VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 29 - Tháng 04 - 2011
8
ðẶC ðIỂM NGOẠI HÌNH, SINH TRƯỞNG, SINH SẢN CỦA GIỐNG GÀ NHẬP NỘI
ZOLO VÀ BOR
Phạm Công Thiếu, Vũ Ngọc Sơn, Hoàng Văn Tiệu, Ngô Thị Thắm và Nguyễn Thị Thúy
Trung tâm thực nghiệm và bảo tồn vật nuôi - Viện Chăn nuôi
Tác giả liên hệ: Vũ Ngọc Sơn; Tel: 0914806348; Mail: vnsonhl@gmail.com
ASTRACT
Phenotype characteristics growth rate and reproductive performance of imported Zolo and Bor chicken
One study aimed at characterising the phenotype and performance of imported Zolo and Bor chickens was
conducted.
Its was revealed that the phenotype of these chicken was consistent through three generations and that their motality
rate was low (2.0 to 2.5 %). It was also found that the body weigh at 19 weeks of age was 1.385 and 1.655 kg for
female and male Zolo chicken and 1.402 and 1.731kg for female and male Bor chicken, respectively.
At 60 weeks age, egg production of the third generation and feed consumption were 148.23 eggs/laying hen,
2.25 kg feed/10 eggs and 159.1 eggs/laying hen, 2.24 kg feed/10 eggs for Zolo and Bor, respectively. The egg
weight of Zolo and Bor chicken at 38 weeks of age was similar (53,0g). The fertility rate of eggs and hatchability
of both Zolo and Bor chicken were 93.0 and 81 - 82%, respectively.
Key word: Zolo chickens, Bor chickens
ðẶT VẤN ðỀ
Trong khuôn khổ của chương trình hợp c nghiên cứu khoa học giữa Viện Chăn nuôi với
Tiểu dự án II, tháng 8 năm 2007 các giống hướng trứng Zolo Bor cũng ñược tiếp nhận.
Viện ñã giao cho Trung m Thực nghiệm Bảo tồn vật nuôi nhân thuần nuôi giữ giống
ñể ñánh giá khả năng thích nghi của chúng. Từ năm 2008 ñến nay, hai thế hệ (thế hệ xuất phát
thế hệ 1) ñã ñược nhân thuần, tuy nhiên số lượng thể của hai giống các thế hệ này
còn ít n trong quá trình nghiên cứu chưa ñánh giá ñược hết tiềm năng di truyền của chúng.
Trong các năm 2009 2010, trung tâm ñã chọn giống tái ñàn thế hệ 3 ñể tiếp tục nuôi
khảo nghiệm các ñặc ñiểm ngoại hình, khả năng sinh trưởng và sinh sản của chúng nhằm mục
ñích ñánh giá khả ng thích nghi của chúng trong môi trường chăn nuôi mới trước khi thực
hiện các chương trình nghiên cứu tiếp theo.
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Vật liệu nghiên cứu: Gà Zolo Bor thế hệ thứ 3 ñược nhân thuần từ thế 2 năm 2009.
Thời gian nghiên cứu ttháng 8/2009 ñến tháng 11/2010. ðịa ñiểm nghiên cứu: Tại Trung
tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi - Viện Chăn nuôi.
Phương pháp nghiên cứu
Chọn lọc nhân thuần: Nhân quần thể bằng phương pháp ngẫu giao theo nhóm và luân chuyển
trống. Gà giống ñược chọn lọc cá thể ñể tái tạo ñàn tại hai thời ñiểm 63 ngày tuổi và 133 ngày
tuổi. Với ngoại hình Zolo chchọn lấy thể i lông màu nâu ñất, cườm cvàng
ñốm ñen, da chân vàng, mào ñơn, gà trống lông nâu ñỏ, lông ñuôi xanh ñen, cườm cổ vàng, da
chân màu vàng, mào ñơn. Bor chọn lấy cá thể trống mái lông ñồng nhất vằn
ñen trắng, da chân ng, mào ñơn,. Về khối lượng thể tại 63 ngày tuổi, i lấy
khoảng chọn lọc nh ổn Xtb-δ≤Xi≤Xtb+δ, trống lấy Xi=Xtb. Tại 133 ngày tuổi, trống
i chọn lọc theo phương pháp bình ổn với khoảng chọn lọc Xtb-δ≤Xi≤Xtb+δ, ñồng
thời loại triệt ñể những con có khuyết tật về ngoại hình, sinh trưởng và phát dục kém.
ðánh giá ngoại hình bằng phương pháp quan sát, kết hợp với tổng hợp theo từng chỉ tiêu trên
phiếu chuẩn bị trước ñể tính tỷ lệ.
VŨ NGỌC SƠN - ðặc ñiểm ngoại hình, sinh trưởng, sinh sản của giống gà nhập nội Zolo và Bor
9
Các thế hệ của ñàn giống Zolo Bor ñược nuôi nhốt theo quần thể tại các chuồng thông
thoáng tự nhiên, với chế ñộ dinh dưỡng áp dụng tại bảng 1.
Theo dõi các chỉ tiêu sinh trưởng, nuôi sống, sinh sản bằng các phương pháp thông thường
như cân, ño, ñếm.
Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu ñược xử theo phương pháp thống bằng phần mềm
Excel 2003
Bảng 1. Chế ñộ dinh dưỡng nuôi gà Zolo và Bor theo các giai ñoạn
Gà con Gà dò Gà ñẻ
Chỉ tiêu
0-3TT 4-9TT 10-17TT 18-19TT 20-40TT 41-72TT
NănglượngTð (Kcal)
Protein thô (%)
Canxi (%)
Phốt pho (%)
Nacl (%)
Methionin (%)
Lysine (%)
Xơ thô
2975
20
1,0
0,5
0,16
0,54
1,2
2,0
2875
18
0,95
0,45
0,15
0,45
1,0
3,0
2750
15,5
0,9
0,45
0,15
0,34
0,75
5,0
2775
16,5
2,2
0,42
0,15
0,38
0,8
5,0
2800
17
3,8
0,42
0,15
0,43
0,85
5,0
2775
16,5
4,0
0,4
0,15
0,39
0,75
5,5
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Quy mô ñàn giống của gà Zolo và Bor thế hệ thứ 3
Bảng 2. Số lượng của gà Zolo và gà Bor qua các giai ñoạn nuôi (con)
Gà Zolo Gà Bor
Giai ñoạn nuôi Trống Mái Trống Mái
Gà 01 ngày tuổi 667 1029
Số con 121 525 148 707 9 tuần tuổi
(63 ngày tuổi) Tỷ lệ chọn giống (%) 80,0 84,9 80,0 85,0
Số con 41 378 60 504 19 tuần tuổi
(133 ngày tuổi) Tỷ lệ chọn giống (%) 42,7 85,9 51,2 85,0
Số lượng giống 01 ngày tuổi thế hệ th3 (TH3) của Zolo ñạt 667 con Bor
1029 con cao hơn 1,76 - 1,88 lần so với thế hệ 2 5,75 - 7,21 lần so với thế hệ 1 thế hệ
xuất phát. Do có slượng ñàn giống ñầu kỳ tăng ñã tạo nhiều hội tốt cho công tác chọn
giống thế hệ 3. Tuy nhiên ñể ñảm bảo số lượng chọn lên sinh sản các thế sau ñược tốt
cần mỗi ñàn từ 400 - 500 con áp dụng phương pháp chọn lọc bình ổn ñối với mái tỷ
lệ chọn giống ở mức 85%. ðối với gà trống kết thúc nuôi 9 tuần hậu bị tỷ lệ chọn giống ñược
lấy bằng 12% so với tổng ñàn mái sau khi chọn giống.
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 29 - Tháng 04 - 2011
10
ðặc ñiểm ngoại hình và kích thước ño các chiều của 2 giống gà
ðặc ñiểm ngoại hình
ðặc ñiểm ngoại hình của Zolo Bor TH3 cho thấy chai giống ñều ngoại hình
ñồng nhất trống i. Cụ thể ñối với Zolo, toàn bộ mái ñều lông màu nâu
ñất, cườm cổ vàng ñốm ñen, trống lông u ñỏ, cườm cổ vàng, lông ñuôi xanh ñen, cả
mái và gà trống có da chân màu vàng, và mào ñơn. ðối với gà Bor, gà mái và gà trống có một
kiểu màu lông ñồng nhất vằn ñen trắng, da chân vàng, mào ñơn. Tất cả các ñặc ñiểm ngoại
hình trên của Zolo Bor của thế hệ 3 ñều tương tự như thế hệ 2 thế hệ 1. Kết quả
trên ñã khẳng ñịnh ñộ thuần chủng của 2 giống gà Zolo và Bor ñược nhập nuôi là rất cao
Kích thước ño các chiều
Bảng 3. Kích thước ño các chiều của hai giống gà Zolo và Bor ở 25 tuần tuổi (cm)n=30
Gà Zolo Gà Bor
Chỉ tiêu
Trống Mái Trống Mái
Dài thân
Dài lườn
Dài cánh
Dài ñùi
Cao chân
Vòng ngức
Vòng ống
21,5±0,8
16,5±1,0
18,8±0,7
18,0±0,8
9,4±0,5
27,3±1,6
4,0±0,1
19,0±1,1
10,1±0,7
17,2±1,0
14,9±0,8
7,5±0,6
27,7±1,4
3,6±0,1
23,5±1,0
15,4±0,7
22,2±1,2
17,7±0,9
10,5±0,7
31,1±1,8
4,2±0,08
20,1±1,3
14,3±0,9
17,5±1,1
14,0±1,0
7,7±0,5
25,5±1,7
3,9±0,09
Kích thước các chiều ño của Zolo Bor tuần tuổi 25 khi cả hai giống ñã ñạt tỷ lệ ñẻ
5%. Kích thước các chiều ño của chai giống TH3 ñều kết quả tương ñương như thế
hệ 2. Kết quả trên ñã khẳng ñịnh tính ổn ñịnh di truyền của hai giống này, ñồng thời kết
quả chiều ño cũng chứng minh cả hai giống gà có ñặc ñiểm là các giống hướng trứng.
Tỷ lệ nuôi sống
Kết quả tại bảng 4 ñã cho thấy TH3, hai giống ñều ñạt tỷ lệ nuôi sống cao. Giai ñoạn
con 0-9 tuần tuổi ñạt 84,0-96,8%, giai ñoạn 10-19 tuần tuổi ñạt 98,8% giai ñoạn sinh sản
ñạt 97,6-98,3%.
Bảng 4. Tỷ lệ nuôi sống của gà Zolo và gà Bor (%)
Giai ñoạn nuôi Gà Zolo Gà Bor
0 - 9 tuần tuổi
10 - 19 tuần tuổi
20 - 40 tuần tuổi
41 - 72 tuần tuổi
96,8
98,8
98,3
98,0
84,0
98,8
97,8
97,6
Khối lượng cơ thể và lượng thức ăn tiêu thụ của gà Zolo và gà Bor
Khối lượng cơ thể giai ñoạn nuôi hậu bị
Khối lượng cơ thể của gà Zolo và gà Bor của TH3 (bảng 5), ñược tổng hợp qua 6 thời ñiểm từ
sinh ñến 38 tuần tuổi. Khối lượng của Bor trống cũng như i tại các thời ñiểm tuy
chênh lệch so với Zolo nhưng không ñáng kể (p>0,05). Khối lượng cơ thể của Zolo
Bor tại 19 tuần ñạt 1385,5-1400,0g/con (gà i) 1655,0-1731,5g/con (gà trống). So
VŨ NGỌC SƠN - ðặc ñiểm ngoại hình, sinh trưởng, sinh sản của giống gà nhập nội Zolo và Bor
11
sánh với khối lượng thể của mái Ai cập trong c nghiên cứu của Nguyễn Huy ðạt
CS (2007), Trần Công Xuân Nguyễn Huy ðạt (2006) ñạt khối lượng cơ thể tại 19 tuần
1400,0-1420,0g/con thì khối lượng của gà Zolo và gà Bor ñạt tương ñương tại cùng thời ñiểm.
Bảng 5. Khối lượng cơ thể hậu bị của gà Zolo và Bor (g/con) n=40
Gà Zolo Gà Bor
Mái Trống Mái Trống
Giai ñoạn nuôi
X Cv% X Cv% X Cv% X Cv%
Sơ sịnh
9 tuần tuổi
19 tuần tuổi
21 tuần tuổi(ñẻ bói)
23 tuần tuổi(ñẻ 5%)
38 tuần tuổi
39,3
780,3
a
1385,5
1481,1
a
1515,5
1700,0
10,4
11,6
10,4
9,7
11,6
12,1
38,5
969,7
b
1655,0
1850,0
b
2000,0
2551,2
11,2
9,7
8,3
8,5
9,6
13,7
38,6
827,0
a
1400,5
1500,0
a
1570,1
1724,4
9,9
11,1
8,1
7,6
9,8
10,5
38,0
996,0
b
1731,5
1900,0
b
2150,0
2711,0
9,5
10,2
10,3
8,5
10,1
14,6
Ghi chú: Theo hàng ngang, gà có cùng giới tính với các giá trị của khối lượng cơ thể có cùng chữ cái thì không
sai khác(p>0,05)
Lượng thức ăn tiêu thụ
Tổng hợp lượng thức ăn tiêu thụ tính ñến 19 tuần tuổi của gà mái Zolo ăn hết 7025g/con và gà
trống ăn hết 7800g/con. ðối với Bor i ăn hết 7005g/con trống ăn hết
7821g/con. So sánh với Ai cập, mái ăn hết 7740g/con trống ăn hết 8150g/con
(Trần Công Xuân, Nguyễn Huy ðạt, 2006) thì mức ăn của gà Bor và gà Zolo gần tương tự.
Khả năng sinh sản
Tuổi thành thục sinh dục
Thế hệ thứ 3 của Zolo Bor tuổi thành thục sinh dục (bảng 6) các thời ñiểm
tương tự như thế hệ 2 ñược nghiên cứu năm 2008, tuổi ñẻ ñạt tlệ 5% lúc 160-167 ngày
tuổi ñẻ ñỉnh cao lúc 210 ngày. So sánh với tuổi thành thục sinh dục của Ai cập trong
nghiên cứu của Trần Công Xuân Nguyễn Huy ðạt (2006), Nguyễn Huy ðạt cs (2007)
thì tuổi thành thục sinh dục của gà Zolo và gà Bor cũng ở thời ñiểm tương tự.
Bảng 6. Tuổi thành thục sinh dục của gà Zolo và gà Bor(ngày)
Tuổi thành thục Gà Zolo Gà Bor
Tuổi ñẻ trứng ñầu
Tuổi ñẻ ñạt tỷ lệ 5%
Tuổi ñẻ ñạt tỷ lệ 30%
Tuổi ñẻ ñạt ñỉnh cao
148
161
178
210
150
167
185
210
Khả năng ñẻ trứng
Khảo sát khả năng ñẻ trứng củaZolo Bor ñến 60 tuần ở TH3 (bảng 7) cho thấy năng
suất của Zolo ñạt 148,23 quả/mái, tăng n 4,7% so với thế hệ 2 hơn 27,8% so với thế
hệ 1, tlệ ñẻ trung bình 49,9% TTTA/10 trứng 2,25kg. Gà Bor năng suất trứng ñạt
159,1 quả/mái, so với thế hệ 2 tăng n 7,8% với thế hệ 1 là 26,1%, tỷ lệ ñẻ trung bình
52,7% và mức TTTA/10 trứng là 2,23kg. So sánh khả năng ñẻ trứng của các giống gà trên với
tiêu chuẩn gốc thì thế 3, Zolo ñạt bằng 86,5% Bor ñạt bằng 87,0%. Như vậy tăng
VIỆN CHĂN NUÔI - Tạp chí Khoa học Công nghệ Chăn nuôi - Số 29 - Tháng 04 - 2011
12
quy mô ñàn kết hợp tuyển chọn giống tốt ở giai ñoạn hậu bị ñã góp phần cải thiện khả năng ñẻ
trứng của 2 giống gà ở các thế sau ñược tốt hơn và tiệm cận dần ñến năng suất gốc của chúng.
Bảng 7. Khả năng ñẻ trứng của gà Zolo và gà Bor ở thế hệ thứ 3
Gà Zolo Gà Bor
Tuần tuổi
Trứng/mái
(q)
Tỷ lệ ñẻ (%) Trứng/mái
(q)
Tỷ lệ ñẻ (%)
20 - 23
24 - 27
28 - 31
32 - 35
36 - 39
40 - 43
44 - 47
48 - 51
52 - 55
56 - 60
1,61
10,43
14,64
19,46
19,32
18,64
17,90
16,35
14,10
15,78
7,7
37,3
52,3
69,5
68,0
66,6
64,1
58,4
50,4
45,1
1,51
12,53
16,85
19,88
19,00
19,40
18,39
17,55
16,83
17,67
7,2
44,8
60,2
71,0
68,0
69,3
65,7
62,7
60,1
50,5
Năng suất ñẻ trứng TH3 (q) 148,2 159,1
NS trứng TH3 so với gốc (%) 86,5 87,0
TL ñẻ trung bình TH 3 (%) 50,5 54,4
TTTA/10 trứng của TH3 (kg) 2,25 2,23
TH3 với TH1 về ñẻ trứng (%) 27,8 26,1
TH3 với TH2 về ñẻ trứng (%) 4,7 7,8
Khối lượng trứng của gà Zolo và Bor
Zolo Bor khối lượng trứng trung bình ñạt tương ñương nhau, kết quả tại bảng 8
cân kiểm tra tại thời ñiểm ñẻ 5%, trứng Zolo Bor ñạt 39,7-39,9g tại thời ñiểm 38
tuần tuổi khối lượng trứng của chúng ñạt 52,5-53,5g, so sánh với khối lượng trứng của Ai
cập tại cùng thời ñiểm 38 tuần tuổi ñạt 45,2g (Trần Công Xuân Nguyễn Huy ðạt, 2006) thì
khối lượng trứng của gà Zolo và gà Bor cao hơn là 17,2%.
Bảng 8. Khối lượng trứng của gà Zolo và gà Bor(g/quả)n=30
Thời ñiểm Gà Zolo Gà Bor
ðẻ ñạt tỷ lệ 5%
ðẻ ñạt tỷ lệ 30%
Tại 38 tuần tuổi
39,7 ± 0,65
43,0 ± 0,40
52,5 ± 0,52
39,9 ± 0,41
44,5 ± 0,60
53,5 ± 0,45