ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
K HOCH PHÁT TRIỂN DÂN TỘC THIỂU SỐ
Dự án “Đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống cung ứng
dịch vụ y tế tuyến cơ sởtại tỉnh Sơn La.
(Ban hành kèm theo Quyết định số…………..của UBND tỉnh…)
Tỉnh Sơn La, tháng 7/2020
Public Disclosure AuthorizedPublic Disclosure AuthorizedPublic Disclosure AuthorizedPublic Disclosure Authorized
MỤC LỤC
I. TỔNG QUAN .................................................................................................... 4
II. KHUÔN KHỔ PHP L V THỂ CHẾ P DỤNG CHO NGƯỜI DÂN
TỘC THIỂU SỐ (DTTS) ...................................................................................... 4
III. MÔ TẢ NHÓM DÂN TC THIỂU SỐ THUỘC TIỂU D N .................. 8
IV. CHUẨN BỊ KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG CỦA D N ................................... 12
V. KẾ HOẠCH HNH ĐỘNG PHT TRIỂN DÂN TỘC THIỂU SỐ.........14
VI. CÔNG BỐ THÔNG TIN, THAM VẤN V THAM GIA V XÂY DNG
NĂNG LC ........................................................................................................ 18
VII. CƠ CHẾ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI V HOẠT ĐỘNG THEO DÕI
ĐNH GI .............................................................................................................
VIII. KINH PHÍ.........................................................................................20
IX. TỔ CHỨC THC HIỆN Ở CẤP TỈNH..................................................20
I. TỔNG QUAN
Dự án “Đầu tư xây dựng và phát triển hệ thống cung ứng dịch vụ y tế tuyến
sở” (GSD) nhằm mục tiêu tăng cường chất lượng hiệu quả sử dụng dịch
vụ y tế của mạng lưới y tế cơ sở tại tỉnh Sơn La. Dự án hỗ trợ cải thiện, cung cấp
các dịch vụ chăm sóc thiết yếu, nâng cao sức khỏe, khám chữa bệnh ban đầu;
hướng tới các đối tượng mẹ trẻ em, người cao tuổi, người dân vùng khó
khăn, dân tộc thiểu số, góp phần đảm bảo sức khỏe, nâng cao tuổi thọ cải
thiện chất lượng sống của người dân, qua đó sẽ giảm được chi phí chăm sóc sức
khỏe và tăng tính bền vững tài chính của hệ thống y tế.
Dự án GSD bao gồm 03 hợp phần, như sau:
Hp phn 1: Đầu tư tăng cường cơ sở vật chất cho mạng lưới y tế cơ sở
thuộc địa bàn dự án. Hp phn này s xây mới, nâng cấp, sửa chữa cơ s h
tng ca các TYT , TTYT huyện nhằm đáp ng các tiêu chí quc gia v cơ s
h tng ca TYT xã/huyện.
Hp phn 2: Nâng cao năng lực của Trạm y tế trong quản các
vấn đề sức khoẻ ưu tiên. Hp phn này s h tr các trang thiết bị, đào to và
các hoạt đng mm cn thiết cho các TYT xã, vi s h tr ca các bnh vin
huyn/các trung tâm y tế huyện vềquản l các vấn đề sức khỏe ưu tiên và ci
thin cht lượng tng th ca dch v chăm sóc.Hp phn này cng s ci thin
năng lc cho nhân viên y tế tuyến cơ s để cung cp các dch v liên quan đến
quản l các bệnh, vấn đề sức khoẻ, phù hp vi các nguyên của y học gia
đnh. D án s h tr vic thí điểm thc hin hình tăng cường chất lượng
dịch vụ thông qua “phiếu ghi điểm cht lưng”tại tuyến y tế cơ sở.
Hp phn 3: Hỗ tr xây dựng chính sách, thí điểm đổi mới trong cung
cấp dịch v, tăng cường giám sát đánh giá. Hợp phần này sử dụng nguồn
vốn viện trợ không hoàn lại nhằm hỗ trợ hoạt động xây dựng các chính sách và
hướng dẫn thực hiện, thnghiệm đánh giá các sáng kiến áp dụng tại TYT
liên quan đến các vấn đề sức khoẻ ưu tiên. Hợp phần cng hỗ trợ các hoạt
động quản l và điều phối dự án, bao gồm: các hoạt động đánh giá ban đầu, giữa
kỳ và cuối kỳ dự án, hoạt động giám sát tiến độ và kết quả dự án, hoạt động điều
phối, hội nghị, hội thảo các hoạt động liên quan khác. Hợp phần này bao gồm
các hoạt động (i) Đổi mới phương thức hoạt động của trạm y tế; (ii) hỗ trợ thực
hiện gói Sức khỏe Việt Nam, các gói chẩn đoán phát hiện sớm bệnh không lây
nhiễm, bệnh n tính; (iii) nghiên cứu áp dụng các mô hnh mới về chăm sóc
sức khỏe ban đầu ở tuyến y tế cơ sở, (iv) quản l và điều phối dự án.
Dự án sẽ được triển khai tại 10 huyện của tỉnh Sơn La; d án GSD s mang
lại li ích cho tt c các nhóm dân cư các được d án la chn, nhưng đặc
biệt ưu tiên cho nhóm tr em, ph n, người già, người ngho và người dân tc
thiu s.
4
II. KHUÔN KHỔ PHP L V THỂ CH P DỤNG CHO NGƯỜI DÂN
TỘC THIỂU SỐ (DTTS).
1. Mt s các chính sách ch yếu c liên quan ti DTTS.
Khung pháp l hin hành cho thấy Chính ph Vit Nam luôn đặt vấn đề
dân tc và các vấn đề quan h dân tc v trí chiến lược quan trng. Công dân
t tt c các dân tc Việt Nam được hưởng đầy đủ quyn công dân và được
bo v thông qua các điều khoản được thi hành như nhau theo Hiến pháp và
pháp lut. Nguyên tc cơ bn ca Hiến pháp là "bnh đng, đoàn kết, và tương
tr gip nhau cùng phát triển”, trong đó vấn đ ưu tiên là m bo phát trin
bn vng vùng DTTS và min ni”.
Hiến pháp qui đnh quyn bnh đng ca các DTTS. C thể, điều 5 Hiến
pháp qui định mi sc tộc đều bnh đng, cm phân biệt đi x; các DTTS được
quyn s dng ngôn ng ca h, và qui định nhà nước phi thc hin chính sách
phát trin toàn din cho các DTTS. Hiến pháp cng qui định phi có chính sách
ưu tiên v y tế và giáo dc cho người DTTS.
Trong thi gian qua, h thng chính sách dân tc cơ bản đã được th chế
hóa trong Lut, các Ngh định và Ngh quyết ca Chính ph, Quyết định ca
Th tướng Chính ph và được phân thành 03 nhóm: i) Nhóm chính sách sc tc
và các nhóm dân tc; ii) Nhóm chính sách phát trin kinh tế - xã hi theo vùng,
theo địa bàn; và iii) Nhóm chính sách phát trin kinh tế - xã hi theo lnh vc,
theo ngành (h tr phát trin sn xut; gim ngho, đào to ngh và gii quyết
vic làm; nước sch, bo v môi trường sinh thái; phát trin giáo dc và đào to;
bo tn và phát trin văn hóa, du lch, thông tin tuyên truyn; y tế, dân s, chăm
sóc sc khe; cng c h thng chính tr vùng DTTS và ph biến, giáo dc pháp
lut, tr gip pháp l.
V khung pháp l quc gia, quyn bnh đng và quyn ca người dân tc
được quy định r trong Hiến pháp Việt Nam. Điều 5 trong Hiến pháp Vit Nam
(1992) có ni dung như sau: Cng ha xã hi ch ngha Vit Nam là mt quc
gia thng nht có nhiu sc tc. Nhà nước thc hin chính sách bnh đng và
thng nht và h tr các nn văn hóa ca tt c các dân tc và cm phân biệt đối
x và tách bit. Mi dân tc có quyn s dng ngôn ng và tính cách riêng để
bo tn văn hóa ca h và ci thin truyn thng và phong tc ca riêng h. Nhà
nước thc hin chính sách phát trin toàn din và nâng cao dn cht lượng cuc
sng ca các dân tc thiu s Vit Nam v th cht và văn hóa.
Ngh định s 05/2011/-CP (14/01/2011), hướng dn các hoạt động liên
quan đến DTTS bao gm h tr duy tr ngôn ng, văn hóa, phong tc và bn sc
ca tng dân tc thiu số. Điều 3 ca Ngh định đó đưa ra các nguyên tc chung
đối vi người dân tc thiu s như sau:
Thc hin chính sách DTTS trên các nguyên tc bnh đng, đoàn kết, tôn
trng và h tr lẫn nhau để phát trin;
5
Đảm bo và thc hin chính sách phát trin toàn din và tng bước ci
thiện đời sng vt cht và tinh thn cho người DTTS;
Đảm bo vic bo tn ngôn ng, ch viết và bn sc, và qung bá các
phong tc, thói quen, truyn thng và văn hóa, ca mi nhóm DTTS; và
Mi nhóm người DTTS s tôn trng phong tc tp quán ca các nhóm
khác, góp phn xây dng mt nn văn hóa Vit Nam tiên tiến sâu sc vi
bn sc dân tc.
Tài liu ca Chính ph v Dân ch cơ s và s tham gia ca công dân có
liên quan trc tiếp đến kế hoạch DTTS. Sc lnh s 34/2007/ PL-UBTVQH11
ngày 20 tháng 4 năm 2007 ca y ban Thường v Quc hi, ca Quc hi khóa
11 v thc thi dân ch các xã, phường, th trấn đã to cơ s cho s tham gia
ca cộng đồng trong vic chun b kế hoch phát trin và s giám sát ca cng
đồng ti Vit Nam. Bên cạnh đó, cn có Quyết định s 80/2005/QĐ-TOT ca
Th tưng Chính ph ngày 18/4/2005 v giám sát đầu tư ca cộng đồng.
2. Các chính sách liên quan ti chăm sc sc khe cho người ngho và
các h gia đnh DTTS
Chính ph Việt Nam đã có Quyết định 135/1998/QĐ-TTg ngày 31 tháng 7
năm 1998 phê duyt "Chng trnh pht trin kinh tế - x hi cc x đc bit
kh khn min ni, vng su, vng xa". Theo Quyết định này, nhng người dân
sng trong vùng đặc bit khó khăn vùng ni, vùng sâu, vùng xa s nhn được
các h tr đầy đủ trong dch v khám cha bnh.
Ngh quyết s 18/2008/QH12 do Quc hi ban hành quy định việc đy
mnh thc hin chính sách, pháp lut xã hội đẩy mnh cht lượng dch v chăm
sóc sc kho cho nhân dân. Quc hi đã định hướng tăng t l chi ngân sách
hàng năm cho mục đích y tế, đảm bo t l tăng chi phí cho y tế cao hơn mc
tăng chi phí bnh quân ca ngân sách nhà nước. t nht, 30% chi tiêu ca ngân
sách y tế được giành cho sc khe d phng. Nó cng liên quan đến vic chi
tiêu ngân sách cho chăm sóc sc khe cho người ngho, nông dân, đồng bào dân
tc thiu s và người dân các vùng có tnh hnh kinh tế xã hi khó khăn và cc
k khó khăn.
Ngày 15/10/2002, Chính ph Việt Nam đã ban hành Quyết định s 139
/-TTg v "Khám và cha bnh cho người ngho". Quyết định này nhm gii
quyết nhu cu khám cha bnh mi người là người ngho và nhng người sng
trong vùng đặc bit khó khăn theo Chương trnh 135. Theo chính sách này, đồng
bào dân tc thiu s s được t do khám và điu tr. Ngân sách cho qu ca
chương trnh này s được trích t ngân sách quc gia và địa phương (chiếm
75%) và phn cn lại huy đng các khoản đóng góp ca t chc và cá nhân.
Nh thc thi Quyết định 139, vic chăm sóc sc khe cho người ngho và
người DTTS đã được ci thin rt nhiu. Các tnh liên quan đã thành lp Qu
khám và cha bnh cho người ngho. các tnh cc k khó khăn khu vc bc
trung b, do t l ngưi DTTS và ngưi sng các khu vc thuc Chương trnh