GII PHÁP VÀ TIÊU CHUN K THUT
CHO ĐƯỜNG TUN TRA BIÊN GII
PGS. TS. PHM HUY KHANG
B môn Đường ô tô - sân bay
Khoa Công trình
Trường Đại hc Giao thông Vn ti
Tóm tt: Đường tun tra biên gii dài hơn 11.000 km t Móng cái đến Cà mau dc theo
biên gii đất lin ca T quc ta. Đây có th coi là d án vĩ đại ca Đảng Nhà nước và nhân
dân ta hin nay, chúng ta đã đầu tư hàng t đolar vi thi gian thc hin hàng chc năm. Vi
ý nghĩa ln lao v an ninh t quc, v phát trin kinh tế xã hi, d án đang được trin khai vi
quyết tâm rt cao. Bài báo trình bày nhng ý kiến ca tác gi v vn đề tiêu chun k thut
ca tuyến đường cho phù hp vi địa hình khó khăn cũng như nhng gii pháp k thut phù
hp cho d án trên.
Summary: Vietnamese border patrol route goes along the national mainland borderline
from Mong Cai to Ca Mau with the total length of more than 11,000 kilometers, which is
supposed to be a tremendous project invested by the Party, the State and the Vietnamese with
an estimated cost of billions of US dollars over decades of construction. With great
significance in terms of national security and socio- economic development, the project has
been being conducted at the highest determination.
This article presents the author’s view on proper specifications and standards for the
route with regard to the critical terrain conditions, together with some tentative feasible
technical solutions.
TCT1
I. M ĐẦU
Gii thiu d án đường tun tra biên gii (ĐTTBG)
Tuyến đường này có chiu dài 11.000 km, trong đó đường ô tô có 8000 km, còn li là
đường đi b, thuc địa bàn 25 tnh t Qung Ninh đến Kiên Giang. Đường tun tra biên gii là
h thng đường thuc khu vc "Vành đai biên gii" và khu vc biên gii đất lin.
Đường ô tô bao gm đường dc biên gii (gi là trc chính) và các đường ngang (trong
mt s trường hp các bit do điu kin địa hình quá khó khăn có th áp dng quy mô đường đi
b vi mt s tuyến đường ngang). Đường trc chính được xây dng liên thông toàn tuyến,
chy dc biên gii và trong phm vi t đường biên gii quc gia tr vào dưới 1000 m. Các
đường ngang được xây dng ni đường trc chính vi đường biên phòng, vi đường có sn
hoc trung tâm xã biên gii thuc địa bàn đồn qun lý.
Đường đi b ni các trc chính vi các ct mc biên gii và đến các trm, t, đội biên
phòng hay đường vượt qua khu vc him tr khó khăn không có điu kin làm đường ôtô mà
đường trc chính phi vòng tránh.
Tiêu chun k thut ch yếu: Vtk = 15 km/h; Bn = 5.5 m; Bm = 3.5 m, kết cu mt đường
bng BTXM.
II. NI DUNG
1. Ý nghĩa phc v ca đường tun tra biên gii
Ý nghĩa s 1 ca đường tun tra biên gii chính là ý nghĩa an ninh, quc phòng. Đây là
h thng đường phc v cho vic bo v biên gii ca t quc.
H thng đường tun tra biên gii s giúp phát trin kinh tế vùng biên gii. Nâng cao đời
sng ca các dân tc vùng biên gii.
Trong mt tương lai gn, h thng đường này s là tuyến đường du lch sinh thái lý thú
và có nhiu ý nghĩa.
To điu kin khai phá tài nguyên vùng biên gii phc v cho s nghip hin đại hóa ca
đất nước.
2. Đặc đim h thng đường tun tra biên gii (ĐTTBG)
- Lưu lượng xe không cao. Trong nhng năm trước mt và ch yếu là các phương tin phc
v cho lc lượng biên phòng (các xe ch nhu yếu phm và các phương tin tun tra). Trong
trường hp đặc bit mi huy động lc lượng ln phc v cho vic chuyn quân ca quân đội.
- Đặc bit có th có xe nng chy (thm chí có xe xích).
- Tuyến quy mô không ln, nhưng kéo dài trên vùng biên gii có địa hình khá him tr, đặc
bit là các vùng biên gii phía Bc.
- Giao thông phc v cho xây dng rt khó khăn, vic vn chuyn vt liu phc v cho thi
công phc tp, phi xây dng đường công v.
- Công tác duy tu bo dưỡng sau xây dng phc tp.
- Chế độ thy nhit nn, mt đường phc tp, thường xuyên b m ơớt.
3. Đặc đim v tiêu chun k thut tuyến
CT 1
Tuyến đi qua vùng him tr nht ca T quc, dc đứng, đèo cao. Vic đi tuyến s gp rt
nhiu khó khăn.
Vic đảm bo các tiêu chun ca tuyến đường s rt tn kém và khó thc hin. Đặc bit là
các quy định v yếu t hình hc ca tuyến.
4. V các tiêu chun mt đường
Cp hng ca tuyến đường không cao, tuy nhiên do nhng đặc trưng riêng v khí hu, v
chế độ thy nhit, v vt liu... vic la chn mt đường cũng cn cân nhc, nhm đảm bo cho
mt đường có giá tr s dng lâu dài, thích ng vi điu kin khai thác sau này.
5. Nhng vn đề đặt ra
Vi mc tiêu đảm bo xây dng tuyến đường đạt mc đích đề ra, đảm bo xe chy theo
quy định vi giá thành thp nht, thun li trong khai thác lâu dài, phù hp vi điu kin vt
liu địa phương. Phi cn nghiên cu xem xét để có nhng gii pháp thích hp.
+ Vi tiêu chun k thut ca tuyến, vic áp dng quy trình gp khó khăn, vy nếu châm
chước, ta nên xem xét châm chước nhng vn đề gì.
+ Vi vic thiết kế mt đường, la chn loi mt đường nào là phù hp và gii pháp công
ngh ra sao.
a. V các yếu t hình hc ca tuyến do điu kin địa hình đặc bit khó khăn, chúng ta có
th xem xét để châm chước nhng vn đề sau:
- Độ dc dc ti đa: Trong nhng điu kin nht định có th cho phép độ dc dc ti đa
đạt đến độ dc 15% cá bit có th đến 17% (quy định theo quy trình ch đến 12%).
- Chiu dài các đon đổi dc cũng nên xem xét, do điu kin địa hình, đon đổi dc nên
chn cho phù hp.
- Bán kính Rmin cũng cn được xem xét thích hp có th châm chước đến 10 m.
- V vic ni tiếp gia các đường cong cũng như đon chêm cũng cn xem xét cho phù
hp vi các trường hp đặc bit.
- Vic la chn gii pháp cho các công trình thoát nước cũng cn được quan tâm, xem
xét. Nhng công trình phòng h phi được nghiên cu mt cách tng th để có gii pháp an toàn
nhưng kinh tế.
b. V kết cu nn mt đường
+ Vi điu kin địa hình kéo dài, điu kin chế độ thy nhit thay đổi vi biên độ ln trong
mt vùng, trong phm vi khác nhau ca các vùng và môi trường khi hu dao động, chúng ta
phi xem xét để có chiến lược lâu dài cho kết cu tng th nn - mt đường.
+ Phi nghiên cu xem xét ti điu kin thi công, tình hình vt liu trên tuyến và kh năng
khai thác chúng.
+ Phi xét đến điu kin duy tu bo dưỡng sau này ca các loi mt đường la chn. Chúng
ta phi tính đến điu kin duy tu bo dưỡng trong điu kin cc k khó khăn do tuyến tri dài,
trang thiết b và tin ca không nhđiu kin làm vic ca công nhân.
6. Nhng gii pháp kết cu tng th nn - mt đường
*Không nên dùng loi mt đường nha cho loi đường này vì nhng lý do sau:
- Giá thành cao vì nha hin ti giá khá cao và b động vì nhp ngoi.
- Khó kim soát cht lượng vì tuyến xa và kéo dài. TCT1
- Mt đường nha tui th thp (do lão hóa nha) thường ch 6 - 8 năm.
- Không thích hp vi chế độ thy nhit bt li.
- Đòi hi duy tu bo dưỡng thường xuyên, giá thành cao?
* Nên nghiên cu s dng mt đường BTXM vì các lý do sau:
So vi mt đường nha, mt đường bê tông xi măng có nhng ưu đim sau:
1. Cường độ cao, thích hp vi tt c các loi xe, k c xe xích. Cường độ ca mt đường
không thay đổi theo nhit độ như mt đường nha;
2. Rt n định đối vi nước, vì vy có th thi công nhng đon đường thường b ngp
nước, các đon đường có chế độ thu nhit bt li;
3. Hao mòn ít, độ hao mòn thường không quá 0,1 ÷ 0,2 mm/mm. H s bám gia bánh xe
và mt đường cao và không thay đổi khi mt đường b m ướt;
4. Mt đường có màu sáng d phân bit vi l đường màu thm, do đó tăng độ an toàn chy
xe v ban đêm;
5. S dng được nhiu năm (t 30 - 40 năm), tui th ca mt đường bêtông xi măng tăng
lên gp đôi so vi mt đường bêtông nha;
6. Công tác duy tu bo dưỡng ít và đơn gin. Chính nh ưu đim này mà hin nay nhiu
nước như Pháp, Đức, Thy Đin và gn đây nước ta đã dùng bêtông xi măng để làm đường
nông thôn;
7. Có th cơ gii hoá hoàn toàn công tác xây dng mt đường bêtông xi măng, do đó đẩy
mnh được tc độ thi công, tăng năng sut lao động và h giá thành thi công. Thi gian ca mùa
thi công dài hơn so vi thi công mt đường nha.
8. Không b nh hưởng môi trường nhiêm trng như mt đường nha. Hàng năm ngành
xây dng đường ôtô phi s dng hàng 1 triu tn nha đường tn nhiu triu dolar, nhưng điu
quan trng là hơn 1 triu tn nha đường mi năm có cha nhiu cht độc hi (là tác nhân gây
ung thư) này li t hòa tan vào đất, nh hưởng nghiêm trng đến môi sinh.
* Li thế vt liu:
- Thông thường nhng vùng địa hình dc, nhiu sông sui s tn ti vt liu si cui, cát
kích thước khác nhau.
Vt liu này có th tn ti ngay ti b bãi sông, sui, hoc tn ti dưới tng ph ca gò,
đồi.
- Tn ti nhiu m đá vôi đủ tiêu chun ven tuyến, không có li thế v khai thác quy mô
ln, nhưng có th t chc khai thác quy mô nh, th công?
Nhng vt liu loi này đều có th dùng làm mt đường BTXM, tuy nhiên giá thành khá
cao.
* Nhng vn đề cn lưu tâm:
- Chúng ta có th quan tâm đến các loi mt đường cng khác nhau như loi BTXM nhiu
lp. Đây là loi kết cu hoàn toàn có th đáp ng được nhu cu chy xe nhưng có giá thành thp
hơn khong 20%.
- Cn lưu tâm đến vn đề ph gia và cht độn cho bê tông, đây là nhng vt liu có th gây
hiu qu tt cho bê tông và gim giá thành xây dng. Nhng cht độn đó là tro bay, các loi ph
gia khác.
CT 1
* Vn đề vt liu làm móng đường
Đây cũng là nhng vn đề khó đang đặt ra cho các nhà qun lý d án này vì các lý do sau:
- Nhiu đon tuyến đi qua rt hiếm các vt liu truyn thng, chúng ta có th nghiên cu để
chn các gii pháp gia c đất làm móng và mt đường.
- Hin nay có nhiu loi hóa cht và phương pháp gia c đất khác nhau đang được mi
chào trên th trường. Tuy nhiên khi s dng cn được nghiên cu k để áp dng trên nguyên tc
phi đảm bo tiêu chun k thut cho nn đường, không nh hưởng đến môi trường và giá thành
phi r đáng k so vi vt liu khác.
III. KT LUN
Mt d án vĩ đại ca dân tc, quy mô rt ln, thi gian thc hin kéo dài hàng chc năm.
Nhng vn đề nêu trên ch là nhng ý kiến, da trên cơ s khoa hc. Để có th thc hin được
nhim v ca đất nước giao phó, nhng người qun lý d án và thc hin d án cn có nhng
nghiên cu sâu hơn, có nhng tìm hiu thc tế hơn thì mi có th áp dng hiu qu nhng vn
đề khoa hc ln lao đó. Hy vng ca tác gi là, vi nhng vn đề đã nêu, có th có nhng gi
m, định hướng cho quá trình áp dng vào d án.
Tài liu tham kho
[1]. H sơ thiết kế, tiêu chun ký thut ca d án Đường tun tra biên gii - Ban QLDA 47- B quc phòng.
[2] Hi tho báo cáo các cht gia c đất làm đường TTBG tháng 7- 08
[3] Các quy trình và quy phm hin hành