Bài thuyết trình Cơ sở công nghệ môi trường: Quá trình tuyển nổi và ly tâm

Chia sẻ: Nguyễn Duy Ngọc | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:53

0
213
lượt xem
55
download

Bài thuyết trình Cơ sở công nghệ môi trường: Quá trình tuyển nổi và ly tâm

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài thuyết trình Cơ sở công nghệ môi trường: Quá trình tuyển nổi và ly tâm giới thiệu chung về quá trình tuyển nổi, các phương pháp tuyển nổi, cơ sở quá trình tuyển nổi; quá trình ly tâm, xyclon thủy lực, máy ly tâm.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài thuyết trình Cơ sở công nghệ môi trường: Quá trình tuyển nổi và ly tâm

  1. BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM Khoa: CNSH & KTMT MÔN: CƠ SỞ CÔNG NGHỆ MÔI TRƯỜNG ĐỀ TÀI: QUÁ TRÌNH TUYỂN NỔI VÀ LY TÂM GVHD: TRẦN THỊ NGỌC MAI LỚP: 03DHMT2 NHÓM: 3
  2. Danh sách nhóm Họ và tên MSSV Công việc Trần Thị Mai 2009120180 Giới thiệu chung quá trình tuyển nổi Bùi Thị Thu Diền 2009120176 Các phương pháp tuyển nổi Trần Bích Trâm 2009120161 Cơ sở quá trình tuyển nổi Đoàn Minh Giăng 2009120188 Máy xyclon thủy lực của quá trình ly tâm Nguyễn Đại Phát 2009120141 Máy ly tâm của quá trình ly tâm
  3. Nội Dung: I. QUÁ TRÌNH TUYỂN NỔI 1.Giới thiệu chung 2. Các phương pháp tuyển nổi 3. Cơ sở quá trình tuyển nổi II. QUÁ TRÌNH LY TÂM 1.Xyclon thủy lực 2. Máy ly tâm
  4. I. QUÁ TRÌNH TUYỂN NỔI: 1. Giới thiệu chung: Tuyển nổi là một quá trình tách các chất lơ lửng, chất hoạt tính bề mặt, dầu mỡ,… trong nước thải bằng bọt khí nổi. Hiện nay, tuyển nổi ngoài việc được áp dụng rộng rãi trong quy trình xử lý nước thải, còn được áp dụng trong xử lý nước cấp cho sinh hoạt.
  5. Mô hình một bể tuyển nổi:
  6. Nguyên tắc: lợi dụng sự chênh lệch giữa khối lượng riêng của hạt và pha lỏng để tách hạt rắn ra. Mục đích:  Tách các tạp chất ở dạng hạt rắn (cặn lơ lững) hoặc lỏng phân tán không tan (dầu, mỡ), tự lắng kém ra khỏi pha lỏng, tách các hạt có tỷ trọng nhỏ hơn tỷ trọng chất lỏng chứa nó.  Tách các chất hòa tan như chất hoạt động bề mặt.  Trong xử lý nước thải:  Tách các chất lơ lửng.
  7.  Ứng dụng:  Xử lý nước thải sinh hoạt.  Xử lý nước thải công nghiệp:  Nhiễm dầu.  Thuộc da.  Chế biến thịt. Tái chế giấy.  Thực phẩm.  Chế tạo máy….
  8. 2. Các phương pháp tuyển nổi: 2.1. Tuyển nổi với tách không khí từ dung dịch:  Áp dụng để làm sạch nước thải chứa hạt ô nhiễm rất mịn.  Bản chất: tạo dung dịch quá bão hòa không khí.  Nguyên tắc hoạt động chung: Nước được Không khí Các bọt khí bão hòa tách khỏi nhỏ nổi trên không khí nước mặt nước
  9.  Tùy thuộc vào biện pháp tạo dung dịch quá bão hòa người ta chia ra các loại tuyển nổi sau:  Tuyển nổi chân không.  Tuyển nổi áp lực (tuyển nổi khí hòa tan).  Tuyển nổi bơm dâng.
  10.  Tuyển nổi chân không:  Nguyên tắc hoạt động: Buồng thông Bơm chân Buồng tuyển nổii Buồng thông Buồng tuyển nổ khí khí không (P = 225-300mmHg) (P = 225-300mmHg) Nước thải Các bong bóng được bảo hòa khí rất nhỏ thoát không khí ở áp ra làm nổi một suất khí quyển phần chất bẩn Quá trình tuyển nổi kéo dài 20 phút.
  11.  Ưu điểm: Sự tạo bọt khí và sự kết dính với các hạt bẩn diễn ra trong môi trường yên tĩnh. Hiệu suất tuyển nổi cao. Tiêu hao năng lượng thấp.
  12.  Nhược điểm: Độ bão hòa của nước bởi không khí không lớn không áp dụng được khi nồng độ hạt lơ lửng cao (không lớn hơn 250-300mg/l). Chế tạo thiết bị tuyển nổi kín và có bố trí cào cơ khí bên trong cấu tạo phức tạp, khó khăn trong công tác quản lý nhất là khi phải sửa chữa. Nhiệt độ cao độ hòa tan của không khí giảm không thể áp dụng cho nước thải có nhiệt độ cao.
  13.  Tuyển nổi áp lực (tuyển nổi khí hòa tan):  Các quá trình trong tuyển nổi áp lực: Trong quá trình tuyển nổi áp lực xảy ra lần lượt các công đoạn sau: Cấp Hòa tan Tạo bọt khí Kết dính không không từ dung bọt khí khí vào khí vào dịch quá nước nước bão hòa khí Tách cặn ra Bám dính khỏi nước trong cặn vào bể tuyển nổi bọt khí
  14.  Điều kiện hoạt động:  Hoạt động ở áp suất trong bình cao áp là 0.17-0.39 MPa.  Thời gian lưu trong bình cao áp là 14 phút, trong bồn tuyển nổi là 10-20 phút.  Thể tích không khí chiếm 1.5-5% thể tích nước cần xử lí.
  15.  Ưu điểm:  Làm sạch nước với nồng độ chất lơ lửng cao ( 4 – 5 g/l).  Tạo ra các bọt khí đều và mịn.  Hiệu quả khử cặn lơ lửng cao (80-85%).  Tuyển nổi áp lực có năng suất từ 5-10 đến 1.000-2.000 m3/h.  Thiết bị cấu tạo đơn giản, giá thành rẻ, dễ thực hiện thi công, lắp đặt sửa chữa.
  16.  Nhược điểm:  Hiệu quả xử lí phụ thuộc vào nhiệt độ, nước và áp suất làm thoáng đòi hỏi trình độ kĩ thuật khi vận hành.  Phương pháp này không có hiệu quả khi nhiệt độ lớn hơn 40 độ C.
  17.  Tuyển nổi bơm dâng:  Thiết bị bơm dâng được xử dụng để xử lí nước thải trong công nghiệp hóa học.  Sơ đồ hệ thống tuyển nổi bơm dâng: Cặn Nước thải Bể tuyển nổi Nước Bồn cao vị sạch Bình sục Không khí khí
  18.  Ưu điểm:  Có kết cấu đơn giản.  Chi phí năng lượng khoảng 2-4 lần ít hơn thiết bị áp suất.  Nhược điểm: buồng tuyển nổi phải được bố trí cao.
  19. 2.2. Tuyển nổi với sự phân tán không khí bằng cơ khí:  Sự phân tán khí trong thiết bị tuyển nổi được thực hiện nhờ bơm tuabin kiểu cánh quạt, đó là đĩa có cánh quay hướng lên trên.  Thiết bị này được ứng dụng để xử lí nước có nồng độ các hạt lơ lửng cao (lớn hơn 2g/l).

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản