
ủ ấ ị ấ ị cho đ u tranh chính tr . Ch tr ứ ữ ở ự ệ ỗ ợ v h tr
ụ ị
ủ ươ ằ ụ ườ ấ ế ự ề ủ ị ự ớ ạ
ẩ ị Ph i sau b n năm cu c đ u tranh thi hành Hi p đ nh Gi nev c a nhân dân ầ ả ng cách m ng đ y sóng gió v i bao m t mát, hy sinh, ta tr i qua m t ch ng đ ị ộ ầ ng và v p váp, cùng nh ng bi n đ ng thăng tr m c a tình hình chính tr đau th ệ ố ướ ế ớ th gi c trong h th ng xã h i ch nghĩa, ề ạ ậ Ph i đ t cách m ng mi n Nam trong ồ ủ ị Ch t ch H Chí Minh rút ra k t lu n: ạ ạ ạ ủ ả ướ ế ớ c và cách m ng n cách m ng chung c a c n i, ắ ạ ươ ố ượ ườ ớ ạ ng pháp cách m ng đúng đ n. ng l c đ thì m i v ch ra đ ệ ươ ấ ị ộ ầ ng Đ ng Lao đ ng Vi t Trên tinh th n đó, H i ngh Ban Ch p hành Trung ả ế ề ị Mi n B c ph i ti n ắ ở ộ Nam l n th 15 (m r ng) khóa II, tháng 11959 xác đ nh: ế ượ ề ộ c ti n công, ng chi n l lên ch nghĩa xã h i. Mi n Nam ph i n m v ng t ườ ằ ế ng đó không còn con ti n lên b ng con đ ươ “Kh iở ườ ng nào khác. đ ng c b n c a cách m ng mi n Nam là ng h ệ ầ ề ề nghĩa giành chính quy n v tay nhân dân. Theo tình hình c th và yêu c u hi n ự ủ ủ nay c a cách m ng thì con đ ng đó là l y s c m nh c a qu n chúng, d a vào ớ ự ượ ầ ự ượ ng vũ trang l c l ề ị ủ ự ố ể đ đánh đ quy n th ng tr c a đ qu c và phong ki n, d ng lên chính quy n ụ ườ ủ cách m ng c a nhân dân”. ng c b n c a cách m ng, là m c tiêu Đó là con đ ấ ứ ạ ph n đ u c a nhân dân ta. Trong quá trình đ u tranh lâu dài, gian kh , ph c t p, ự ủ ế ta dùng hình th c đ u tranh chính tr là ch y u. Song, trong m t ch ng m c ả ấ ị nh t đ nh, nh ng đ a bàn nh t đ nh, ta ph i dùng vũ trang tuyên truy n, vũ ả ạ ng c a Đ ng nh n m nh trang t ả ấ ả ề đ u tranh vũ trang ph i ph c tùng chính tr nh m m c đích ki m ch s ph n ệ ỹ ế ớ ứ ặ ng quân s s m, t o đi u ki n ng c a đ ch và th gi i, ngăn ch n M tăng c ị ề ạ cho cách m ng mi n Nam chu n b .
ả ụ ạ ớ Ngoài ra, Đ ng ta còn luôn kiên trì v i m c tiêu cách m ng gi
ủ ạ ộ
ộ ế ạ ẽ ạ ặ ộ
ả i phóng dân ủ ế ộ t c, cách m ng dân t c dân ch nhân dân và cách m ng xã h i ch nghĩa, k t ỹ ứ ố ợ h p ch t ch ba cu c cách m ng đó trong quá trình kháng chi n ch ng M , c u c.ướ n
ộ ố ế ủ ượ ế Ch nghĩa đ qu c, th c dân ti n hành cu c chi n tranh xâm l
ệ ế ố
ặ ế ế ẽ ớ
ố ộ ả ữ t Nam, bao gi ấ ư ả ẵ
ủ ộ ạ
ể ố
ộ ả ả ế c ba cu c cách m ng gi i phóng, mà ph i ti n hành
ộ ạ ủ ượ ủ ỉ ạ ủ
ị ướ ạ ạ ộ ng cho nhân dân ta v
ộ ệ
ữ ữ ố ạ ấ ổ
ề ạ ợ
ự ự ả ớ i phóng đ
ả ả ả i phóng xã h i, gi
ộ
ộ ấ ắ ượ c hoàn toàn T ườ i phóng con ng i tri ụ i.
ố ướ ự c ta c n ố ớ ờ ị ủ chúng và duy trì ách th ng tr c a chúng đ i v i nhân dân Vi ạ ả ủ ị ấ s n m i b n cũng câu k t ch t ch v i giai c p đ a ch , phong ki n, giai c p t ạ ổ ầ ử ố i T qu c và dân t c, s n sàng làm tay sai ch ng l ph n đ ng và nh ng ph n t ố ế ế ộ ạ c c a ch nghĩa đ qu c cho ngo i bang. Đ đánh b i cu c chi n tranh xâm l ộ ộ ị ủ ậ và đ p tan ách th ng tr c a chúng, nhân dân ta không ch làm m t cu c cách ả ả i phóng, cách m ng gi ộ ế ợ m ng dân t c dân ch nhân dân và cách m ng xã h i ch nghĩa . K t h p ba ạ ọ ượ t qua m i khó v ng đ nh h cu c cách m ng này là gi ề ủ ủ ế t, đi đ n đích cu i cùng c a ch nghĩa xã h i, tăng thêm ni m tin khăn, ác li ưở ủ ọ ự ệ ng vào s nghi p cách m ng mà h đang theo đu i, ph n đ u hy sinh, c ng t ộ ồ ủ ố ả c lòng tin vào Đ ng và ti n đ c a cách m ng. Hoàn thành th ng l i ba cu c ổ ạ ả cách m ng đó, Đ ng ta, nhân dân ta m i th c s gi ệ ấ ượ ộ ố i phóng đ qu c, gi c giai c p, gi t ớ ữ ợ ế ố ả ờ ồ ấ ể i ích dân t c v i m c tiêu hòa i quy t t đ nh t; đ ng th i gi ủ ế ớ ộ ủ ộ ậ bình, đ c l p dân t c, dân ch và ti n b xã h i c a nhân dân th gi ả ng l ng pháp cách m ng do Đ ng ta và Ch D i ánh sáng c a đ ế i và ph
ủ ườ ạ
ư ề ạ ở ợ ở
ệ i, đ a cách m ng Vi ắ gìn l c l ẳ ồ
ộ ị
ủ ể ế ả ố
ạ ng pháp cách m ng đ c l p, t
t, hài hòa gi a l ộ ướ ủ ươ ạ ề ồ ồ ộ ị t ch H Chí Minh v ch ra, năm 19591960, nhân dân mi n Nam làm cu c Đ ng ự ượ ừ ế ữ ắ th gi mi n Nam t t Nam kh i th ng l ng ữ ề ạ ợ ở ế ế i, cách m ng mi n Nam ch ng nh ng lên th ti n công. Đ ng kh i th ng l ế ị ứ ề ủ ượ ậ ạ c b n bè ng h . Đi u đó ch ng minh Ngh quy t không b cô l p, mà còn đ ề ườ ươ i kháng chi n và ng l Trung ng 15 c a Đ ng là thành công đi n hình v đ ạ ủ ả ươ ph ế ượ ủ ộ ậ ị ớ ề ả • Đ ng ta s m xác đ nh rõ nhi m v chi n l
ụ ề ắ
ắ c c a hai mi n B c – ẽ ớ ặ ả ế ợ mi n B c ph i k t h p ch t ch v i ở ề ự ạ ủ ả ủ ộ ự ủ ch và sáng t o c a Đ ng ta. ệ ộ ở Nam, xây d ng ch nghĩa xã h i ộ cu c cách m ng gi i phóng dân t c, dân ch nhân dân mi n Nam.
ồ ộ ạ ế ế ụ Ti p t c cu c Đ ng kh i b ng chi n tranh cách m ng. Rút kinh nghi m t
ể ủ ị ự ễ ở ằ ồ
ố ươ ế ượ ng l ổ c và ph
ừ ạ ủ ươ
ả ữ ữ
ồ ở ạ ề ế i kháng chi n, chi n l ả ế ộ
ố ề ủ ủ ở
ủ ự c Vi
ế ườ ứ ế ấ ắ mi n Nam, th c hi n th ng nh t n ệ ự t th c góp ph n tăng c
ườ ng phe xã h i ch ố
ọ ủ i” ế
ộ ạ ủ ướ ở ộ ề ng l ờ ở ề c ta: cách m ng xã h i ch nghĩa
c cách m ng ạ ừ ệ ướ ả c th c ti n, Đ ng ta và Ch t ch H Chí Minh đã b sung, phát tri n và t ng b ề ệ ườ ng pháp cách m ng mi n hoàn thi n đ ạ ạ ộ ố ầ ng: Nam. T i Đ i h i Đ ng toàn qu c l n th III, năm 1960, Đ ng ta ch tr ẩ ườ v ng hòa bình, đ y “Tăng c ng đoàn k t toàn dân, kiên quy t đ u tranh gi ạ ờ ẩ ạ ạ mi n B c, đ ng th i đ y m nh cách m ng m nh cách m ng xã h i ch nghĩa ơ ệ ấ ướ ộ c nhà trên c dân t c dân ch nhân dân ộ ấ ố ộ ướ ở ộ ậ t Nam hòa bình, th ng nh t, đ c s đ c l p và dân ch , xây d ng m t n ủ ộ ầ ự ạ ủ ậ l p, dân ch và giàu m nh, thi ế ớ . Đó là đ ả ươ ệ nghĩa và b o v hòa bình Đông Nam Á và th gi ng i gi ế ồ ộ ờ ộ ậ cao ng n c đ c l p dân t c và ch nghĩa xã h i, ti n hành đ ng th i hai chi n ắ ở ượ hai mi n n l mi n B c ủ ộ và cách m ng dân t c dân ch nhân dân
ệ ề ụ ủ ạ ề mi n Nam. ạ ế ữ ế ắ
ộ ế ấ ủ ự ở ở Nhi m v c a mi n B c là ti n nhanh, ti n m nh, ti n v ng ch c lên ch mi n B c và c ng c
ạ ộ ề ự ắ ấ ố
ơ ở ữ ụ ạ ế ị ệ
ấ ố ớ ự ề ề ệ ạ
ả ộ ậ ệ ố
ự ộ c Vi
ụ
ạ ề ự ủ ắ ắ ố ờ ố nghĩa xã h i, xây d ng đ i s ng m no, h nh phúc ệ ấ ề mi n B c thành c s v ng m nh cho cu c đ u tranh th c hi n th ng nh t ạ ướ ể ủ c nhà. Đây là nhi m v quy t đ nh nh t đ i v i s phát tri n c a cách m ng n ụ ơ ả ủ ướ i phóng mi n Nam n c ta. Nhi m v c b n c a cách m ng mi n Nam là gi ự ế ườ ộ ố ị ủ ế ỏ i kh i ách th ng tr c a đ qu c và phong ki n, th c hi n đ c l p dân t c, ng ộ ậ ộ ướ ệ ầ t Nam hòa bình, đ c l p, dân cày có ru ng, góp ph n xây d ng m t n ộ ấ ự ế ị ch và giàu m nh. Đây là nhi m v quy t đ nh tr c ti p đ i v i cu c đ u tranh ố gi
ế ấ ổ ắ ệ ệ ệ ệ ữ ề
ạ ẩ ộ
ụ ụ
ưở ng và tác đ ng qua l ộ ạ ắ ệ ớ ề
ụ ấ ủ ộ ệ ế ặ t Nam trong kháng chi n ch ng M xâm l
ượ ề ư c cách m ng
ế ượ ủ
ằ ộ ướ ề ố ớ ủ ố ả i phóng mi n Nam, th c hi n hòa bình, th ng nh t T qu c. ắ ụ ở ặ ố hai mi n B c Nam g n bó nhau ch t M i quan h gi a hai nhi m v ằ ề ể ẽ ả i, thúc đ y nhau cùng phát tri n và đ u nh m ch , nh h ế ượ ị hoàn thành m t m c tiêu cách m ng và m c đích chính tr . Nhi m v chi n l c ủ ể ề ổ c a mi n B c và mi n Nam trên đây làm n i rõ đ c đi m l n nh t c a cách ế ỹ ố ạ c, là cùng m t lúc ti n m ng Vi ạ ề ở ờ ồ hai mi n khác nhau, nh ng đ u hành đ ng th i hai chi n l ạ ộ ả ệ ạ ụ ộ t Nam, do m t đ ng lãnh đ o, nh m m t m c tiêu chung c a cách m ng Vi c đi u hành. m t nhà n
ự ẳ ạ ố ị ng l
Đó là s sáng t o r t đ c đáo, nó kh ng đ nh đ ế ủ ị ư ạ
ạ ấ ộ ươ ạ ả ỹ ứ ướ ế ố ườ i cách m ng và kháng ồ ng pháp cách m ng do Đ ng ta và Ch t ch H Chí Minh ộ ậ ắ c là đúng đ n, đ c l p,
ạ chi n cũng nh ph ạ v ch ra trong giai đo n kháng chi n ch ng M , c u n ự ủ ch và sáng t o. t
ướ ướ ủ
ả ạ ế c ta đã bi ế ộ t phát huy lòng yêu n ế ệ
• Đ ng và nhà n ế ế ượ ề ạ hai mi n d ướ ự i s
ở c cách m ng ả ộ ả ờ ố ệ
c c a nhân dân và ứ s c m nh đoàn k t dân t c, ti n hành chi n tranh toàn dân, toàn di n và ạ ậ ồ đ ng th i hai chi n l lãnh đ o t p ồ ủ ị ấ ủ t Nam và Ch t ch H Chí trung, th ng nh t c a Đ ng C ng s n Vi Minh..
ộ ạ ể ứ
ạ ườ ạ ộ ạ ấ ế
ẩ ạ ạ ộ
ở
ụ ữ ữ ở v ng hoà bình, đ y m nh cách m ng xã h i ch nghĩa ề ờ ẩ ự ố ủ
ủ c nhà trên c s đ c l p và dân ch , xây d ng m t n ủ ố
ấ ủ ườ ệ ả ộ ở ộ ơ ở ộ ậ ộ ậ t Nam hoà bình, th ng nh t, đ c l p, dân ch và giàu m nh, thi ng phe xã h i ch nghĩa và b o v hoà bình ị i Hà N i đã xác đ nh ế ấ ng đoàn k t toàn dân, kiên quy t đ u ắ ề mi n B c, ự mi n Nam, th c ộ ướ c ự t th c góp ế ạ ế Đông Nam Á và th
ố ầ Trong đ i h i đ i bi u toàn qu c l n th III (91960) t ệ nhi m v chung nh n m nh: "Tăng c ủ tranh gi ạ ạ ồ đ ng th i đ y m nh cách m ng dân t c dân ch nhân dân ệ ấ ướ hi n th ng nh t n ệ Vi ầ ph n tăng c i".ớ gi
ở ồ ố ộ ề Nhân dân ta có m t lòng yêu n
ổ ộ ủ ố ị
ớ ổ ế ừ ư ế ộ
ấ ể ướ ấ ả ướ ướ
ộ i sôi n i, nó k t thành m t làn sóng vô cùng m nh m , to l n, nó l c và lũ c ế
ỹ ệ ế ứ ẽ ạ t c lũ bán n ượ ủ ạ ồ ứ ủ
ờ ị ướ ớ
ẻ ề ơ ự ượ ạ ướ ạ ỹ
ộ
ả ế ng l
ấ ế ủ ở ề ạ ủ ữ ạ c cách m ng khác nhau
ề ặ ự ớ
ứ ạ ệ ể ả ủ ệ ầ
ề ủ ạ ồ ầ ố ộ ướ c n ng nàn và tr thành truy n th ng quý ầ ấ ỗ báu c a dân t c: “T x a đ n nay, m i khi T qu c b xâm lăng, thì tinh th n y ạ ọ t qua m i l ướ 5. ự c” p n s nguy hi m, khó khăn, nó nh n chìm t ố ạ c c a đ qu c Pháp và can Nhân dân ta đã đánh b i cu c chi n tranh xâm l ướ ộ thi p M năm 1954 là m t minh ch ng hùng h n s c m nh c a lòng yêu n c. ố ế ắ c ta t m th i b chia c t thành hai mi n, k thù m i là đ qu c Ngày nay, n ề ạ ệ ng cách m ng mi n M và bè lũ bán n c Ngô Đình Di m m nh h n l c l ề ầ ề ố ấ ồ Nam nhi u l n, phe xã h i ch nghĩa nh t là Liên Xô, Trung Qu c b t đ ng v ồ ườ ố ố i, mu n gi cách m ng trong th th , trong khi ta ph i ti n hành đ ng đ ế ượ ờ hai mi n, đi u đó đã gây cho nhân th i hai chi n l ệ ề dân ta muôn vàn khó khăn, ph c t p trên nhi u m t. V i quan đi m s nghi p ủ cách m ng là c a qu n chúng, “vi c gì khó dân li u cũng xong”, Đ ng ta và Ch ế ị t ch H Chí Minh coi qu n chúng nhân dân là g c, là n n c a cu c kháng chi n,
ả ự ẳ ỗ ự ữ
ộ ạ ắ ủ ọ
ạ ế ả ộ i có hi u qu cu c chi n tranh xâm l
ậ ạ ố
ệ ệ ứ ớ ể ố ờ ồ ưỡ
ồ ả
ủ
ả ủ ị ờ ố ữ ệ ố ợ ặ
ố ẳ ể ự ng s c dân là m t trong nh ng nhi m v đ c bi ủ ả ủ ị ủ ộ ệ t Nam dân ch c ng hòa, c a t c Vi ồ ấ ả
ạ ụ ự ượ
ả ừ ươ
ườ ườ ộ
ố ế ủ ạ ủ ả
ơ ố c. H n n a, chúng ta luôn nêu cao đ
ồ ủ ị ạ là ch d a v ng ch c c a cách m ng. D a h n vào dân, Đ ng ta và Ch t ch H ướ ạ c, t o nên Chí Minh đã chú tr ng lãnh đ o nhân dân phát huy cao đ lòng yêu n ạ ủ ượ ệ ứ c tàn b o c a s c m nh m i đ ch ng l ầ ấ ừ ỹ ồ ế đ qu c M ; đ ng th i không ng ng chăm lo cho đ i s ng v t ch t và tinh th n ụ ặ ộ cho nhân dân. B i d t quan ị ủ ọ tr ng c a Đ ng và Ch t ch H Chí Minh và h th ng chính tr c a Đ ng, Nhà ủ ấ ả ướ t c các h p tác xã và các y ban nhân n ộ ấ ỳ dân các c p. Ch t ch H Chí Minh luôn luôn căn d n đ ng viên, cán b b t k ắ ấ tình hu ng nào cũng ph i bám ch c l y dân, d a h n vào dân đ hoàn thành ệ ạ c phân công. Trong khi d a vào dân nhi m v cách m ng trong ph m vi đ ệ ự ế ả i lãnh ng châm “v a là ng ph i làm cho dân m n, dân tin, ph i th c hi n ph ớ ạ ự ừ i đày t trung thành” c a nhân dân. D a vào dân là m t trong đ o, v a là ng ộ ữ ườ ủ nh ng n i dung c a đ i cách m ng và kháng chi n c a Đ ng ta trong ng l ỹ ứ ướ ố ch ng M , c u n ữ ế ỹ ứ “C n i đó là:
ố ấ ạ ộ
ứ ạ ấ
ế ộ ủ ế ể ế
ủ ế
ệ ườ ộ , k th a và phát huy cao đ kinh nghi m đánh gi c c a t
ế ề ọ c đánh gi c”,
ệ
ế ặ c ti n công, k t h p ch t ch gi a ti n công quân s ư ưở t
ặ ế ế ậ ế ợ ằ ị
ụ ệ t Nam ph i ph c tùng đ
ị ủ ộ ố
ủ ế ế
ứ ủ ủ ợ
ụ ố ớ ứ ị
ế ượ ủ ươ ế ờ ố ỹ ế ườ ộ ng l i chi n tranh nhân dân trong cu c ủ ườ ộ ả ướ ướ ố c c, mà n i dung c a đ ng l kháng chi n ch ng M , c u n ủ ặ ướ ự i s lãnh đ o c a giai c p công nhân, phát m t lòng, toàn dân đánh gi c, d ế ở ộ ủ huy s c m nh chi n đ u c a dân t c, ti n hành kh i nghĩa toàn dân và chi n ế ố . Chi n tranh ủ ắ tranh nhân dân đ đánh th ng quân đ i c a ch nghĩa đ qu c” ỳ ự ệ ộ u c chi n tranh toàn dân, toàn di n, tr ng k , t nhân dân c a ta ngày nay là c ế ừ ặ ủ ổ ự l c cánh sinh tiên và ặ ả ướ ố “trăm h cùng là binh”, “gi c đ n nhà đàn truy n th ng “c n ế ả ắ bà cũng đánh”. Ti n hành chi n tranh nhân dân toàn dân, toàn di n, ph i n m ẽ ữ ự ế ượ ữ v ng t ng, chi n l ị ứ ự ượ ớ ấ ng, ba th quân trên v i đ u tranh chính tr , binh v n, đánh đ ch b ng hai l c l ườ ả ế ế ượ ả ng c. Chi n tranh nhân dân Vi c ba vùng chi n l ư ả ướ ấ ổ ố ả ả ố c i chính tr c a Đ ng là gi i phóng dân t c, th ng nh t T qu c, đ a c n l ướ ướ ế ộ c, c h t là c u n đi lên ch nghĩa xã h i. Ti n hành chi n tranh nhân dân, tr ộ ậ ủ ộ ứ ứ i ích c a nhân dân, vì đ c l p dân t c, dân ch và ch c u nhà, c u mình, vì l ế ớ ộ ộ nghĩa xã h i và cũng vì nghĩa v đ i v i các dân t c b áp b c trên th gi i. c c a chi n tranh nhân dân th i ch ng M là đánh lâu Ph ng châm chi n l
ồ ờ ứ ự ế ứ
ợ ệ ớ ấ
ẩ ộ ấ ủ ạ ự ố ự ư ố ế ị
ữ ủ ộ
năm 1965 1975
ặ ế ượ ự ỹ ạ ư c "Chi n tranh đ c bi
ề ộ
ả ộ
ế ế ị
ướ ỹ ứ ướ ế ả ạ ắ ố ố
ắ ạ
ự
ạ ệ ứ ả ạ ề ể ng bi n.
c trên ph m vi toàn qu c. ạ ướ ế ế ớ c, cách m ng th gi c vào cu c kháng chi n ch ng M , c u n i ầ ứ ấ ượ t ắ ườ ứ ủ ủ i, s c c a c a mi n B c ườ ộ ườ ng b và đ ữ ỹ ứ ế mi n B c, k ho ch 5 năm l n th nh t đã đ t và v , văn hoá. S chi vi n s c ng ượ ẩ c đ y m nh c theo đ ữ Ở ề ượ ủ ự dài, “d a vào s c mình là chính, nh ng đ ng th i chúng ta h t s c tranh th s ồ đ ng tình, ng h và vi n tr qu c t … Đi đôi v i đ u tranh quân s , chúng ta ế ạ ầ ầ ủ c n đ y m nh đ u tranh chính tr và ngo i giao, góp ph n c ng c s đoàn k t ắ ữ ế ủ ộ ủ c a phe xã h i ch nghĩa, luôn luôn gi th ch đ ng, n m v ng và nêu cao ọ ờ ộ ậ ng n c đ c l p và hòa bình” ạ ừ *Giai đo n t ử ị ố ả B i c nh l ch s : ế ộ ơ ụ ổ ủ ể ứ ừ ầ T đ u năm 1965, đ c u vãn nguy c s p đ c a ch đ Sài Gòn và s phá ỹ ố ế ệ ế ả ủ t đ a quân M và t", đ qu c M ào s n c a chi n l ụ ộ ớ ế ế ướ ư ầ quân các n c ch h u vào mi n Nam, ti n hành cu c "Chi n tranh c c b " v i ồ ớ ờ quy mô l n; đ ng th i dùng không quân, h i quân ti n hành cu c chi n tranh ề ạ ố ớ phá ho i đ i v i mi n B c. Tr c tình hình đó, Đ ng ta đã quy t đ nh phát ế ộ ộ đ ng cu c kháng chi n ch ng M , c u n ộ ướ ố Khi b Ở ề ở ế ế th ti n công. đang ế ề ụ các m c tiêu v kinh t ề ạ cho cách m ng mi n Nam đ mi n Nam, v
ộ ấ
ụ ụ ế ặ
ủ t" (ng y quân, ng y quy n, p chi n l ầ
ế ượ ấ ấ ủ ế ế ể ứ ế ệ ố ừ ụ ị c và đô th ) ế c "Chi n ị ơ ả c tri n khai đ n m c cao nh t đã c b n b t" c a đ qu c M đ
t qua nh ng khó khăn trong nh ng năm 1961 1962, t ớ ể ướ c phát tri n m i. Ba công c năm 1963, cu c đ u tranh c a quân dân ta đã có b ế ượ ề ấ ệ ủ c a "Chi n tranh đ c bi ụ ị ề đ u b quân dân ta t n công liên t c. Đ n đ u năm 1965, chi n l ỹ ượ ặ tranh đ c bi phá s n.ả
ố ắ
ữ ự ấ ồ ạ i cho cách m ng Vi
ế ự ướ ộ
ố t đ a quân đ i vi n chinh M và các n ề ở Tuy nhiên, s b t đ ng gi a Liên Xô và Trung Qu c càng tr nên gay g t và ỹ ở ộ t Nam. Vi c đ qu c M m cu c "Chi n tranh ế ư ầ c ch h u vào tr c ti p ở ự ượ ợ không có l ộ ồ ạ ư ụ c c b ", ượ xâm l ệ ễ c mi n Nam đã làm cho t
ả
i cho ta. ế ặ ầ ế ằ ắ ố
ấ ợ ng tr nên b t l ị ệ ỹ ứ ướ c nh m đánh th ng gi c M ố ượ ề ố ệ ế ỹ ng quan l c l Tình hình đó đ t ra yêu c u m i cho Đ ng ta trong vi c xác đ nh quy t tâm ỹ ề và đ ra đ xâm l ươ ớ ặ ố ườ i kháng chi n ch ng M , c u n ng l ấ ổ ả i phóng mi n Nam, th ng nh t T qu c. c, gi
ộ ậ ự ủ ủ ộ ả ố ch c a Đ ng trong cu c kháng
ườ Đ ng l ố ế ế i kháng chi n đ c l p t ỹ ứ ướ năm 1965 – 1975
ả chi n ch ng M c u n ể ờ ư ụ
• Đ ng ta đã chuy n h ớ ươ giai đo n t c trong ư ưở ướ t ng t ả
ạ ừ ị ng k p th i, đ a ra các m c tiêu và ầ ạ ủ ừ ng pháp phù h p v i hoàn c nh c a t ng giai đo n khác nhau, d n ế ắ ph ế ầ d n ti n đ n th ng l ợ ợ i
ị ộ ắ ừ ự ự ệ T ngày 581964, sau khi d ng lên "S ki n v nh B c B " nh m l y c , đ
ỹ
ố ấ ố ế ề t k t
ề ồ ư ạ ủ ế ắ
ề
ỹ ứ ộ ở ẹ ự ố ớ ệ
ộ ế ả ế
ị ộ
ề
ề ế
ạ ạ ắ ề
ệ ữ ề ắ
ộ ả ộ ệ m c cao nh t đ chi vi n cho cu c chi n tranh gi
ị ề ể
ả ắ ữ Ti p t c xây d ng mi n B c v ng m nh v kinh t ế ế ệ ủ ế ạ ị ả ướ . c
ấ ớ ế ằ ộ ắ ả ướ c ta. Cu c qu c M đã dùng không quân và h i quân đánh phá mi n B c n ệ ể ừ ầ ỹ ễ đ u tháng 21965, chi n tranh phá ho i c a đ qu c M di n ra r t ác li ủ ộ ạ ở ề ờ ỳ ồ ớ v i ý đ đ a mi n B c tr v th i k đ đá; phá ho i công cu c xây d ng ch ề ệ ắ ủ ắ ề ặ ự mi n B c; ngăn ch n s chi vi n c a mi n B c đ i v i mi n nghĩa xã h i ộ ướ ủ ả ố ế t Nam, c c a c dân t c Vi Nam; đè b p ý chí quy t tâm ch ng M , c u n ỹ ặ ệ ề bu c chúng ta ph i k t thúc chi n tranh theo đi u ki n do M đ t ra. ứ ườ ầ ộ ứ ườ ị ầ ế ướ c tình hình đó, Ngh quy t H i ngh l n th m i m t và l n th m i Tr ụ ố ớ ấ ệ ươ ủ ng Đ ng (khóa III) đã đ ra nhi m v đ i v i hai c a Ban Ch p hành Trung ề ố ề ự ế ụ và qu c phòng mi n B c là: ế ạ ộ trong đi u ki n có chi n tranh, kiên quy t đánh b i cu c chi n tranh phá ho i ế ố ộ ỹ ể ả ủ c a đ qu c M đ b o v v ng ch c mi n B c xã h i ch nghĩa, đ ng viên ườ ứ ủ ở ứ ứ i phóng i, s c c a s c ng ườ ự ờ ề mi n Nam, đ ng th i tích c c chu n b đ phòng đ đánh b i đ ch trong tr ng ợ h p chúng li u lĩnh m r ng "Chi n tranh c c b " ra c n ị ươ ồ ề ấ
ụ ộ ủ ươ ờ ị ng Đ ng đã k p th i xác đ nh ch tr ầ ợ ớ ở ộ Ban Ch p hành Trung ắ ệ ng và nhi m v c th c a mi n B c cho phù h p v i yêu c u, nhi m v ể ng chuy n ụ ệ
ụ ụ ể ủ ướ h ả ướ ớ m i trong hoàn c nh c n ờ ả ả ị ể ộ ớ M t là, ph i k p th i chuy n h
ế ạ ẵ
ả ề ế ự ệ ẫ ồ ờ ợ ớ
ủ ủ ệ
ộ ộ ể
ộ ề ờ ố ệ ầ ạ ệ ọ
ẩ ươ ủ ể ệ ự ệ
ồ ị ừ ừ ự ự ể ế ỏ ắ ấ ể ẩ ế ả ề ế c có chi n tranh. ự ướ ợ ế cho phù h p v i tình ng xây d ng kinh t ế ấ ầ ả hình có chi n tranh phá ho i, b o đ m yêu c u chi n đ u và s n sàng chi n ươ ấ ng đ u, tích c c chi vi n cho mi n Nam, đ ng th i v n phù h p v i ph ướ ng lâu dài c a công cu c công nghi p hóa xã h i ch nghĩa và chú ý đúng h ứ ế ướ ng kinh m c đ n các yêu c u v đ i s ng c a nhân dân. N i dung chuy n h ể ế bao g m: đ y m nh vi c phát tri n nông nghi p, chú tr ng phát tri n công t ệ ủ ng và th công nghi p, xây d ng nh ng xí nghi p công nghi p nghi p đ a ph ế ượ c nh và v a, tích c c xây d ng và phát tri n kinh t ữ ệ theo t ng vùng chi n l
ả ế ầ ớ ự ả gi
ả
ự ự ả ỉ ỏ ề ệ ứ ấ ờ ố ỉ
ặ ụ ự ị ụ ơ ả ự
ớ
ị ể ườ ng l c l
ự ượ ứ ớ ự ng công tác phòng th , đánh tr đ
ắ ế
ề ắ ỏ
ườ ệ , tr an, c
ấ
ươ ứ ắ ớ
ầ ọ ỗ i quy t ph n l n nhu c u ăn, quan tr ng, làm cho m i vùng có kh năng t ụ ả ả ặ ở ọ ậ , h c t p, b o v s c kh e, b o đ m đ i s ng nhân dân, ph c v s n m c, ạ ế ấ xu t, xây d ng và chi n đ u. Đi u ch nh l i các ch tiêu xây d ng c b n trong ệ công nghi p và danh m c các công trình đang ho c d đ nh xây d ng cho phù ớ ợ h p v i tình hình m i. ố ả Hai là, ph i tăng c ng qu c phòng ế ườ c có chi n tranh; ra s c tăng c ạ ẩ ắ ng công tác ch ng gián đi p, b o v tr t t ấ i m c th p nh t thi ữ ấ i m c cao nh t. N m v ng ph ỡ ủ ủ ự ằ ệ ậ ự ị ả ị t h i c a ta do đ ch gây ra và gây thi ự ộ c xã h i ch nghĩa.
ướ ứ ạ ị ể ề ớ ấ đ đánh b i đ ch ở
cho k p v i s phát tri n tình ả ể ả ướ ủ hình c n ề ệ ả b o v mi n B c; đ y m nh công tác phòng không nhân dân, kiên quy t đánh ạ ả ạ ế b i k ho ch ném bom b n phá, phong t a mi n B c b ng không quân và h i ố ủ ố ị quân c a đ ch, tăng c ệ ạ ệ ạ ủ ứ ế ớ ạ ắ t h i g ng h n ch t ứ ị ng châm d a vào s c mình là chính, cho đ ch t ứ ủ ờ ồ đ ng th i ra s c tranh th s giúp đ c a các n ệ ứ ề ườ
ướ ờ ổ ớ ng và t ư ưở t
ch c ớ ợ ng t ố ể ườ ả ị ng kinh t
Ba là, ra s c chi vi n cho mi n Nam v i m c cao nh t ế chi n tr ng chính mi n Nam. ố B n là, ph i k p th i chuy n h ể ướ ữ ữ ng qu c phòng cho ế ợ ế ươ
v ng ph ấ ớ ấ ượ ị ệ ứ đi đôi v i vi c ớ phù h p v i tình hình m i. và tăng c chuy n h ế • Gi ng châm k t h p ba mũi giáp công trên ba vùng chi n c, nâng đ u tranh vũ trang lên song song v i đ u tranh chính tr đóng
ạ l ấ vai trò chính và đ u tranh ngo i giao
ộ ầ ả ươ ị H i ngh Trung
ị ế ụ ạ
ị ồ ẩ ờ ẳ ị ị ả ậ
ầ ẳ ữ ự ế ộ
ự ả
ạ ạ ườ ề
ộ mi n B c, quân và dân ta t ng không chi n l
ế ượ ủ ề ậ ố ậ ổ ế ệ ứ ệ ế ị ứ ng Đ ng l n th IX(tháng 111963) ti p t c kh ng đ nh ằ ầ ấ đ u tranh chính tr và đ u tranh vũ trang ph i đi đôi, đ y m nh đánh đ ch b ng ự ba mũi giáp công: quân s , chính tr , binh v n. Đ ng th i cũng kh ng đ nh trong ự ự ạ giai đo n này, đ u tranh quân s có s tác đ ng tr c ti p và gi vai trò ngày càng quan tr ng.ọ ị ặ ậ ướ ự ạ ủ D i s lãnh đ o c a Đ ng trên các m t tr n quân s , chính tr , ngo i giao, ắ ế ứ ệ ặ ế ả ề t phát huy s c m nh ti n ng mi n Nam và mi n B c, đ c bi trên c chi n tr ế ượ ủ ự ủ ế ệ ả ủ ộ ộ công c a b đ i ch l c làm phá s n chi n l t Nam hóa chi n tranh c a c Vi ị ổ ứ ố ắ ơ Ở ề ch c b trí tr n đ a phòng không đánh Nichx n. ả ườ ộ ậ ạ b i cu c t p kích đ c c a đ qu c Mĩ vào Hà N i, H i ừ ch c phát hi n ý Phòng (t 18 đ n 30121972). Thành công v ngh thu t t
ủ ổ ứ c không quân Mĩ, t
ạ ế ượ ứ
ự ượ ậ ủ ị ạ ả ư ồ ự ch c và đ , d đoán đúng âm m u đánh phá c a chi n l ụ ế ợ áp d ng h p lí l c l ng phòng không 3 th quân, đánh các lo i máy bay chi n ả ế ượ c, chi n thu t c a đ ch c ban đêm và ban ngày. l Trong đ u tranh ngo i giao, ch t ch H Chí Minh và Đ ng ta quán tri
ọ ặ ậ ồ ứ ữ ặ
ủ ị ẽ ệ ị ế ợ ậ
ườ ế ố ỉ ệ ữ ặ ậ i đã ch rõ, trong cu c kháng chi n ch ng M c u n
mi n Nam là nhân t
ặ ậ ườ ợ ợ ộ ị ở ng, làm c s th ng l i trên chi n tr
ề ơ ở ắ ị ể ộ
ườ ệ ả ấ t ph i ạ ớ ặ ố coi tr ng m i quan h ch t ch , bi n ch ng gi a m t tr n ngo i giao v i m t ư ế ả ệ ự tr n quân s , m t tr n chính tr , k t h p gi a “đánh và đàm”, đ a đ n hi u qu ấ ỹ ứ ướ ấ cao nh t. Ng c, đ u ế ị ố ủ ế ấ ự tranh quân s và đ u tranh chính tr ch y u quy t đ nh ạ ế ắ i trên m t tr n ngo i giao. Chúng th ng l ế ượ ta ch có th giành trên bàn h i ngh cái mà chúng ta đã giành đ c trên chi n tr
ủ ậ ề ắ ợ ộ i trong cu c
ươ ỹ ứ ướ ế ỉ ng. Câu 2: Vai trò c a h u ph ố kháng chi n ch ng M c u n ắ ố ớ ng mi n B c đ i v i th ng l c.
ủ ươ ủ ự ề ả ậ ươ ắ * Ch tr ng c a Đ ng v xây d ng h u ph ề ng mi n B c
ướ ả ớ c trong th i kì m i, Đ ng đã ch tr
Đ ng tr ậ ế ượ ng chi n l
ươ ỗ ự ấ ướ ờ c tình hình đ t n ở ắ ề ng mi n B c tr thành h u ph ắ ươ ề ậ ạ
ữ ế ế ả ộ ố
ề ươ ự ệ ậ ọ
ả ứ ị ủ ả ướ ủ ươ ứ ng xây ứ ị ự d ng h u ph c, căn c đ a cách ạ ậ m ng – ch d a v ng ch c cho cách m ng mi n Nam. Chính vì v y ngay sau ắ ượ ự khi cu c kháng chi n ch ng th c dân Pháp k t thúc, mi n B c đ i phóng c gi ở ắ ề hoàn toàn, Đ ng luôn chú tr ng vi c xây d ng h u ph ng mi n B c tr thành căn c đ a c a c n c.
ứ
ẳ
ộ ầ ị ươ ườ ầ ầ ả ượ ố i đó đ ứ ấ
ề ố
ố ế ố ề ủ ủ ắ
ề ế ắ
ố ủ ề
ế ộ ộ ủ ỗ ứ ế
ố ồ
ố ễ ự ượ ề ấ ộ ị ả ủ ị H i ngh trung ng Đ ng l n th 7 (3 – 12/3/1955) đã xác đ nh ph i c ng ắ ề ố ộ ị ữ ạ ị c mi n B c và đ c tái kh ng đ nh m t l n n a t i H i ngh ng l ả ươ “Mu nố ạ ộ ng Đ ng l n th 8 (13 – 20/8/1955). H i ngh nh n m nh: Trung ả ấ ướ ố ườ ắ ứ ủ ng c nhà, đi u c t y u là ph i ra s c c ng c mi n B c… đ th ng nh t n ế ể ề ố ố ủ i c ng c mi n B c là c ng c và phát tri n ch đ dân ch nhân dân, ti n l ắ ể ủ ướ ữ ầ ừ d n t ng b c v ng ch c đ n ch nghĩa xã h i, c ng c mi n B c không th ấ ể ố ế ắ ề ờ tách r i chi u c mi n Nam… mi n B c là ch đ ng c a ta, b t k trong tình ạ ộ ể ố . Ti p đó, phát bi u trong Đ i h i ả ượ ủ ắ ề c c ng c ” hình nào, mi n B c cũng ph i đ ấ ộ ặ ậ ủ ị ố M t tr n dân t c th ng nh t toàn qu c (tháng 9 1955), Ch t ch H Chí Minh ủ ề ả ắ ỉ ng đ u tranh c a nhân dân ta. “Mi n B c là n n t ng, là g c r l c l ch rõ:
ớ ạ t”
ặ ậ ổ ạ ọ ữ ươ ng M t tr n t
ị
ủ ề
ứ ờ ấ ẳ ố ố ệ ồ ộ ớ ố . T i H i ngh y ban ố ắ ề N n có v ng, nhà m i ch c. G c có m nh cây m i t ố ứ ệ ố t Nam (19/3/1958) và kì h p th 8 c a Qu c qu c Vi Trung ắ ồ ủ ị ộ c m t h i khóa I (16/4/1958), ch t ch H Chí Minh kh ng đ nh: ế ắ ự ủ c a nhân dân ta là ra s c xây d ng và c ng c mi n B c, đ a mi n B c ti n ấ ướ ự ầ d n lên CNXH, đ ng th i đ u tranh th c hi n th ng nh t n ị Ủ ủ ụ ướ ệ “Nhi m v tr ề ư ắ c nhà” .
ố ở ố ấ ắ ề
ả ạ ộ ạ
ở ộ ắ ạ
ộ ặ ề ề ả ể ủ Đ c ng c mi n B c tr ố ầ ể c nhà, Đ i h i đ i bi u Đ ng toàn qu c l n th III, năm 1960, đã ch ề mi n B c; cách m ng xã h i ch ng ph i ti n hành cách m ng XHCN ẽ ớ mi n B c g n bó ch t ch v i cách m ng dân t c dân ch
ữ ế ị ạ ấ ố ớ ự
ệ ố ớ ủ ả ướ ố
ề ở
ệ
ộ ữ
ủ ả
ố ượ ố ị ề
ả ế ệ
ừ ầ ấ ắ ầ c xây d ng theo m t đ ng l
ườ
ươ ng l ớ ắ
ụ ớ ấ ộ thành n n t ng cho cu c đ u tranh th ng nh t ướ ủ ứ n ả ế ươ ủ ạ tr ắ ở ắ ủ nghĩa (XHCN) ề ở ể ủ mi n Nam và gi nhân dân vai trò quy t đ nh nh t đ i v i s phát tri n c a ộ ạ ộ ự ấ ấ toàn b s nghi p cách m ng c a c n c, đ i v i cu c đ u tranh th ng nh t ạ ắ ứ ị ữ ự ự ắ ướ c nhà. Mi n B c th c s đã tr thành căn c đ a v ng ch c cho cách m ng n ớ ự ượ ị ư ế ộ ớ ả ướ ệ c, v i m t ch đ chính tr u vi ng kinh t Nam trong c n Vi t, v i l c l ề ở ự ợ ắ ạ ớ ế ố mi n i trong xây d ng CNXH và qu c phòng l n m nh. Nh ng th ng l t ế ữ ữ ỹ ứ ắ ắ ơ ở ữ v ng quy t tâm ch ng M , c u B c là c s v ng ch c cho Đ ng c ng c , gi ắ ủ ư ậ ướ c Đ ng Lao đ u, vai trò và v trí c a mi n B c đã đ c. Nh v y, ngay t n ị ố ộ ể t Nam xác đ nh r t rõ. Đ làm tròn vai trò đó, trong kháng chi n ch ng đ ng Vi ợ ự ề ỹ ậ ượ i phù h p M , h u ph ng mi n B c c n đ ụ ệ ạ ố ế ề đó là đ i ti n hành cách m ng XHCN ệ ữ ụ ả ụ ệ ệ ự xây d ng v i nhi m v b o v v ng ch c h u ph ệ ươ ế ượ ủ ậ chi n l ố ộ ườ ặ ắ ở ắ mi n B c; g n ch t nhi m v ươ ặ ắ ậ ng; g n ch t nhi m v ế ế ượ ủ ề c c a ti n tuy n. ng v i nhi m v chi n l c c a h u ph
ủ ậ ề ắ ợ ắ ố ớ ng mi n B c đ i v i th ng l ộ i trong cu c kháng
ố * Vai trò c a h u ph ế chi n ch ng M c u n ươ ỹ ứ ướ c
ươ ả ạ ụ ề ắ ế ở ườ ng mi n B c khôi ph c và c i t o kinh t , m đ ng chi
ậ 1. H u ph ề ệ ạ vi n cho Mi n Nam trong giai đo n 1954 – 1960
ừ ướ ự ủ ả ạ i, d T khi hòa bình l p l i s lãnh đ o c a Đ ng, nhân dân ta
ắ ộ
ả ạ ươ ụ ế ế ế ắ ợ
ổ ắ , hàn g n v t th ướ i th i k khôi ph c kinh t ạ ậ ạ ọ ụ ờ ỳ ứ ự ế ệ ở ề mi n ế ấ ắ B c đã kh c ph c m i khó khăn gian kh , hoàn thành c i t o ru ng đ t, k t ng chi n tranh và thúc th ng l ả ạ c “3 năm”, “5 năm”, c i t o hăng hái thi đua ra s c th c hi n k ho ch nhà n
ề ế ụ ủ ắ
ậ ể , phát tri n kinh t ờ ố ế ơ
ệ ệ ự ề ề c đ i s ng v t ch t và văn hóa cho nhân dân và h n h t làm nhi m v ng chi vi n cho mi n Nam, cùng mi n Nam hoàn thành s nghi p gi
ộ
ộ ứ ầ ủ ẩ ị ệ
, văn hóa,… M c tiêu c a mi n B c là nâng cao thêm ụ ấ ả ệ i ấ ắ ấ ố đó làm c s v ng ch c cho công cu c đ u tranh th ng nh t ườ ứ ủ ổ ứ ộ ằ ắ i, s c c a nh m ch c đ ng viên s c ng ề ườ ế ứ ụ ng mi n ổ ậ ế ộ ế kinh t ộ ướ m t b ươ ậ h u ph ơ ở ữ ừ phóng dân t c, t ươ ề ướ c nhà. Mi n B c kh n tr n ng t ờ chi vi n nhanh chóng, k p th i, liên t c đáp ng yêu c u c a chi n tr Nam trong các cu c ti n công và n i d y.
ự ự ớ ề ạ ị
ệ ố ạ ắ ọ ầ ớ
ệ ế ế ộ ề ả ố b o t ệ ố hi n t ả ề V xây d ng h th ng chính tr , mi n B c đ t nhi u thành t u l n, đ m ự t cho vi c lãnh đ o và đ ng viên m i t ng l p nhân dân tham gia th c ạ t các k ho ch kinh t ộ xã h i.
ế ế
ướ ờ ố V kinh t ả ự ấ ề ố và c i thi n t ng b
ạ ứ ị ậ ế
ạ
ữ ậ ả ể ơ ở ề c đã đ ra và t
c đ i s ng nhân dân đ ươ ố ướ ạ ế ắ ộ ộ ể ệ xã h i, trong quá trình chi n tranh, vi c xây d ng, phát tri n ượ c coi là v n đ c t lõi, ộ ề ng đ kháng chi n lâu dài. M t n n ự ữ ề ệ phát tri n v ng m nh, cân đ i là c s và đi u ki n cho s v ng ệ ự ổ ứ ị ch c th c hi n các ề ổ ằ ế , văn hóa, xã h i ng n h n, nh m bi n đ i sâu r ng n n kinh
ộ ề ệ ừ ế kinh t ủ ứ ề ả n n t ng s c m nh c a căn c đ a h u ph ả ể ế t ng kinh t ề ạ m nh v chính tr . Do v y, Đ ng, Nhà n ạ ế k ho ch kinh t ắ ề ế mi n B c t
ể ề
ự
ụ ở ệ ố ề mi n B c đã phát tri n nhanh chóng. H th ng V văn hóa, n n giáo d c ạ ạ ỉ i. Hai h th ng giáo d c do và t m c ch n ch nh l ấ ắ ệ ố ệ ố vùng t ổ ụ ở ụ ướ ượ ố ề ụ giáo d c đã đ ế chi m tr ấ c th ng nh t thành h th ng giáo d c ph thông 10 năm. ượ c đây đ
ậ ề ự ụ ự V quân s , năm 1960, ban hành Lu t nghĩa v quân s , đánh d u b
ấ ướ ườ ườ ệ ố ố ng Tr
ể ề ớ ủ ự ư ắ ề ộ
ề ắ ồ
ề ạ ượ ệ c phát ơ ng S n, tri n m i c a s nghi p qu c phòng. Cu i 5/1959, theo con đ ố ộ mi n B c đã đ a vào mi n Nam 542 cán b , 1.667 súng b binh, 188 kg thu c ế ụ ổ n , 788 dao găm và nhi u đ dùng quân s khác. Năm 1960, mi n B c ti p t c ấ chi vi n 51 t n vũ khí đ n d ự c cho khu V.
ư ậ ừ ầ ướ
ọ đ u Đ ng và Nhà n ớ ấ ắ ớ ề ươ
ng l
ề ơ ả ộ ậ ươ ệ Nh v y, ngay t ế ị tr ng, vai trò quy t đ nh c a h u ph ộ ườ Nam. Đây là m t đ ắ ề V c b n mi n B c đã th c hi n vai trò b ả ượ ầ c t m quan ủ ậ ề ế ớ ng l n mi n B c v i ti n tuy n l n mi n ạ ố i hoàn toàn đúng đ n c a Đ ng trong giai đo n này. ớ ự ng l n đó ậ c đã nh n th y đ ề ắ ủ ả ướ ầ ủ c đ u c a m t h u ph
ạ
ế ế ườ ng mang tính chi n ượ ỹ ở ữ ố ế ề ấ ố ề ọ là t o c s v ng m nh v m i m t và m nh ng tuy n đ ượ ể l ặ ạ ơ ở ữ ế ệ c đ chi vi n cho mi n Nam chi n đ u ch ng đ qu c M xâm l c.
ươ ắ ườ ệ ự ng mi n B c xây d ng CNXH và tăng c ng chi vi n cho
ậ 2. H u ph ề ề ạ mi n Nam trong giai đo n 1961 – 1965
ề ừ ắ ướ ờ ỳ ấ
ọ ủ ờ ỳ ớ ể ứ
ố ầ ộ ề ắ
ạ ả
ạ
giai đo n đ u sau kháng chi n ch ng Pháp, h u ph ế ụ ệ
ầ ả ạ ắ ự ề ạ ở
ề ở ộ T năm 1961 tr đi, mi n B c b c vào m t th i k m i – th i k l y xây ạ ộ ạ ự ủ ộ d ng ch nghĩa xã h i làm tr ng tâm. Đ i h i đ i bi u toàn qu c l n th III c a ẳ ề ủ ế ư ị ả “Đ a mi n B c ti n lên ch nghĩa xã h i, làm cho mi n Đ ng đã kh ng đ nh: ề ọ ạ ắ ữ ợ ặ i phóng i cho cách m ng gi B c v ng m nh v m i m t thì chúng ta càng có l ế ề ươ ậ ố ư ở ế mi n Nam”. ng N u nh ề ở ườ ủ ế ắ ề ng chi vi n cho mi n , m đ mi n B c ch y u khôi ph c và c i t o kinh t ề ự ạ giai đo n này, mi n B c đã đ t nhi u thành t u trong xây d ng Nam thì ế ượ ệ XHCN, công tác chi vi n cho mi n Nam đã đ c ti n hành và ngày càng tăng.
ạ ướ ệ ủ ừ ả ề ế ấ
ẻ ộ
ắ ử ự ượ
D i bom đ n ác li ự ề ọ ồ ớ ậ ờ ố ng l c l v ng đ i s ng nhân dân h u ph
ế ụ ự ề ế ớ ị ẫ ạ ả ả ấ ừ t c a k thù, mi n B c v a chi n đ u v a s n xu t, ể ế ủ ti p t c xây d ng ch nghĩa xã h i trong khói l a chi n tranh; duy trì, phát tri n ề ườ ế ụ ặ ng ngày càng l n cho ti n ti m l c v m i m t, ti p t c tăng c ươ ữ ữ ờ ề ơ ả tuy n l n, đ ng th i v c b n v n gi ng ổ n đ nh, đ m b o càng đánh càng m nh.
ươ ệ ề ắ ả
ự ng mi n B c ti p t c xây d ng và b o v CNXH, cùng ề ế ụ ỹ ậ 3. H u ph ế ớ ề ạ ti n tuy n l n mi n Nam đánh M trong giai đo n 1965 – 1968
ả ế ề ắ
ắ ế
ầ ủ ế ụ ỹ
ậ ệ ạ ọ ỹ
ệ ố ế ướ ể c b
ả ề ừ i phóng hoàn toàn mi n Nam, mi n B c ph i T năm 1965 đ n khi gi ạ ằ ả ầ ươ ng đ u và đánh th ng hai l n chi n tranh phá ho i b ng không quân và h i đ ỹ ố ố ạ ủ ế quân c a đ qu c M . M c tiêu phá ho i c a đ qu c M là t p trung đánh phá ằ ậ ả ậ ọ ạ ệ i, dùng m i lo i vũ khí hi n đ i, b ng m i bi n pháp k thu t giao thông v n t ế ỏ ề ậ ả ế ắ ứ ằ ộ i chi vi n mi n Nam, phong t a các b n thâm đ c, nh m c t đ t tuy n v n t ế ả ướ ủ ệ ậ ậ ế ả c ng ti p nh n v n chuy n chi vi n c a qu c t …, c n c vào chi n tranh.
ươ ề ạ ặ ậ ắ
ề ấ
ặ ạ ượ ừ ậ ắ ệ ữ ả ả ỗ ự ộ ng mi n B c m t m t là ch d a Vì v y, trong giai đo n này, h u ph ề ể ừ ắ sau gi ữ v ng ch c cho mi n Nam, m t khác mi n B c cũng không ng ng đ u tranh đ ả b o v nh ng thành qu đã đ t đ i phóng. c t
ớ ể ướ Đ phù h p v i tình hình m i, Đ ng, Nhà n
ợ ọ ế ị ế c quy t đ nh chuy n h ờ
ớ ặ ủ ờ ố ướ ế ụ ự ẽ ơ ữ
ệ ề
ệ
ấ ả ế ắ ầ ớ ừ ả ề ạ ộ ề t c vì ti n tuy n, t c v i tinh th n “t
ặ ắ ể ướ ả ng ế ự ắ ề kinh t và m i m t c a đ i s ng mi n B c sang th i chi n, ti p t c xây d ng ế ớ ặ ắ ề ế ợ v i mi n B c theo h ng XHCN, k t h p ch t ch h n n a xây d ng kinh t ấ ắ ườ ố ề ế tăng c ng qu c phòng. Trong đi u ki n chi n tranh, mi n B c v a s n xu t, ấ ườ ế ế ừ ng mi n Nam và v a chi n đ u, v a d c s c ng i, s c c a chi vi n chi n tr ủ ọ ụ c b n Lào và Campuchia. M i ho t đ ng c a làm nghĩa v qu c t v i hai n ấ ể ề mi n B c đã chuy n h t ả ể c đ đánh th ng gi c M xâm l ườ ứ ủ ừ ố ứ ướ ạ ố ế ớ ế ượ ướ ng chi n l ượ ỹ c”.
ộ ề ệ ế
ề ề ế
ầ ấ ớ
ấ ệ ế t nh t (năm 1968) đã có trong biên ch chính th c 120.000 ng
ướ ượ c đ
ụ ế ạ ườ ộ ớ
ặ
ể ả ị ữ ậ
ộ ơ ươ ướ ệ ổ
ử ng ti n thô s ...). Tính đ n năm 1972, t ng s lao đ ng do Nhà n ế ố ố ớ i 2,5 tri u ng
ệ ữ ế
ễ ế ự ế ặ
ế ườ ế ộ ượ ố ắ ừ T năm 1965 đ n năm 1975, mi n B c đã đ ng viên 2 tri u thanh niên tham ụ ụ ự ự ủ ự ượ ng vũ trang. Nhu c u v nhân l c c a nhi u ngành tr c ti p ph c v gia l c l ị ậ ả ế i, vào năm đ ch chi n tranh cũng tăng lên r t l n. Riêng ngành Giao thông v n t ườ ứ i, đánh phá ác li ỹ ứ ể ư ố ch a k hàng ch c v n thanh niên xung phong ch ng M , c u n c huy ệ ộ ng. Chúng ta còn đ ng viên t đ ng trên các tuy n đ i 267 tri u ngày công theo ầ ụ ụ ả ế ờ ế ộ ch đ dân công th i chi n đ đ m b o giao thông ho c ph c v các yêu c u ằ ể ủ ậ khác c a quân đ i (làm tr n đ a, s a ch a sân bay, v n chuy n hàng b ng ế ộ ộ c đ ng ph ề ắ ườ i, chi m 11% dân s mi n B c. Trong các năm viên đã lên t ể ế ượ ớ c l n làm chuy n 1968, 1972, 1975 là nh ng năm di n ra ti n công chi n l ộ ố bi n c c di n kháng chi n ho c k t thúc chi n tranh, s nhân l c đ ng viên th ệ ộ t quá s lao đ ng xã h i tăng lên trong năm. ụ ng v
ế ư ọ ẻ ườ ng H Chí Minh, trên m i n o đ ng t
Ngày cũng nh đêm, trên tuy n đ ề ườ ụ ế ạ
ể ậ ớ
ộ ộ ề ỉ ủ ạ ườ ủ ủ ế ả ừ ồ ế ng đ n ti n tuy n, hàng ch c v n nhân dân và b đ i sát cánh đánh ầ ng và v n chuy n v i tinh th n anh dũng, b n b , thông minh và ng đ súng, đ đ n, đ quân, ăn no
ắ ươ ậ h u ph ở ườ ị đ ch, m đ ả ạ sáng t o vô song; đ m b o cho chi n tr đánh th ng.
ộ ệ ự ầ ớ
ắ ế Nhân l c đ ng viên đ n cu i năm 1972 c n t ả
ạ ộ ắ
ổ ể
ừ ế ị ộ ế ụ ườ ạ ế ng v đi u tr và gi các chi n tr
ề ề ậ ượ
ấ ế ề ắ ổ ng. Ch trong 4 tháng (t
ườ ế ế ậ ấ ộ
ả ả ạ ớ
ấ ế ạ ườ ề ả ộ ế ườ ố i, chi m i trên 2 tri u ng ớ ề kho ng 30% lao đ ng xã h i mi n B c, trong đó 70% là nam gi i. Hai năm ự ượ ộ ề ng vũ 19731974, mi n B c ti p t c đ ng viên 25 v n thanh niên vào l c l ươ ạ ng binh, ng 15 v n quân; chuy n hàng v n th trang, b sung cho chi n tr ệ ế ế ả ườ i quy t nhanh chính sách. Đ n b nh binh t ế ạ ạ ấ ố c giao cho các chi n cu i năm 1974, trên 33 v n t n v t ch t các lo i đã đ ừ ỉ ườ tháng 1 đ n tháng 41975), mi n B c đã b sung tr ạ ng trên 110.000 cán b , chi n sĩ; 230.000 t n v t ch t các lo i. vào chi n tr ủ ử ả ộ Đ ng và Chính ph c hàng v n cán b dân chính đ ng đ n các vùng m i gi i ể phóng đ tăng c ng cho Đ ng b và chính quy n cách m ng.
ừ ậ ả
ơ ườ ế ể ế 1959 đ n 1975), tuy n giao thông v n t ệ ấ ậ ườ Trong 16 năm (t c Tr
ế ả
ườ ế ộ
i quân s Tr ộ ướ ả
ơ ộ ơ ế ươ
ỹ ứ c. B ắ ề ng l n mi n B c XHCN c ị ủ ậ ườ ơ ố ớ ở ườ ng S n”, “m đ
ế ự i quân s chi n ề ế ượ l ng mi n ng S n đã v n chuy n hàng tri u t n, giao cho các chi n tr ụ ả Nam, Lào và Campuchia , b o đ m hành quân c đ ng, tiêu th trên tuy n. Có ẳ ự ậ ả ị ể ng S n là m t trong thông thành th kh ng đ nh, tuy n v n t ộ ấ ủ ệ t xu t c a Đ ng ta trong cu c kháng chi n ch ng M , c u n công ki ả ạ ứ ơ ườ ộ ng S n mang theo s c m nh c a h u ph đ i Tr ẻ ọ ườ ứ ủ ể ề ứ v s c ng ng mà đi, đánh đ ch i, s c c a đ “x d c Tr mà ti n”. ế
ự ớ ủ ề ắ ộ
ư ậ ố ắ
ể ấ ế ị có tính quy t đ nh th ng l ụ ộ ủ ỗ ự ữ Nh v y ta có th th y, s chi vi n to l n c a mi n B c là m t trong nh ng ế ượ c ể
ầ ữ ấ ổ ộ ậ ề ố ệ ắ ợ ủ nhân t i c a quân dân ta đánh th ng chi n l ề ắ ỹ ở ế mi n Nam, là ch d a tinh th n v ng ch c đ “Chi n tranh c c b ” c a M ố ấ ế nhân dân mi n Nam yên tâm chi n đ u giành đ c l p, th ng nh t T qu c.
ậ ế => K t lu n
ắ ạ ượ ề
ữ ắ ự ề ớ ệ ủ ư ự c cũng nh s chi vi n c a ề ươ ng l n mi n
Nh ng thành t u mà nhân dân mi n B c đ t đ ề ắ ỹ ứ ướ ữ ố ộ mi n B c cho mi n Nam đã nói lên nh ng đóng góp c a h u ph ế B c XHCN trong cu c kháng chi n ch ng M c u n ủ ậ c.
ớ ề V i nh ng n l c c a nhân dân mi n B c và s uy n chuy n trong đ
ỗ ự ủ ả ắ ừ ề
ữ ạ ủ i lãnh đ o c a Đ ng ạ ỹ ố ể ạ ủ ề ể ộ ự ọ ườ ự ng ế ở ả ố c 2 mi n trong t ng giai đo n c a cu c kháng chi n l ặ ủ ậ ả ữ ch ng M đã t o nên nh ng thành qu đáng ghi nh n. Ti m l c m i m t c a
ạ ắ ể ườ ượ ơ ở ữ ệ c tăng c
ề ứ ị ươ ớ
ớ ủ ạ ề ạ
ề ồ ế
ủ ả ướ ng l n c a c n ự ế ế ấ ứ ỗ ự ứ ậ ươ ắ
ự ể ế ợ
ổ ế ụ ự ề ề ắ ng, t o c s v ng ch c đ chi vi n cho mi n B c ngày càng đ ổ ấ ữ ề ề ế ế ớ ti n tuy n l n mi n Nam. Trong nh ng năm kháng chi n gian kh y, mi n ừ ậ ậ ừ ắ c, v a là h u B c v a là căn c đ a cách m ng, h u ph ươ ấ ế ừ ng l n c a cách m ng mi n Nam, v a là ti n tuy n tr c ti p chi n đ u ác ph ườ ứ ủ ệ ớ i, s c c a li t v i máy bay và tàu chi n. Ngoài vai trò ngu n cung c p s c ng ế ầ ề ề ng mi n B c còn là ch d a tinh th n, còn là cho ti n tuy n, căn c h u ph ế ướ ắ ơ ạ n i t o ra th và l c đ phát huy s c m nh t ng h p giành chi n th ng. D i ệ ủ ẻ ạ bom đ n ác li ứ ạ ắ ẫ t c a k thù, mi n B c v n ti p t c xây d ng CNXH.