TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH&CN, TẬP 12, SỐ 12 - 2009
Bản quyền thuộc ĐHQG-HCM Trang 43
SƠ ĐỒ 2D TÍNH THÀNH PHẦN NGUỒN NƯỚC VÙNG VEN BIỂN CÔNG
CỤ XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NỀN VỀ MÔI TRƯỜNG
Nguyễn Ân Niên(1), Tăng Đc Thắng(2)
(1) Viện Tài Nguyên Nước và Môi Trường TP. HCM
(2) Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam
TÓM TẮT:Sơ đtính 2D giải bài toán động lực và thành phần nguồn nước được xây
dựng trên cơscải tiến sơ đKOD-02 với lưới sai phân chữ nhật kèm một số phần tử tam
giác một số biên (với cạnh huyền cong). Việc giải thành phần nguồn nước thực hiện bằng
hàm splines bậc hai. Tất cả được thực hiện theo trình tluân hướng. Kết quả tính toán cho ta
bản đồ phân bố các thành phần nguồn nước làm nền cho việc xây dựng bản đồ phân bố các
yếu tố môi trường.
Từ khóa: sơ đồ 2D,hàm splines bậc 2, bản đồ phân bố các thành phần nguồn nưc.
1. MỞ ĐẦU
Bài toán 2D tính toán thành phần nguồn nước gồm 2 phần.
-Bài toán động lực 2D-HD
Hệ phương trình vi phân trong hệ tọa độ Descartes.
Phương trình liên tục dưới dạng ô chứa i
ii
Kki
i
irSQ
dt
dz
S (1)
Phương trình động lực
0).sin(
1
mmfvwwkvvk
m
z
m
v
g
v
m
v
g
v
t
v
gmmwmmm
mmmmm (2)
Trong đó:
Si, zi, ri Diện tích mặt chứa, mực nước đặc trưng cường độ mưa/ bốc hơi của ô i
Qki Lưu lượng từ các ô k lân cận đổ vào ô i
m= x hoặc y và tương ứng m= y hoặc x
vm, vm thành phần vận tốc trung bình thủy trực theo trục tọa độ v = (v2m+ v2m)1/2
wm, w m thành phần tốc độ gió theo trục tọa độ w = (w2m+ w2m)1/2
3
4
3
4
2
2;h
n
k
h
n
km
m
m
m - Hệ số cản đáy theo phương mm,với hệ số nhám n
h chiều sâu dòng chảy ; mw
wm kk , hệ số cản của gió theo các phương
f hệ số coriolis
g
f
sin2
với - tốc độ góc quay của trái đất;
Science & Technology Development, Vol 12, No.12 - 2009
Trang 44 Bản quyền thuộc ĐHQG-HCM
 - vĩ độ điểm tính toán, g gia tốc trọng trường
Điều kiện biên của bài toán động lực là
-Ở biên cứng vm=m
v= 0
-Ở biên lỏng có thể có 2 phương án:
Cho quá trình mực nước và hướng của véc tơlưu tốc tại biên dnhưmực
nước và hướng lưu tốc trực giao với biên.
Cho vectơv hoặc lưu lượng đơn vị q qua thủy trực.
-Bài toán thành phần nguồn nước 2D-WP (Water Portion)
Thành phần nguồn nước picủa nguồn I (ví dụ nguồn từ 1 cửa sông cụ thể, từ một nguồn xả
chất ô nhiễm cụ thể vào vịnh biển, nguồn nước đại dương qua một eo biển v,v…) được định
nghĩa tỷ lệ thể tích dwitrong mẫu nước dw
dw
dw
pi
i(3)
Nếu giả thiết các phần tử nước xáo trộn đều thì ta cũng
m
im
m
mi
m
im
m
mi
iq
q
q
q
dq
dq
dq
dq
p (4)
Với
qm= h.vm;mm vhq .(5)
Để tìm pi(x,y,t) ta phương trình (6)
0
11
ii
i
m
i
m
i
m
i
m
iRpR
m
p
hD
m
hm
p
hD
mh
m
p
v
m
p
v
t
p(6)
Với Ri cường độ nguồn i và R cường độ nguồn toàn bộ chất lỏng nếu đưa pri
thành phần nguồn i trong R tức Rpi= pri . R. Thành phần cuối của phương trình (6) thviết
thành Ri Rpi= R.(pri pi) (7)
Điều kiện biên của bài toán cho pi(x,y,t) tại các biên lỏng.
-Lưới sai phân
Ta dùng lưới sai phân chữ nhật với các bước m;  mkhông nhất thiết là hàng snhờ đó
thgiảm thiểu các ô đặc biệt các biên nối với ô một chiều. dụ ô lưi chia theo các
đường vĩ tuyến và kinh tuyến ở vịnh biển Cần giờ - Công nhưhình vẽ 1
TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH&CN, TẬP 12, SỐ 12 - 2009
Bản quyền thuộc ĐHQG-HCM Trang 45
Hình 1. Lưới sai phân
2. GIẢI BÀI TOÁN ĐỘNG LỰC 2D-HD [7]
-Tìm mực nước ở lớp thời gian sau từ phương trình liên tục (1)
Mỗi ô chứa dù là thuộc mạng 1D hay 2D được giới hạn bởi các mặt bên (cạnh trên sơ đồ)
đtính mực nước z’Icủa ô thứ i lớp thời gian sau sai phân hóa theo sơ đhiện phương
trình (1) ta được:
trQ
S
t
ZZ i
KKi
i
ii
(8)
Trong đó: QKi lưu lượng đổ vào ô chứa I từ các ô K lân cận qua các cạnh của ô lưới
Si Diện tích mặt chứa ;i
r- cường độ mưa / bốc hơi trung bình trong thời đoạn t
Lưu lượng QKi được tính toán nhưsau:
- Nếu là dòng 1 chiều: Qki = Av .với:A diện tích và v lưu tốc trung bình mặt cắt.
- Nếu là cạnh của lưới 2 chiều với chiều dài l = x hoặc yQKi = vn.h.l với: h
chiều sâu thủy lực, vn lưu tốc vuông góc với cạnh.
-Tính vm:
Do số Fr của chuyển động trên vịnh biển quá nhỏ nên nói chung thể bỏ qua thành phần
quán tính dưới đây so với bậc của các thành phần khác trong phương trình (2).
m
v
v
g
l
k
1Trường hợp cần tính thành phần này thì lấy các đặc trưng lớp thời gian
trước.
Bây giờ phương trình chuyển động theo hướng m bất kỳ (m=x, y) có dạng:
Science & Technology Development, Vol 12, No.12 - 2009
Trang 46 Bản quyền thuộc ĐHQG-HCM
0
1
wwkfvvvk
m
z
i
v
gmwm
m
mm
m(9)
Trước thành phần lực Coriolis là dấu + khi m = y và khi m = x m y khi m = x
ngược lại. Để tìm vmta sơ đồ:
Hình 2. Sơ đồ tính toán thành phần lưu tốc vm.
Trong sơ đồ tính z’j zk mực nước đãđược tính ở thời điểm t+t, thường là mực nước
tại tâm các ô chứa lân cận cạnh đang tính.
Với mảng lưới tính chữ nhật điều đó làđương nhiên, với ô đặc biệt ở biên thể chọn một
điểm gọi là thủy trí (reper) để nội suy từ các mực nước xung quanh ,kể cả mực nước z’m
Sai phân hóa phương trình (9) với hệ thức gần đúng vvvvvv mmm '2'' (10)
lấy tất cả đặc trưng ở lớp thời gian đang tính ta được:
0''),sin(*'2'
'
)()(
wwkmmfvvvvvk
xx
ZZ
g
vv
mw
m
mmmm
kmjm
jk
mm (11)
đây 1 ngoại lệ là vẫn lấy lớp thời gian trước và tính chiều sâu h’mđsuy ra
k’m.
Đặt độ dốc mặt nước J’mtheo công thức sau:
Từ (10) ta tìm ra ngay
Tính xong mọi giá trị ta chuyển sang tính cho bằng thủ tục tương tự.
Trong cách tính không trùng điểm. Đó là nếu vmtính tại các điểm giữa các cạnh
ô chứa theo kinh tuyến thìđược tính điểm giữa các cạnh theo tuyến. nhưvậy, tính
luân phiên vmrồi đcó đủ các thành phần lưu tốc tại các điểm tính ta dùng phép nội
suy.Ta thấy cách tính trên hoàn toàn không k khăn áp dụng cho các ô và cạnh bài toán 1D
mực nước Z’icho ô i vẫn là công thức (8) còn tính v’ vẫn theo (12) nhưng không thành
Z’
j
Z’
Z’
j
k
x
x
x
x
TẠP CHÍ PHÁT TRIỂN KH&CN, TẬP 12, SỐ 12 - 2009
Bản quyền thuộc ĐHQG-HCM Trang 47
phần coriolis và chỉ tính một thành phần v’(chính là vntrực giao với mặt cắt và không cần tính
thành phần tiếp tuyến )
Tđiều kiện ban đầu cho gần đúng theo một trạng thái nào đó (ví dtheo số liệu thực đo
tại một số điểm trong mạng và nội suy ra các điểm nút cần biết) bắt đầu từ định các giá trị biên
tại t+∆t rồi tính z’icủa các ô chứa. sau đó nội suy z’mtại các nút tính thành phần lưu tốc (điểm
giữa các cạnh của lưới) và nếu cần nội suy mực nước z’ tại các thủy trí không trùng với tâm
của ô chứa. Bước tiếp theo là nh ; t đó tính lưu lượng hoặc
quay lại tính cho lớp thời gian sau.
Ghi chú: ở các ô biên cứng diện tích mặt chứa S có thể phụ thuộc vào mực nước ô tuỳ theo
triều lên hay xuống.
3. GIẢI BÀI TOÁN THÀNH PHẦN NGUỒN NƯỚC
Bài toán thành phn nguồn nước cho ta bức tranh phân bố các khối nước nguồn gốc
khác nhau trên vịnh biển dụ nhưnguồn nước các sông đổ vào vịnh (chung hay riêng rcho
từng cửa sông); khối nước được lập nhưnguồn nước thải ra vịnh biển v.v.., Lời giải cho tỷ
l(%) của từng nguồn nước tại các điểm bất kỳ và thời điểm bất ktrên vịnh biển. Tất nhiên
từ phân bố đó có thể tìm ra nồng độ chất chẳng hạn phân bố nồng độ mặn phân bố với các tình
huống khác nhau (hướng gió, điều tiết nguồn sông, công trình tác động …) Ta sử dụng sơ đ
hiện Cách giải là dùng hàm spline bậc 2 để khử khuếch tán số dophép nội suy tuyến tính [2,4 ]
cải tiến để giải bài toán khuếch tán trong cùng một thuật toán với giải phương trình tải [2 ].
-Gii bài toán thành phn ngun nưc 1 chiu [6 ]
dcần giải thành phần tại mặt cắt dưới theo chiều chảy thực thụ khi biết
lớp thời gian trước và tại lớp thời gian đang tính (t+∆t) từ điều kiện biên
hoặc tính truyền từ trên xung.
Hình 3. Sơ đWP-1D
Trên cơsở đó ta có:
; ; ;
Đặt
t+
∆t
t
j j+1