ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TPHCM VIỆN NGHIÊN CỨU GIÁO DỤC

BÁO CÁO KHOA HỌC ĐỀ TÀI CẤP TRƢỜNG

Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông để xây dựng mô hình giảng dạy bộ môn Vật lý

Mã số: CS.2003.23.40 Chủ nhiệm đề tài: ThS. LÊ NGUYỀN TRUNG NGUYÊN TP. Hồ Chí Minh, 2004

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM TPHCM VIỆN NGHIÊN CƢU GIÁO DỤC BÁO CÁO KHOA HỌC ĐỀ TÀI CẤP TRƢỜNG Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông để xây dựng mô hình giảng dạy bộ môn Vật lý Mã sổ: CS.2003.23.40 Chủ nhiệm đề tài: ThS. LÊ NGUYỀN TRUNG NGUYÊN TP. Hồ Chí Minh, 2004

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

2

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

MỤC LỤC

PHẦN I: MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 4

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN ..................................................................................................... 7

I. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG (CNTT&TT) VÀO

VIỆC GIẢNG DẠY & ĐÀO TẠO ........................................................................................ 8

II. CÁC PHƢƠNG PHÁP GIẢNG DẠY THÔNG DỤNG TRỂN THẾ GIỚI CÓ SỰ HỖ

TRỢ CUA CÔNG NGHỆ .................................................................................................... 11

III. MÔ HÌNH CÁC BƢỚC GIẢNG DẠY CÓ ỨNG DỤNG CNTT&TT ........................... 2

PHẦN III: MỘT SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN ĐỂ ..................................................................... 24

PHỤC VỤ GIẢNG DẠY VẬT LÝ ......................................................................................... 24

I. XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ .............................................................................. 25

II. TỰ XÂY DỰNG WEBSITE RIÊNG ............................................................................. 26

III. TÌM NGUỒN VẢ XỬ LÝ TÀI LIỆU ........................................................................... 33

IV. MÔ PHỎNG MINH HỌA CÁC THÍ NGHIỆM VẬT LÝ ĐƠN GIẢN ...................... 39

PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ NHỮNG KIẾN NGHỊ ........................................................... 44

PHẦN V: PHỤ LỤC ............................................................................................................ 47

3

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

PHẦN I: MỞ ĐẦU

4

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

Mục đích nghiên cứu: Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT&TT) đang là xu hƣớng phát triển mạnh và nhất là đƣợc sự động viên khuyến khích của các cấp lãnh đạo. Tuy nhiên, ứng dụng CNTT&TT nhƣ thế nào cho có hiệu quả và không trái với mục đích của giáo dục mới là điều thật sự quan trọng. Đề tài nghiên cứu nhằm đƣa ra một mô hình giảng dạy bộ môn Vật lý trong đó CNTT&TT đƣợc sử dụng nhƣ một công cụ hỗ trợ đắc lực để phát huy tối đa tính sáng tạo của ngƣời thầy và trò, đồng thời nâng cao chất lƣợng dạy và học ở các cấp.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: * Đối tƣợng nghiên cứu: xác định các yếu tố cấu thành một mô hình dạy học vật lý có

sự hỗ trợ đắc lực cùa CNTT&TT.

* Phạm vi nghiên cứu: sử dụng các công nghệ đơn giản, thích hợp với trình độ giáo

viên hiện nay kết hợp với phƣơng pháp dạy học tích cực để xây dựng mô hình.

Mục tiêu nghiên cứu: * Mục tiêu 1: Khái quát thế nào là ứng dụng CNTT & TT vào dạy học * Mục tiêu 2: Nghiên cứu một vài phƣơng pháp dạy học tích cực đang đƣợc phổ biến ở các nƣớc trên thế giới. Cho những kiến nghị và đề xuất áp dụng sao cho phù hợp với tình hình thực tế ở Việt Nam

* Mục tiêu 3: Xây dựng mô hình dạy học vật lý cụ thể * Mục tiêu 4: Nghiên cứu các công cụ đơn giản, cần thiết tối thiểu để thực hiện mô

hình

* Mục tiêu 5: Kết luận toàn bộ công trình nghiên cứu và các kiến nghị rút ra từ kết

quả nghiên cứu.

Giới thiệu chung vấn đề nghiên cứu: Vật lý là môn khoa học gắn liền với thực nghiệm, con đƣờng chiếm lĩnh một kiến thức Vật lý thông qua thực nghiệm luôn là con đƣờng đƣợc ƣu tiên. Vì thế, không ít nhà nghiên cứu phƣơng pháp giảng dạy Vật lý đã nhấn mạnh tầm quan trọng của phƣơng pháp dạy học trực quan. "Sử dụng rộng rãi thí nghiệm vật lý ở nhà trường là một trong những biện pháp quan trọng nhất trong việc phấn đấu, nâng cao chất lượng dạy học vật lý ở trường phổ thông theo phương hướng tinh giản, vững chắc và sát vơi thực tế. Điều này còn quyết định bởi đặc điểm của khoa học vật lý vốn là một khoa học thực nghiệm và bởi các nguyên tắc dạy học, trước hết là nguyên tắc trực quan. . . Thí nghiệm vật lý có tác dụng rất lớn trong việc phát triển năng lực nhận thức của học sinh và giúp học sinh làm quen dần với phương pháp nghiên cứu khoa học, vì qua đó họ được tập quan sát, đo đạc, được rèn luyện tính cẩn thận, kiên trì." (Nguyễn Văn Đồng - Phƣơng pháp giảng dạy Vật lý ờ trƣờng phổ thông -).

Việc tìm cách nâng cao hiệu quả giảng dạy cũng nhƣ tăng cƣờng trang thiết bị, dụng cụ hỗ trợ cho các giáo viên đã đƣợc nhiều sự quan tâm của Ban giám hiệu và các giáo viên tâm đắc. Mặc dù vậy, tình hình "học chay, dạy chay" trên thực tế vẫn chƣa đƣợc khắc phục ở nhiều trƣờng phổ thông; lối dạy học một chiều vẫn còn tồn tại và đang bị dƣ luận lên án. Do đó, trƣớc hàng loạt các khó khăn về việc sử dụng các thí nghiệm thực phục vụ giảng dạy, tôi bạo dạn đề xuất một giải pháp, vẫn

5

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý tôn trọng tính thực nghiệm của bộ môn khoa học Vật lý. Đó là con đƣờng ứng dụng Công nghệ vào việc giảng dạy Vật lý mà ở đây là thiết lập một Mô hình giảng dạy bộ môn Vật lý.

Cần phải nhấn mạnh là việc triển khai một phòng giảng dạy bộ môn Vật lý với đầy đủ các trang thiết bị hiện đại nhƣ máy vi tính, máy chiếu projector . . . không mang ý nghĩa thay thế hoàn toàn các phòng học truyền thống hiện có ở các trƣờng phổ thông. Bởi vì theo tôi, dạy học với bảng đen phấn trắng cho đến nay vẫn chiếm một vị trí quan trọng chƣa thể thay thế đƣợc. Do vậy, Phòng dạy bộ môn chỉ mang tính chất hỗ trợ các phòng học truyền thống, một mặt giải quyết tình trạng "dạy chay, học chay", mặt khác giúp giáo dục gắn kết với công nghệ, đƣa công nghệ trở thành một phƣơng tiện hữu hiệu trong giảng dạy đúng theo xu hƣớng giáo dục trên thế giới. Tuy nhiên, việc dạy và học trong đó có sự đóng góp tích cực của CNTT&TT phải phù hợp với điều kiện công nghệ mới và tận dụng những thành tựu công nghệ trong các hoạt động dạy và học hiện nay ở các trƣờng.

Hơn nữa, cũng cần phải chú ý khái niệm công nghệ giáo dục không nên hiểu đơn giản chỉ là ứng dụng máy vi tính hoặc các thiết bị điện tử khác trong giảng dạy. Thật ra công nghệ dạy học có nghĩa bao gồm kỹ thuật, công cụ, phần mềm thiết bị và những phƣơng pháp đƣợc áp dụng để giảng dạy. Đó là nguyên nhân khiến tôi nghiên cứu đi sâu vào phương pháp giảng dạy một chương trình học cụ thể có sự hỗ trợ của máy móc chứ không thuần túy là biểu diễn một phần mềm dạy học mà thôi.

Trình bày vắn tắt hoạt động nghiên cứu Đề tài nghiên cứu chỉ bắt đầu ở phần nghiên cứu lý luận để tìm ra mô hình giảng dạy thích hợp cho môn vật lý. Do vậy, xuyên suốt đề tài sẽ không thấy xuất hiện các bƣớc triển khai ứng dụng mô hình. Đó là phần hậu đề tài.

Đề tài chủ yếu đi sâu vào nghiên cứu vấn đề lý luận các phƣơng pháp giảng dạy hiện đại trên thế giới. Từ đó rút ra một mô hình thích hợp cho việc giảng dạy vật lý ở Việt Nam. Ngoài ra, đề tài còn nghiên cứu các vấn đề về kỹ thuật sử dụng CNTT trong giảng dạy Vật lý.

6

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

PHẦN II: CƠ SỞ LÝ LUẬN

7

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

I. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

(CNTT&TT) VÀO VIỆC GIẢNG DẠY & ĐÀO TẠO

Ứng dụng CNTT&TT vào việc giảng dạy và đào tạo là một bộ phận của bộ môn Công nghệ dạy học. Công nghệ dạy học được định nghĩa là một sự sắp xếp các công việc dạy và học theo một hệ thống đặc biệt được thiết kế nhằm cung cấp kiến thức cho người học theo một kết quả đã được dự đoán trước; điều hành quá trình dạy học một cách có hiệu quả để đưa người học đạt đến các mục tiêu học tập đặc biệt. (Tô Xuân Giáp, 1997). Trong quá trình phát triển dạy học chƣơng trình hóa, các nhà giáo dục đã đƣa ra một quá trình phân tích nhiệm vụ dạy học, chia chúng ra thành các nhiệm vụ chính và phụ, rồi lại chia từng nhiệm vụ ra các bƣớc nhỏ cần thiết để dẫn dắt ngƣời học đạt đƣợc các mục tiêu học tập đặc biệt. Việc thực hiện quá trình dạy học nhƣ vậy tƣơng tự với quá trình sản xuất công nghiệp nên các nhà giáo dục đã dùng một thuật ngữ mới là "công nghệ dạy học" để diễn tả quá trình dạy học kiểu này.

Công nghệ dạy học có năm đặc điểm chủ yếu: Hệ thống hóa, tính phƣơng tiện, quan điểm hệ thống, tính khoa học và mục tiêu học tập. Cả năm đặc điểm này đều có vai trò quan trọng nhƣ nhau trong một quá trình triển khai công nghệ dạy học. Tuy nhiên, trong khuôn khổ của đề tài này, tính phƣơng tiện là đƣợc nghiên cứu và trình bày một cách chi tiết. Tính phƣơng tiện của công nghệ dạy học ngày nay đƣợc hiểu là việc sử dụng CNTT&TT và các đồ dùng dạy học. Nhờ vào sự phát triển mạnh mẽ của CNTT&TT đã mang lại rất nhiều thuận lợi cho việc thiết kế các phƣơng tiện dạy học. Phƣơng tiện dạy học thay thế cho những sự vật, hiện tƣợng và các quá trình xảy ra trong thực tiễn mà giáo viên và học sinh không thể tiếp cận đƣợc. Chúng giúp cho thầy giáo phát huy tất cả các giác quan của học sinh trong quá trình truyền thụ kiến thức, do đó chúng giúp cho học sinh nhận biết đƣợc quan hệ giữa các hiện tƣợng và tái hiện đƣợc những khái niệm, quy luật làm cơ sở cho việc đúc rút kinh nghiệm và áp dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.

Theo Tô Xuân Giáp (1997), ông cho rằng từ thực tiễn sƣ phạm cho thấy các phƣơng

tiện dạy học có các đặc trƣng chủ yếu nhƣ sau:

- Có thể cung cấp cho học sinh các kiến thức một cách chắc chắn và chính xác làm

cho nguồn tin mà họ thu nhận đƣợc trờ nên đáng tin cậy và đƣợc nhớ lâu bền hơn.

- Làm cho việc giảng dạy trở nên cụ thể hơn, vì vậy làm tăng khả năng của học sinh tiếp thu những sự vật hiện tƣợng và các quá trình phức tạp mà bình thƣờng học sinh khó nắm vững đƣợc.

- Rút ngắn thời gian giảng dạy mà việc lĩnh hội kiến thức của học sinh lại nhanh hơn. - Giải phóng ngƣời thầy giáo khỏi một khối lƣợng lớn các công việc tay chân, do đó

làm tăng khả năng nâng cao chất lƣợng dạy học.

- Dễ dàng gây đƣợc cảm tình và sự chú ý của học sinh. - Bằng việc sử dụng phƣơng tiện dạy học, giáo viên có thể kiểm tra một cách khách

quan khả năng tiếp thu kiến thức cũng nhƣ hình thành các kĩ năng, kĩ xảo của học sinh.

8

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

Hiện nay, Khi nói đến ứng dụng CNTT & TT vào dạy học, ngƣời ta thƣờng nhắc tới một thuật, ngữ thông dụng, đó là E-learning. Khái niệm E-learning đƣợc định nghĩa theo nhiều kiểu khác nhau từ tổng quát:

"E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên

CNTT&TT" (Compare Infobase Inc)

Hoặc cụ thể hơn: "E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập đƣợc phân phối hoặc hỗ trợ bởi công nghệ điện tử. Việc phân phối qua nhiều kỹ thuật khác nhau nhƣ Internet, TV, videotape, các hệ thống giảng dạy thông minh và việc đào tạo dựa trên máy tính" (Sun Microsystems, Inc) Hoặc: "E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc phân phối các nội dung học tập, các hoạt động đào tạo thông qua các phƣơng tiện điện tử nhƣ Internet, Intranet, Extranet, CD- Rom, điện thoại, TV, ..." (e-learningsite.com)

Nói chung, ứng dụng CNTT&TT vào dạy học là sử dụng mọi nguồn tƣ liệu và kỹ

thuật điện tử để giảng dạy sao cho có hiệu quả.

Trên thế giới hiện nay, khi đề cập đến công nghệ dạy học (Instructional Technology) thì chủ yếu là đề cập đến công nghệ đào tạo qua mạng, cụ thể là đào tạo từ xa (distance learning). Nhƣng với tình hình thực tế của Việt Nam hiện nay, vấn để đào tạo từ xa chƣa phải là vấn đề quan trọng hàng đầu. Trƣớc nhất, chúng ta cần sử dụng công nghệ để phát huy hiệu quả dạy và học của các giáo viên đang trực tiếp đứng lớp.

Theo TS. Quách Tuấn Ngọc - Giám đốc trung tâm tin học - Bộ Giáo dục và đào tạo: "E-learning sẽ trở thành xu thế tất yếu trong nền kinh tế tri thức. Hiệu quả của e - leaning cao hơn so với cách dạy truyền thống do e-learning có tính tƣơng tác cao dựa trên multimedia, tạo điều kiện cho ngƣời học trao đổi thông tin dễ dàng hơn, cũng nhƣ đƣa ra nội dung học tập phù hợp với khả năng và sở thích từng ngƣời. Hiện nay, e-learning đang thu hút đƣợc sự quan tâm đặc biệt của các nƣớc trên thế giới với rất nhiều tổ chức e-learning ra đời"

Nhƣ vậy, tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT & TT vào giáo dục có thể không cần khẳng định thêm nữa. Vấn đề bây giờ là làm cách nào để ứng dụng CNTT & TT một cách có hiệu quả trong giáo dục.

Để ứng dụng công nghệ thông tin vào giáo dục, cần tối thiểu ba yêu cầu sau: 1. Cần trang bị máy vi tính và các thiết bị phụ trợ đi kèm cho các trƣờng học. Tuy nhiên, khi trang bị máy móc cần nghĩ ngay đến vấn đề chuyển giao công nghệ. Máy móc sẽ mau chóng xuống cấp và hao phí nếu đƣợc trang bị mà không có kế hoạch sử dụng trƣớc.

2. Liên tục tổ chức các khóa học huấn luyện các giáo viên sử dụng công nghệ và giới thiệu những phƣơng pháp dạy học mới có sự hỗ trợ đắc lực của công nghệ. Cần phải nhấn mạnh rằng chỉ huấn luyện kỹ năng sử dụng máy

9

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý móc là chƣa đủ mà giới thiệu các phƣơng pháp dạy học mới phát huy tối đa ƣu điểm của công nghệ cũng vô cùng quan trọng.

3. Cần tạo môi trƣờng thuận lợi và khuyến khích giáo viên sử dụng công nghệ, đặc biệt cần quan tâm đến hoạt động thay đổi tƣ duy của giáo viên để tiêp nhận phƣơng pháp dạy học mới, bên cạnh sự tồn tại của phƣơng pháp giảng dạy truyền thống.

Ở đây, trƣờng đại học sƣ phạm nên là nơi tiên phong trong việc đào tạo cho sinh viên

về môn công nghệ dạy học.

Ứng dụng CNTT & TT vào giảng dạy chỉ là một bƣớc tiến của giáo dục, không

phải là một đích đến.

Các phƣơng tiện dạy học đƣợc thiết kế bởi CNTT & TT suy cho cùng chỉ là một quá trình minh họa hay mô phỏng các sự vật, hiện tƣợng; điều này có nghĩa là ngƣời học chỉ đƣợc nghe, nhìn, nói trong quá trình truyền thụ kiến thức theo kiểu ứng dụng CNTT & TT. Mà ông cha ta đã có câu: "Trăm nghe không bằng một thấy, trăm thấy không bằng một làm". Bà Roberta (trƣờng nhóm học thuật của trƣờng RMIT Việt Nam) trong một cuộc họp vào tháng 9/2003 đã nói rằng lƣợng kiến thức lƣu lại tùy thuộc vào phƣơng pháp truyền đạt theo tỉ lệ có thể đo lƣờng nhu sau:

10% qua đọc; 20% qua nghe; 30% qua nhìn; 50% qua nghe và nhìn; 70% qua nói, thảo luận; 90% qua nói và làm.

Ở Ấn Độ quá trình dạy học cũng đƣợc đúc kết nhƣ sau:

Tôi nghe - Tôi quên Tôi nhìn - Tôi nhớ Tôi làm - tôi hiểu

1. Tôi nghe - tôi quên Đây là lối học truyền thụ một chiều hiện vẫn còn rất phổ biến ở nƣớc ta; ngành giáo dục của nƣớc nhà không ngày nào là không bị báo chí đăng tải, phê phán lối dạy học cỗ điển này. Giáo viên lên lớp và dùng lời nói đề truyền thụ tri thức cho học sinh; với cách dạy học này, ngƣời giáo viên cảm thấy yên tâm vì lƣợng kiến thức mà họ đã trình bày cho học sinh luôn luôn đạt về mặt số lƣợng. Tuy nhiên, trƣớc dƣ luận gay gắt hiện nay ờ Việt Nam đã là một bằng chứng hùng hồn cho những hạn chế của cách học "tôi nghe - tôi quên".

2. Tôi nhìn-tôi nhớ Là một xu hƣớng tất yếu của phát triển giáo dục, là một bƣớc tiến đƣơng nhiên bị kéo theo bời sự phát triển của khoa học - công nghệ - kỹ thuật; ứng dụng CNTT & TT vào sự nghiệp giáo dục đã và đang là một giải pháp cứu cánh giúp các giáo viên đổi mới phƣơng pháp giảng dạy cho bản thân. Nói một cách khác, học sinh đã đƣợc bƣớc sang cấp bậc hai: "tôi nhìn, tôi nhớ". Bằng

10

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý những ƣu thế của CNTT, các sự vật và hiện tƣợng đƣợc minh họa gần nhƣ thực một cách sinh động, chính xác, liên tục, ấn tƣợng nhằm giúp học sinh nhớ lâu.

3. Tôi làm - tôi hiểu Nhớ những kiến thức mà giáo viên truyền thụ là quan trọng nhƣng phải hiểu những kiến thức đó thì còn quan trọng hơn. Khi học sinh đƣợc bắt tay vào thao tác, thực hành, đƣợc sử dụng tất cả các giác quan của mình để tiếp nhận tri thức thì những kiến thức mà họ tiếp thu đƣợc sẽ đƣợc họ mang theo suốt đời và dễ dàng mang nó vào ứng dụng trong thực tiễn.

Từ những nghiên cứu trên về khả năng tiếp thu kiến thức của ngƣời học thì nhất thiết phải chú ý rằng việc ứng dụng CNTT & TT vào dạy học không thể chỉ dừng lại ở mức mô phỏng, minh họa. Mà cần phải kết hợp giữa việc tận dụng tối đa các ƣu điểm của CNTT&TT trong thiết kế các phƣơng tiện dạy học đồng thời nghiên cứu một phƣơng pháp giảng dạy hiệu quả để học sinh vừa thực hiện quá trình "tôi nhìn -tôi nhớ" và "tôi làm - tôi hiểu", cần phải tránh tình trạng chỉ đổi mới phƣơng pháp dạy học nữa vời, tức là chỉ mới thực hiện tới mức "tôi nhìn - tôi nhớ" mà chƣa thực hiện đƣợc mức "tôi làm - tôi hiểu". Tóm lại, việc ứng dụng CNTT trong giảng dạy là một bƣớc tiến cho việc thay đổi phƣơng pháp giảng dạy, nó giúp giáo viên cải thiện phƣơng pháp giảng dạy một chiều hiện nay, nhƣng trong tƣơng lai việc trang bị các phòng thí nghiệm thực vẫn là một công việc nhất thiết phải làm. Thí nghiệm ảo không thể thay thế đƣợc thí nghiệm thực và con đƣờng ứng dụng CNTT&TT sẽ đi tới việc đào tạo từ xa qua mạng. Có nghĩa là phải đặt CNTT&TT vào đúng vai trò, chức năng của nó trong ngành giáo dục.

II. CÁC PHƢƠNG PHÁP GIẢNG DẠY THÔNG DỤNG TRỂN THẾ GIỚI

CÓ SỰ HỖ TRỢ CUA CÔNG NGHỆ

1. Phƣơng Pháp day học nêu vấn đề (Problem - Based Learninq (PBU) Dạy học nêu vấn đề là một phƣơng pháp thử thách học sinh học thông qua việc yêu cầu họ tham gia vào một vấn đề thực tế. Đây là một dạng học tập đồng thời phát triển cả về chiến lƣợc giải quyết vấn đề, tiếp thu các kiến thức cơ bản của môn học và rèn luyện những kỹ năng bằng cách đặt học sinh vào vai trò tích cực của một ngƣời giải quyết vấn đề.

Dạy học nêu vấn đề là quá trình học tập lấy học sinh làm trung tâm. Dạy học nêu vấn đề chú trọng vào việc dạy và cả việc học. Quá trình này nhằm buộc học sinh sử dụng năng lực giải quyết vấn đề để phát triển việc học và động cơ hứng thú học tập của họ. Có nhiều cách thức định nghĩa phƣơng pháp dạy học nêu vấn đề:

• Quá trình học tập đƣợc đặt vào trong ngữ cảnh của những nhiệm vụ đích thực, các

vấn đề có liên hệ tới thực tiễn.

• Học theo phƣơng pháp dạy học nêu vấn đề, giáo viên và học sinh là những ngƣời cùng học, cùng lên kế hoạch, cùng cho ra kết quả và cùng đánh giá bởi vì họ cùng thiết kế, thực hiện những vấn đề của họ.

• Phƣơng pháp dạy học nêu vấn đề dựa trên những nghiên cứu về học tập những ứng dụng tốt nhất. Phƣơng pháp này kích thích học sinh lãnh trách nhiệm đối với chính quá trình học của họ.

11

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

• Phƣơng pháp dạy học nêu vấn đề chú trọng vào việc hợp tác giữa các học sinh, nhấn mạnh sự phát triển kỹ năng giải quyết vấn đề trong những ngữ cảnh thực hành chuyên nghiệp, đề cao tính tự học và nhằm tăng cƣờng động cơ học tập suốt đời.

Nguồn gốc của phƣơng pháp dạy học nêu vấn đề Dạy học nêu vấn đề bắt nguồn từ một cuộc cải cách chƣơng trình của khoa Y tại trƣờng đại học Case Western Reserve vào cuối những năm 50. Chƣơng trình cải cách y khoa và khoa học về sức khỏe đã tiếp tục cho sự tiến triển của ứng dụng phƣơng pháp dạy học nêu vấn đề, đặc biệt việc học của các nhóm nhỏ cụ thể và quá trình hƣớng dẫn đƣợc phát triển bởi khoa Y tại đại học McMaster ở Canada. Chƣơng trình học y cải cách này đã đƣợc xem nhƣ mô hình chuyên sâu về khoa học giảng dạy cơ bản. Với sự bùng nổ thông tin y học và công nghệ mới cũng nhƣ sự thay đổi nhanh chóng yêu cầu thực tiễn y khoa tƣơng lai, một cách thức và một chiến lƣợc học tập mới đƣợc phát triển nhằm giúp ngƣời học thực hành những vấn đề chuyên môn. Phƣơng pháp dạy học nêu vấn đề đã đƣợc phổ biến cho hơn 50 trƣờng y khoa và dần dần đƣợc đƣa vào chƣơng trình học lớp 12. Sau đó hầu nhƣ các chƣơng trinh đại học và sau đại học đều có sử dụng phƣơng pháp này.

Tại sao cần sử dụng phƣơng pháp dạy học nêu vấn đề? Thói quen giáo dục truyền thống từ mẫu giáo đến đại học làm ngƣời học thấy chán. Họ luôn phải đối diện với một khối lƣợng lớn thông tin cần phải nhớ, nhiều lƣợng thông tin dƣờng nhƣ không còn thích hợp với thế giới khi nó tồn tại bên ngoài trƣờng. Ngƣời học thƣờng quên gần hết những gì mà họ đã học và những gi mà họ phải học thuộc nhƣng không thể sử dụng để giải quyết các vấn đề trong công việc tƣơng lai cùa họ. Lớp học truyền thống không giúp sinh viên làm việc cùng nhau theo cách hợp tác và giải quyết vấn đề. Nghiên cứu tâm lý giáo dục đã chứng minh rằng phƣơng pháp giáo dục truyền thống không giúp nhiều trong việc tiếp thu kiến thức. Mặc dù cả giáo viên và học sinh đều hết sức nỗ lực nhƣng những kiến thức mà học sinh đƣợc học khi giáo viên sử dụng phƣơng pháp truyền đạt đều rất nhanh chóng bị lãng quên. Hơn nữa, khả năng giải quyết vấn đề có thể bị suy giảm. Trên thực tế đã có nghiên cứu chứng minh rằng trong 90 ngày sinh viên quên 90% những gi mà họ đƣợc học qua con đƣờng nghe giảng (Smilovite, 1996). Nói chung trong một lớp học truyền thống thì động cơ học tập thƣờng bị suy giảm. Một trong những lợi ích của phƣơng pháp dạy học nêu vấn đề là làm cho học sinh thích thú với quá trình học tập của chính họ. Dạy học nêu vấn đề là một phƣơng pháp có nhiều thử thách, học sinh bị lôi cuốn vào quá trình học tập do nhu cầu muốn hiểu và tham gia vào quá trình giải quyết các vấn đề thực tế. Quy trinh làm việc của phƣơng pháp dạy học nêu vấn đề Học sinh đƣợc phân công làm việc trong một nhóm nhỏ để giải quyết vấn đề trong đó ngƣời học gần nhƣ đóng vai trò quản lý chuyên môn. Ngƣời học bắt đầu giải quyết một vấn đề bằng cách giới thiệu sự bất hợp lý của một hiện trạng. Ngƣời học có thể trình bày dƣới dạng một báo cáo viết, một đoạn phim thực tế. Tất cả các nhóm sẽ bầu ra một nhóm trƣờng và nếu cần thì bầu thêm một thƣ ký. Các nhóm sẽ đƣợc hƣớng dẫn quá trinh giải quyết vấn đề nhƣ tim kiếm, phân tích, giải quyết và giới thiệu vấn đề. Cụ thể:

12

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

1. Phát triển kỹ năng dự đoán nguyên nhân và giải quyết vấn đề 2. Xác định những kiến thức nào cần đƣợc trang bị để hiểu vấn đề 3. Khám phá các nguồn tài liệu tốt nhất để đạt đƣợc các thông tin 4. Áp dụng những nghiên cứu cá nhân trong một nguồn tài liệu to lớn 5. Áp dụng những thông tin có đƣợc để giải quyết vấn đề 6. Tích hợp những kiến thức mới đạt đƣợc vào các hiểu biết đang có. Tóm lại, ngƣời học đƣợc học một cách thích thú và tham gia toàn bộ vào quá trình giải quyết vấn đề. Học sinh đƣợc định hƣớng phát triển kỹ năng tự học. Quá trình giải quyết vấn đề có thể tóm tắt theo ba bƣớc nhƣ sau:

Bƣớc một: Đầu tiên cá nhân hoặc nhóm phải thu thập thông tin và liệt kê chúng ra dƣới tiêu đề: "Những gì đã biết". Trong bƣớc này học sinh xem xét vấn đề bằng những kiến thức kinh nghiệm đã biết. Nhóm học sinh sẽ thảo luận và nhất trí các công việc và liệt kê các vấn đề cần đầu tƣ giải quyết."

Bƣớc hai: Học sinh tham gia giải quyết vấn đề bằng cách xác định "Những gì cần biết (để giải quyết vấn đề)" Tại đây học sinh sẽ liệt kê các câu hỏi và các vấn đề cần học để trả lời cho những kiến thức bị thiếu hoặc đƣa ra hƣớng giải quyết vấn đề. Trong bƣớc này nhóm học sinh sẽ phân tích vấn đề thành các yếu tố, tham gia thảo luận, đƣa ra các cách giải thích có thể hoặc các giải pháp và phát triển các giả thiết làm việc. Hoạt động này giống nhƣ một hoạt động động não với đánh giá trong khi những giải thích và giải pháp đƣợc viết trên bảng. Nhóm học sinh cần thành lập các mục tiêu học tập, liệt kê những thông tin cần thiết và làm cách nào để các thông tin có thể đạt đƣợc tốt nhất.

Bƣớc ba: Toàn nhóm cần đƣợc huấn luyện sáu công việc kể trên nhằm phục vụ việc giải quyết vấn đề. Trong bƣớc này, nhỏm cần thảo luận, đánh giá và tổ chức những giả thuyết. Nhóm sẽ liệt kê một danh sách "Cần làm những gì?" để luôn giữ đúng hƣớng đi đã vạch ra ví dụ nhƣ những nguồn tài liệu nào cần tƣ vấn, những ngƣời nào cần phỏng vấn, những bài báo nào cần đọc và những công việc cụ thể của các thành viên trong đội cần phải làm. Đây là bƣớc mà nhóm sẽ phát hiện và phân chia các công việc, xây dựng kế hoạch học tập để khám phá các thông tin cần thiết. Học sinh cần thu thập thông tin từ lớp học, các nguồn tài liệu đọc, nguồn thƣ viện, băng video và từ các chuyên gia khác về vấn đề mà mình giải quyết. Đối với các thông tin mới, nhóm cần gặp gỡ nhau để phân tích và đánh giá nó để kiểm tra độ tin cậy và tính hữu dụng khi áp dụng nó vào vấn đề của nhóm.

Tóm lại, học sinh sẽ mất một khoảng thời gian thảo luận vấn đề, khái quát giả thuyết, nhận ra các sự kiện liên quan, tìm kiếm thông tin xác định các kiến thức cần học cho chính họ. Không giống nhƣ cách dạy truyền thống, mục tiêu học tập không đƣợc nêu rõ trƣớc. Trong khi với phƣơng pháp này cá nhân học sinh và cả nhóm có trách nhiệm khái quát những kiến thức học tập hoặc mục tiêu học tập dựa trên phân tích vấn đề của nhỏm.

Trong suốt quá trình, học sinh chủ động xác định và xây dựng các giải pháp hợp lý. Đối với giáo viên, vai trò của họ là thiết lập mô hình, xây dựng các hƣớng dẫn, giúp đỡ học sinh và các nhóm trong suốt quá trình học và quá trình đánh giá. Phần lớn thời gian ờ lớp là định hƣớng cho học sinh và hƣớng dẫn các nhóm.

13

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

Chuyển đổi phƣơng pháp truyền thống sang phƣơng pháp nêu vấn đề Học sinh khi bắt đầu học theo phƣơng pháp nêu vấn đề sẽ gặp bỡ ngỡ bởi vì họ phải nhận lãnh trách nhiệm cho chính việc học của họ, họ phải làm việc trên những vấn đề đƣợc đặt ra mà có thể không có một đáp án chính xác. Lớp học hoạt động trong môi trƣờng sôi động, học sinh phải luôn sẵn sàng chấp nhận các thử thách để tự định hƣớng trong quá trình giải quyết vấn đề. Giáo viên phải tạo điều kiện cho học sinh đƣợc thoải mái phát biểu ý kiến của mình bất kể đó chỉ là một ý nhỏ, phức tạp, có vẻ không thích hợp với vấn đề đang cần đƣợc giải quyết. Học sinh phải luôn tình nguyện đƣợc phát biểu dù cho họ không chắc chắn về câu trả lời của mình.

Tƣ duy sẽ không bao giờ thay đổi cho đến khi chúng ta chịu nói ra ý kiến hoặc suy nghĩ của mình về một vấn đề và mang ra trao đổi với những ngƣời khác. Học theo phƣơng pháp nêu vấn đề còn cần phải dạy cho học sinh hiểu rằng giáo viên không có tất cả các câu trả lời và cũng không biết tất cả mọi thứ. Học sinh phải phát triển khả năng trình bày vấn đề và phát biểu ý kiến của mình trƣớc nhóm, trƣớc lớp. học sinh có trách nhiệm cùng làm việc trong nhóm theo tinh thần thân thiện, xây dựng và phát triển. Đánh giá phƣơng pháp dạy học nêu vấn đề Từ đánh giá (assess) theo nghĩa Latin là ngồi xuống bên cạnh (assidere). Theo một cách hiểu khác về đánh giá là phán xét một cách thận trọng dựa trên việc ngồi cạnh và quan sát.

Với phƣơng pháp nêu vấn đề, việc đánh giá không tách rời khỏi hoạt động của giáo viên. Hơn nữa đánh giá là một hoạt động không thể thiếu trong hoạt động học. Đánh giá là một quá trình liên tục trong suốt hoạt động hƣớng dẫn của giáo viên. Giáo viên không chì thực hiện việc đánh giá vào cuối hoạt động học mà có nhiệm vụ cung cấp thông tin cho học sinh hiểu rõ làm cách nào để phát triển kỹ năng, kiến thức trong việc thực hiện các mục tiêu của khóa học. cần phải nhấn mạnh rằng đánh giá là một minh chứng cho khả năng hiểu rõ kiến thức và khả năng áp dụng những kiến thức đó trong việc giải quyết vấn đề đã đặt ra.

2. Phƣơng pháp dạy học dƣ án (Proiect - based learninq (PBU) Phƣơng pháp dạy học PBL đƣợc phát triển dựa trên quá trình tƣ duy của phân loại

Bloom.

a. Phân loại Bloom Vào năm 1956, Benjamin Bloom đã lãnh đạo một nhóm các nhà khoa học giáo dục để nghiên cứu phân loại các kiểu học tập, đặc biệt là quan tâm đến việc phân loại các mức độ tƣ duy trong một quá trình học tập. Bloom tìm thấy rằng hơn 95% học sinh tham gia trả lời câu hỏi khảo nghiệm chỉ tƣ duy ở mức độ thấp nhất, mức độ lặp lại thông tin.

14

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

Bloom đã đƣa ra ba mục tiêu học tập khác nhau: học tập để có những hiểu biết, kinh nghiệm (Cognitive), học tập để phát huy năng lực tình cảm, thái độ đối với sự vật, hiện tƣợng (Affective) và học tập để phát triển kỹ năng (Psychomotor). Cognitive là học nhằm tích lũy kiến thức, nó làm phát triển các khả năng về tƣ duy từ mức độ đơn giản đến phức tạp (KnoWledge). Affective là học để làm giàu những cảm xúc, tinh cảm, thái độ, hành vi ứng xừ đối với con ngƣời và xã hội, hoàn thiện những phẩm chất cần thiết để trở thành ngƣời có ích cho xã hội (Attitude). Psychomotor là học để phát triển kỹ năng, kỹ xảo (Skills). Ba mục tiêu của việc học trên đƣợc gọi tắt là KAS, thứ tự ƣu tiên đƣợc sắp xếp tùy theo mục tiêu cùa khóa học nên có thể là KAS, KSA, hoặc SKA (KnoWledge, Attitude và Skills). Theo nguyên tắc phân loại này thì sau một quá trình đào tạo, ngƣời học cần đạt đƣợc những kỹ năng mới, những kiến thức mới và đồng thời có những quan điểm thái độ tích cực trƣớc một vấn đề nhất định.

Bloom đã đƣa ra 6 mức phân loại tƣ duy đối với kiều học Cognitive theo mức độ tăng

dần từ đơn giản đến phức tạp theo sơ đồ bên:

Các mức độ tƣ duy này đƣợc định mức nhƣ sau:

Biết: khả năng ghi nhớ và nhận biết thông tin

Hiểu: khả năng hiểu, diễn dịch, diễn giải, giải thích hoặc suy diễn. Khả năng nêu vấn đề bằng chính ngôn ngữ của mình, luận ra đƣợc các nguyền nhân làm xuất hiện vấn đề Vận dụng: khả năng sử dụng thông tin và kiến thức từ sự việc này sang một sự việc khác. Có khả năng sử dụng kiến thức trong một hoàn cảnh mới

Phân tích: khả năng nhận biết chi tiết, phát hiện và phân biệt các bộ

■ Kể lại ■ Chỉ ra ■ Thu thập ■ Trình bày ■ Trích dẫn ■ Chon lọc ■ Diễn giải ■ Giải thích ■ Cho ví dụ ■ Phân tích ■ Tóm tắt ■ Viết lại ■ Khám phá ■ Thao tác ■ Thay đổi ■ Vận hành ■ Dự đoán ■ Chuẩn bị ■ Phân biệt ■ Chứng tò ■ Minh hoa

■ Xác định ■ Mô tả ■ Nhận biết ■ Gọi tên ■ Liệt kê ■ Nhắc lai ■ Tìm hiểu ■ Chuyển đổi ■ Chứng tỏ ■ Phân biệt ■ Ƣớc lƣợng ■ Ƣớc đoán ■ Sử dụng ■ Thay đổi ■ Tính toán ■ Xây dựng ■ Chứng minh ■ Giải quyết ■ Phân tích ■ Phân nhò ■ So sánh

15

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

phận cấu thành nên thông tin và tình huống Tổng hợp: khả năng hợp nhất nhiều yếu tố để cấu thành nên một yếu tố tổng quan, sáng tạo ra ý tƣờng mới

Đánh giá: khả năng phán xét và sử dụng thông tin theo những tiêu chí thích hợp

■ Đối chiếu ■ Sơ đồ hóa ■ Phân loại ■ Kết hợp ■ Sƣu tập ■ Biên soạn ■ Tạo ra ■ Thiết kế ■ Giải thích ■ Tóm tắt ■ Biên soạn ■ So sánh ■ Kết luận ■ Đối chiếu ■ Phê bình ■ Góp ý ■ Bảo vệ

■ Phác thảo ■ Chọn lọc ■ Tổng quát hóa ■ Thay đổi ■ Tổ chức ■ Lên kế hoạch ■ Sắp xếp lại ■ Xây dựng lại ■ Viết lại ■ Soạn ra ■ Đánh giá ■ Giải thích ■ Phán xét ■ Tóm tắt ■ Phân tích ■ Chuyển đổi ■ Xây dựng

Đƣơng nhiên bảng định mức trên không tạo rã một phép phân loại tuyệt đối giữa hai mức độ tƣ duy kề nhau vì giữa chúng vẫn có sự giao thoa trong quá trình chuyển đổi từ mức thấp sang một mức cao hơn. Vì vậy khi giáo viên đặt câu hỏi cần hết sức thận trọng để có thể đánh giá câu hỏi đó vào đúng vị trí của nó trong bảng phân loại. Từ đó ngƣời học mới có thể phát huy và giải đáp vấn đề một cách rõ ràng theo yêu cầu của giáo viên.

Kết quả nghiên cứu của Bloom đã đƣợc sử dụng rộng rãi gần 50 năm qua và đã đƣợc khẳng định là một công trình nghiên cứu có tính cách mạng vì là cơ sở để khai sinh ra các phƣơng pháp dạy học mới, phù hợp với sự phát triển của xã hội và đáp ứng đƣợc nhu cầu đào tạo ngƣời với đầy đủ tri thức, bản lĩnh, tính nhân văn trong xã hội hiện đại. Những phƣơng pháp dạy học mới này đƣợc đánh giá là có hiệu quả nếu khuyến khích và phát huy khả năng tƣ duy bậc cao cho học sinh.

b. Sơ lƣợc phƣơng pháp dạy học dự án (Project - based learning (PBL)) b.1. Lịch sử ra đời phƣơng pháp dạy và học PBL Cách đây hơn 100 năm, nhiều giáo viên đã nhận thấy đƣợc giá trị của việc buộc học sinh cùng tham gia vào quá trình xây dựng bài giảng, giá cho học sinh những nhiệm vụ có tính thử thách, giúp học sinh học tập trong các phòng thí nghiệm, tham gia các hoạt động xã hội. Các kết quả của các cuộc thử nghiệm đã là bằng chứng rất hùng hồn đòi hỏi giáo dục cần thay đổi nhanh chóng.

Đó là những tính hiệu của một cuộc cách mạng trong giáo dục ra đời đầu tiên ở các nƣớc phát triển. Tuy nhiên, phƣơng pháp dạy học PBL xuất hiện là kết quả của hai quá trình phát triển quan trọng của hơn 25 năm trƣớc. Sự phát triển thứ nhất là cuộc cách mạng về lý thuyết học tập. Các nhà giáo dục đã nghiên cứu quá trình nhận thức, hành vi, ứng xử trong học tập và cho kết quả rằng kiến thức, quá trình tƣ duy, hành động và môi trƣờng học tập có mối liên hệ rất chặt chẽ. Quá trình học tập là một phần của các hoạt động xã hội mà ngƣời học cần tích cực tham gia. Ngƣời học có xu hƣớng thích học nếu phải đối mặt với một vấn đề cần giải quyết, do đó phƣơng pháp dạy học nêu vấn đề ra đời trƣớc. Tuy nhiên, phƣơng pháp dạy học nêu vấn đề vẫn chƣa có khả năng đào tạo các học sinh phát triển toàn diện theo mô hình phân loại Bloom nên cần phải có một phƣơng pháp tiến bộ hơn ra đời.

16

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

Lý thuyết học đã khẳng định rằng ngƣời học không chỉ có khả năng lặp lại thông tin mà họ còn chủ động sử dụng những gì họ biết để khám phá, đàm phán, phân tích và sáng tạo. Họ lập ra các hƣớng giải quyết vấn đề, từ đó tiến bộ rõ rệt sau quá trình tham gia học tập. Hơn nữa, các nghiên cứu về sự phát triển nhận thức của ngƣời học đã nêu bật lên bản chất của quá trình giải quyết vấn đề. Những kết quả nghiên cứu này đã mang lại nhiều lợi ích cho giáo dục, nhất là các giáo viên, họ đã biết cách làm thế nào thực hiện một bộ hồ sơ bài giảng hiệu quả và chuẩn bị các hoạt động để tăng cƣờng các khả năng tƣ duy cũng nhƣ kỹ năng cho học sinh.

Hai là, thế giới đang thay đổi không ngừng. Hầu hết các giáo viên đều hiểu rằng các thành tựu khoa học đã làm thay đổi các phƣơng pháp dạy học ở trƣờng. Các giáo viên đã nhận thức đƣợc trƣờng học phải thay đổi cho phù hợp với thế kỷ mới, thế kỷ của công nghệ phát triển mạnh mẽ. Rõ ràng học sinh cần phải đƣợc cung cấp cả kiến thức và kỹ năng và rèn luyện nhân cách mới có thể thành công trong xã hội hiện đại. Những yêu cầu này đặt ra là do sự đòi hỏi nguồn lao động của thế kỷ mới phải là ngƣời có khả năng lên kế hoạch, hợp tác, giao tiếp, có trách nhiệm và biết làm chủ vai trò của họ trong thời đại toàn cầu hóa. Đây là những yêu cầu rất cao đối với ngƣời lao động của thế kỷ mới mà ngƣời là vẫn gọi là nguồn nhân lực chất lƣợng cao.

b.2. Mô tả phƣơng pháp dạy học PBL Hiện nay trên thế giới vẫn không có một định nghĩa chính xác cho phƣơng pháp PBL. Tuy nhiên phƣơng pháp PBL đƣợc mô tả nhƣ sau: "Phƣơng pháp PBL là một phƣơng pháp dạy học có tính hệ thống nhằm thúc đẩy học sinh tiếp thu các kiến thức và các kỹ năng thông qua quá trình tham gia thực hiện các yêu cầu đặt ra của giáo viên, những yêu câu đòi hỏi tƣ duy bậc cao, các câu hỏi chính xác và các nhiệm vụ cũng nhƣ các bài tập đƣợc thiết kế cẩn thận".

Trƣớc khi học sinh học kiến thức mới, họ đƣợc trao cho giải quyết các vấn đề. Vấn đề đặt ra để ngƣời học khám phá xuất phát từ nhu cầu để tiếp thu những kiến thức mới thì mới mong có thể giải quyết đƣợc vấn đề đã đặt ra. Phƣơng pháp này yêu cầu ngƣời học phải cùng cộng tác với nhau để giải quyết một dự án mang tính thực tế. Dự án này thƣờng có tính hấp dẫn, thú vị đối với ngƣời học và ngƣời dạy. Máy vi tính đƣợc sử dụng nhƣ một công cụ đắc lực để đi tìm các giải pháp cho vấn đề đặt ra. Ngƣời dạy hoạt động nhƣ một huấn luyện viên và ngƣời hƣớng dẫn các em đi giải quyết vấn đề. Kết quả của dự án là các sản phẩm của các em học sinh đƣợc thực hiện bằng máy vi tính.

b.3. Tính ƣu việt của phƣơng pháp PBL PBL vẫn đang là một phƣơng pháp đƣợc ƣa chuộng và phổ biến rộng rãi ở các nƣớc đang phát triển. Đã có những nghiên cứu đầy đủ và các số liệu chính xác về PBL để chứng minh rằng PBL là phƣơng pháp có khả năng thay thế các phƣơng pháp dạy học khác. * Tạo ra một mối liên kết chặt chẽ giữa kiến thức và tƣ duy, giúp học sinh cả lý thuyết và thực hành

* Giúp học sinh trong việc học kiến thức và luyện tập các kỹ năng nhờ vào việc tham gia vào quá trình giải quyết các vấn đề, quá trình giao tiếp và quá trình tự sắp xếp giải quyết vấn đề

17

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý * Khuyến khích sự phát triển các thói quen nhƣ học tập suốt đời, trách nhiệm công dân, sự thành công trong nghề nghiệp, cá nhân * Tích hợp chƣơng trình, chỉ dẫn và các vấn đề của xã hội để giải quyết các yêu cầu do giáo viên đặt ra

* Tiếp cận với công nghệ sớm, phát huy năng lực tƣ duy, sáng tạo * Tạo ra một môi trƣờng giao tiếp tích cực và các mối quan hệ cộng tác giữa các nhóm học sinh * Đáp ứng nhu cầu của các em học sinh với trình độ kỹ năng đa dạng và các phong cách học tập khác nhau

c. Quy trình thực hiện một bộ hồ sơ bài giảng 1. Lên kế hoạch cụ thể cho bài giảng: * Đặt ra các mục tiêu của dự án: mục tiêu phải đủ lớn để các em học sinh phát triển tƣ duy bậc cao. Tốt nhất nên liệt kê các câu hỏi từ mức độ tƣ duy cao nhất (Đánh giá) đến mức độ tƣ duy thấp nhất (Biết) để dựa trên đó mà đặt vấn đề cho các em học sinh phải giải quyết. Từ mục tiêu lớn của dự án, giáo viên sẽ đặt ra các mục tiêu nhỏ hơn cho từng tiết dạy sao cho sau khi đạt đƣợc những mục tiêu nhỏ thì các em sẽ có hƣớng để đạt đƣợc mục tiêu lớn nhất của dự án * Vạch ra sẵn khối lƣợng kiến thức cần truyền đạt cho các em học sinh, lƣợng kiến thức này nên theo sát chƣơng trình học đã đƣợc quy định

Vạch ra sẵn những công việc cần làm cho các em học sinh để giải quyết các vấn đề của dự án. Tốt nhất, giáo viên nên hình dung một cách sơ lƣợc các sản phẩm mà các em sẽ thực hiện

* Quy định thời gian để các em có thể hoàn thành nhiệm vụ, đây là phần quan trọng cần cân nhắc kỹ lƣỡng để cho các em một hạn định thích hợp, không quá dài mà cũng không quá ngắn so với khối lƣợng công việc mà các em cần hoàn thành

2. Chuẩn bị đầy đủ các tài liệu cần thiết hỗ trợ cho bản thân giáo viên và học sinh trong suốt quá trình thực hiện dự án. * Các tài liệu hỗ trợ giáo viên thƣờng đƣợc soạn sẵn dƣới dạng các bài giảng điện tử nếu là các phần truyền đạt kiến thức và là những bản kế hoạch có phân công nhiệm vụ rõ ràng cho các em học

* Các tài liệu hỗ trợ cho học sinh thƣờng là các chỉ dẫn của giáo viên mang tính gợi ý hƣớng giải quyết vấn đề cho các em học sinh nhƣ nguồn tài liệu, địa chỉ tìm kiếm các thông tin,...

3. Chuẩn bị sẵn sằng chi tiết các bản đánh giá sản phẩm của các em học sinh. Thông thƣờng trên mỗi loại sản phẩm mà các em thực hiện phải là một bản đánh giá thật chi tiết. Các bản đánh giá này cần phải công bố rõ ràng cho các em học sinh ngay khi bắt đầu thực hiện dự án 4. Bắt đầu dự án: ngay khi bắt đầu dự án, giáo viên phải công bố rõ kế hoạch thực hiện và các mức đánh giá đồng thời triển khai việc truyền đạt kiến thức

18

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

5. Kết thúc dự án: giáo viên là nhiệm vụ thu nhận các sản phẩm của các em học - viên và làm công tác đánh giá kết quả dựa trên sản phẩm cũng nhƣ thái độ làm việc của các em trong suốt quá trình thực hiện d. Trình bày sản phẩm 1. Bàn kế hoạch dự án cụ thể cho chƣơng Quang học lớp 12 (xem phụ lục 1) 2. Một vài tài liệu hỗ trợ cho giáo viên và học sinh (xem file kèm theo) 3. Các bản đánh giá chi tiết cho các sản phẩm của học sinh (xem phụ lục 2) 4. Giới thiệu các sản phẩm của học sinh: đối với chƣơng Quang học lớp 12 thì các em có thể chọn lựa một trong 3 loại sản phẩm để báo cáo kết quả công việc của mình * Sản phẩm 1: Một bài trình diễn thực hiện bằng phần mềm MS. PoWerPoint (xem file kèm theo)

* Sản phẩm 2: Một ấn phẩm dạng tờ rơi thực hiện bằng phần mềm MS. Publisher * Sản phẩm 3: Một Website đơn giản thực hiện bằng phần mềm MS. Publisher hoặc MS FontPage (xem file kèm theo)

e. Kết luận từ việc giảng dạy bằng phƣơng pháp PBL A. Những thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng phƣơng pháp PBL có sự hỗ trợ đắc lực của CNTT & TT trong dạy học vào bối cảnh nƣớc Việt Nam hôm nay

1. Thuận lợi * Giải quyết đƣợc những yêu cầu bức thiết đang đặt ra cho nền giáo dục nhƣ chuyển đổi một giờ học truyền thống thành một giờ học tích cực, sinh động * Trình độ tin học của giáo viên ngày một tốt hơn, nhận thức của giáo viên về một nền giáo dục hiện đại đã hình thành * Học sinh có thái độ tích cực và nhanh chóng tiếp cận các kỹ thuật công nghệ hiện đại

* Các phần mềm sử dụng rất đơn giản, nhiều tiện ích 2. Khó khăn * Chƣa phù hợp với cách thức đánh giá và thi cử của Việt Nam hiện nay * Tỉ lệ số giáo viên cỏ kiến thức về tin học trên tổng số giáo viên còn quá ít, chƣa thể triển khai đại trà

* Khả năng quản lý lớp của giáo viên vẫn còn là một mối nghi ngờ bời vì với phƣơng pháp PBL thi giáo viên hoạt động nhƣ một ngƣời dẫn dắt học sinh đi tim đƣờng giải quyết vấn đề. Học sinh đƣợc hoạt động tích cực, tự do, trinh bày ý kiến một cách chủ động trong lớp học. * Số lƣợng học sinh trong một lớp học vẫn còn đông, khó mà tổ chức học tập theo nhóm

19

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

So sánh/ Đối chiếu Phƣơng pháp dạy học nêu vấn đề và Phƣơng pháp dạy học theo dự án Theo Julia Osteen

Tính chất chung:

Tính chất đặc trƣng:

Tính chất đặc trƣng:

Đặt ra cho ngƣời học những nhiệm vụ đích thực

1. Bắt đầu từ một vấn đề cho ngƣời học giải

1. Bắt đầu với một sản phẩm hoặc phác họa trƣớc

và có ý nghĩa thực tế

quyết và học trên nó

trong đầu

2. Các dự án mở và có kết quả hoặc các vấn đề

2. Các vấn đề có thể đƣợc nêu ra theo từng

có nhiều cách trả lời khác nhau

2. Nêu ra một hoặc nhiều vấn đề cho ngƣời học

giai đoạn hoặc dƣới dạng học theo tình

3. Các dự án hoặc các vấn đề phải mô phỏng

giải quyết

huống

đƣợc các tình huống chuyên môn

3. Các vấn đề cần bao quát để phản ánh tính

3. Sử dụng mô hình sản xuất và mô phỏng các hoạt

4. Ngƣời học làm trung tâm, giáo viên đóng vai

trò hƣớng dẫn

phức tạp của cuộc sống thực tế

động thực hiện sản phẩm

5. Ngƣời học làm việc trong nhóm trong phần

4. Sử dụng một mô hình các câu hỏi tìm hiểu

4. Sinh viên sử dụng hoặc trình bày sản phẩm cùa

lớn thời gian

vấn đề

họ

6. Ngƣời học đƣợc khuyến khích tìm kiếm đa

5. Ngƣời học trình bày những kết luận về quá

dạng nguồn thông tin

5. Nội dung kiến thức về các kỹ năng cần trang bị

trình giải quyết vấn đề nhƣng khổng cần

7. Nhấn mạnh vào việc đanh giá đích thực

trong quá trình thực hiện sản phẩm là quan

thiết phải tạo ra các sản phẩm nhƣ là một

8. Cả hai phƣơng pháp cung cấp phần lớn thời

kết quả

trọng đối với sự thành công

gian cho phản hồi của ngƣời học và tự đánh

6. Xác định vấn đề nhƣ một động lực thúc

giá.

đẩy

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

III. MÔ HÌNH CÁC BƢỚC GIẢNG DẠY CÓ ỨNG DỤNG CNTT&TT

Việc thay đổi phƣơng pháp dạy học truyền thống bằng một phƣơng pháp mới, có sự tích hợp của công nghệ là một bƣớc chuyển đổi đầy khó khăn bởi vì yêu cầu trình độ của giáo viên đã nâng lên một bậc khá cao so với trình độ hiện nay. Tuy nhiên, không phái là không thể thực hiện đƣợc, với việc tăng cƣờng nâng cao trình độ và mở các lớp huấn luyện về công nghệ dạy học cho giáo viên thì việc này không phải là không thể thực hiện đƣợc.

Việc ứng dụng CNTT&TT không thể làm hoàn toàn thay đổi và tẩy chay phƣơng pháp giảng dạy truyền thống, áp dụng công nghệ trong dạy học là một bƣớc tiến trong đó sẽ sử dụng phƣơng tiên nhƣ một công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc giảng dạy và học tập của học sinh. Tuy nhiên, thông thƣờng chúng ta không nên sử dụng CNTT&TT để dạy cho tất cả các tiết học đƣợc vì những lý do sau đây:

• Không đủ điều kiện cơ sờ vật chất cho tất các các lớp học và các tiết học, vì vậy chỉ nên lựa chọn những giờ dạy nào "đắt giá nhất", hay nhất và sự hỗ trợ của CNTT&TT là nổi bậc nhất.

• Về mặt thời gian để chuẩn bị bài cho các tiết học này cũng là một khó khăn lớn • Vẫn có một số bài trong đó phƣơng pháp giảng dạy truyền thống vẫn chiếm ƣu thế hơn hẳn và nhất là những bài không có hình ảnh minh họa mà chỉ toàn sử dụng chữ thì càng không cần thiết phải sử dụng CNTT&TT để làm gì.

Những thay đỗi giữa việc sử dụng phƣơng pháp giảng dạy truyền thống và phƣơng

Phƣơng pháp giảng dạy truyền thong

Phƣơng pháp giảng dạy có ứng dụng CNTT&TT Nắm vững

Nắm vững

Về kiến thức

Về kỹ năng đứng lớp

Có khả năng truyền đạt Có khả năng giữ trật tự lớp

n ầ d g n ă t

u ầ c

u ê Y

Không cần thiết

Về kỹ năng CNTT&TT

Có khả năng truyền đạt Có khả năng quản lý lớp (*) Có khả năng soạn bài trên MS. Word và MS. PoWerPoint Có khả năng truy cập và tìm kiếm thông tin trên mạng Có khả năng quản lý và hƣớng dẫn học sinh, sinh viên học qua mạng Có khả năng thiết kế Website cá nhân

pháp giảng dạy có sử dụng CNTT&TT đƣợc biểu thị ở bảng sau:

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

Khi giáo viên đã quyết định sử dụng CNTT&TT vào dạy học thì thời gian giảng dạy tại lớp so với phƣơng pháp giảng dạy truyền thống đƣợc tiết kiệm rất nhiều ở những khâu nhƣ đọc bài và chép bài, ghi nội dung và vẽ hình lên bảng.

Về những kỹ năng CNTT&TT, giáo viên chỉ cần đạt ở trình độ yêu cầu cơ bản là đủ. Nhiệm vụ cơ bản cùa một giáo viên là truyền đạt và hƣớng dẫn các em học sinh, sinh viên phát huy tối đa khả năng nhận thức và tƣ duy những vấn đề đặt ra trong bộ môn mình dạy. Vì thế, giáo viên không cần phải là một chuyên gia CNTT&TT, giáo viên chỉ cần có khả năng sử dụng và thực hiện đƣợc những yêu cầu mà mình đặt ra nhƣ thiết kế bài giảng điện từ, tìm kiếm thông tin, tƣ liệu, ... là đã xuất sắc lắm rồi. Điều quan trọng nhất là phải nắm vững kiến thức chuyên môn và có những sáng tạo về việc truyền đạt kiến thức cho học sinh cũng nhƣ thu hút học sinh vào giờ giảng cùa mình; làm cho học sinh có hứng thú với giờ học Vật lý.

Mô hình dạy học Vật lý cụ thể cần tiếp thu những điểm mạnh của các mô hình trên,

đồng thời không thể quá xa lạ đối với phƣơng pháp giảng dạy truyền thống đƣợc.

Bƣớc 2: Viết giáo án cho từng bài

Bƣớc 3: Soạn giáo án điện tử cho từng bài (không nhất thiết phải soạn cho tất cả các bài)**

Yêu cầu thƣc hiên + Lập nội dung chính của chƣơng, nội dung chính từng bài + Thời gian biểu giảng dạy tại lớp cho từng bài cụ thể + Chuẩn bị sẵn loạt bài tập học sinh phải thực hiện tại lớp và ở nhà + Lên kế hoạch cho các bài tập sáng tạo, ngoại khóa. Các bài tập loại này phải phát huy tính sáng tạo, tinh thần làm việc độc lập, rèn luyện khả năng làm việc theo nhóm, khả năng diễn giải vấn đề.(*) + Nộp kế hoạch thực hiện cho tổ trƣởng tổ bộ môn + Phải đáp ứng toàn bộ yêu cầu của Bộ khi thực hiện một giáo án trên nội dung bài học cụ thể + Có các tƣ liệu biểu diễn + Sử dụng các phần mềm thông dụng và phù hợp với bộ môn + Không quá lạm dụng công nghệ, phải đặt mục tiêu kiến thức bai học lên hàng đầu + Tùy vào trình độ CNTT của giáo viên mà thƣc hiện

Bƣớc 4: Làm trang web cá nhân

Mô hình đƣợc chia thành hai giai đoạn chính: GIAI ĐOẠN CHUẨN BỊ LÊN LỚP Các bƣớc Bƣớc 1: Lập kế hoạch giảng dạy cho một chƣơng

22

+ Phải có đầy đủ tính năng của một trang Web nhƣ có tƣ liệu trao đổi, có liên kết, có các hoạt động dạy và học. Do nhân viên phụ trách kỹ thuật của trƣờng đảm trách

Bƣớc 5: Đƣa trang web lên mạng nội bộ của trƣờng

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

(*) Kế hoạch hoạt động này phải đƣợc chuẩn bị cẩn thận và rõ ràng vì những hoạt động loại này rất dễ vƣợt ra khỏi tầm kiểm soát của giáo viên. Mỗi chƣơng chỉ nên có một bài tập sáng tạo, ngoại khóa, thậm chí hai chƣơng mới có một hoạt động. Các bước chuẩn bị bài tập sáng tạo cho học sinh:

+ Bƣớc 1: Đặt yêu cầu bài tập, thời gian thực hiện, lên kế hoạch thông báo cho học

sinh và phụ huynh

+ Bƣớc 2: Lên kế hoạch thực hiện bài tập cho học sinh (chỉ mang tính gợi ý) và chuẩn

bị một số nguồn tài liệu cơ bản để hƣớng dẫn học sinh

+ Bƣớc 3: Thiết kế bảng đánh giá kết quả bài tập cho học sinh. Bảng đánh giá phải cụ

thể và sát thực. Bảng đánh giá này phải phát khi ra yêu cầu bài tập sáng tạo cho học sinh.

+ Bƣớc 4: Theo dõi các hoạt động của các nhóm và giúp đỡ học sinh kịp thời qua

mạng hoặc tại lớp

(**) Bởi vì trong chƣơng trình dạy học hiện nay, có những bài học khi dùng phƣơng pháp truyền thống vẫn phát triển rất tốt nội dung bài học. Hơn nữa, không thể đòi hỏi giáo viên soạn tất cả các bài giảng điện tử trong chƣơng trình học đƣợc. Đó là một khối công việc khổng lồ đòi hỏi giáo viên phải tích lũy theo thời gian.

GIAI ĐOẠN LÊN LỚP + Thông báo kế hoạch dạy theo chƣơng cho học sinh có một cái nhìn tổng quát + Truyền đạt kiến thức theo từng bài + Yêu cầu làm bài tập ở từng bài và bài tập tổng quát cho một chƣơng.

23

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

PHẦN III: MỘT SỐ KỸ THUẬT CƠ BẢN ĐỂ PHỤC VỤ

GIẢNG DẠY VẬT LÝ

24

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

I. XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ

Những lợi ích của một bài giảng điện tử vào lúc này đã không cần phải tranh cãi nữa, các giáo viên và những nhà giáo dục đã nhận thấy rõ đây là một xu hƣớng tất yếu. Điều quan trọng bây giờ là làm cách nào để thiết kế một bài giảng điện tử đạt yêu cầu về mặt hình thức, nội dung và ý nghĩa giáo dục. Để thiết kế một bài giảng điện tử, giáo viên có thể dùng nhiều phần mềm có tính trình diễn khác nhau. Theo xu hƣớng hiện nay, đa số các giáo viên sử dụng phần mềm Microsoít PowerPoint XP hoặc 2003. Đây là phần mềm tiện ích, dễ sử dụng nhƣng để sử dụng hiệu quả thì vẫn cần phải kết hợp với các phần mềm khác. Ví dụ nhƣ các phần mềm Animation gif, Adobe Photoshop, Adobe ImageReady, Xara 3D, ...

Một giáo án điện tử hiện nay cũng bao gồm ba phần nhƣ giáo án truyền thống: Phần kiềm tra bài cũ và giới thiệu bài học mới; phần nội dung chính và phần củng cố. Khi thiết kế bài giảng điện tử trên PoWerPoint thì chủ yếu thiết kế trên các slide khác nhau, tổng hợp các silde này lại sẽ hình thành một file bài giảng điện tử hoàn chỉnh. Kỹ thuật sử dụng phần mềm PoWerPoint để thiết kế một bài giảng điện tử sẽ gồm các bƣớc cơ bản sau đây:

Bƣớc 1: Khởi động chƣơng trình PowerPoint Thực hiện lệnh: start/ Program/ Microsoft PowerPoint Bƣớc 2: Tạo tập tin (file) nếu chƣơng trình chƣa tự động mở một file mới Thực hiện lệnh: File/ New hoặc nhấn vào biểu tƣợng Bƣớc 3: Thiết kế nền hoặc áp một mẫu nền sẵn có lên file Thực hiện lệnh: Format/ Background (nền tự thiết kế) Hoặc Format /Slide Design/ Design Templates để chọn mẫu nền sẵn. Bƣớc 4: Lƣu trữ bài giảng đang thiết kế Thực hiện lệnh: File/ Save as Bƣớc 5: Nhập nội dung vào các textbox trên các slide. Thông thƣờng trên một slide sẽ có hai dạng textbox, một textbox chính để nhập tiêu đề cùa slide (thông thƣờng là tên của một ý lớn trong bài) và một textbox đã có sẵn các dấu đầu dòng để nhập các ý chính vào trong đó.

Bƣớc 6: Chọn font chữ cho các nội dung vừa nhập Thực hiện lệnh: Format/ Font Bƣớc 7: Chèn các hình ảnh động hoặc tĩnh (cần thiết) vào các slide Thực hiện lệnh: Insert/ Picture Bƣớc 8: Tạo hiệu ứng cho slide Thực hiện lệnh: Slide Show/ Slide Transltion Bƣớc 9: Tạo hiệu ứng cho các đối tƣợng trên slide (nhƣ chữ, hình ảnh, sơ đồ, bảng

biểu, ...)

Thực hiện lệnh: Slide Show/ Custom Animation

25

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

Bƣớc 10: Chèn phim và âm thanh vào các slide Thực hiện lệnh: Insert/ Movies and Sounds Bƣớc 11: Trình diễn Thực hiện lệnh: Slide Show hoặc nhấn F5 Lƣu ý: Các lệnh trên đều nằm trong thanh Menu bar của màn hình PoWerPoint và ngoài ra vẫn có thể sử dụng nhiều cách khác để thực hiện nhƣng trên đây là các cách thực hiện cơ bản. Trong suốt quá trình thiết kế phải luôn bấm vào lệnh Save để lƣu trữ để đảm bảo quá trinh thiết kế đã đƣợc lƣu giữ trong máy.

Khi làm một bài giảng điện tử thì nên chú ý những điều sau: • Nên sử dụng lƣợng hình ảnh minh họa vừa đủ và có liên quan đến nội dung bài học • Nên tạo một mẫu nền hoặc nhiều nhất là hai mẫu nền trên một bài giảng điện từ • Nên chú ý đến độ tƣơng phản giữa màu nền và màu chữ để phần nội dung đƣợc nổi

bậc, dễ theo dõi

• Không nên quá lạm dụng hiệu ứng làm tiết học trở thành một buổi trình diễn nghệ

thuật

• Không nên sử dụng nhạc nền trong lúc giảng bài • Khi đứng giảng bài cần chú ý không đứng trƣớc máy chiếu hoặc đi qua lại trƣớc

máy chiếu

• Cần chú ý đến lƣợng ánh sáng trong phòng và đặc biệt không để ánh sáng rọi lên

màn chiếu vì nhƣ thế sẽ làm mờ các nội dung đƣợc chiếu lên

• Cần chú ý đến khoảng cách của học sinh ngồi cuối lớp đến màn chiếu để bảo đảm

tất cả học sinh trong lớp đều có thể quan sát đƣợc nội dung trên màn hình

II. TỰ XÂY DỰNG WEBSITE RIÊNG

Xây dựng Website cá nhân là một xu hƣớng tất yếu mà giáo viên phải thực hiện trong

một tƣơng lai gần bời vì có ba cái lợi sau đây:

Thứ nhất, lợi cho các cán bộ quản lý của trƣờng. Thông qua Website cá nhân, các cán bộ quản lý dễ dàng nắm bắt đƣợc chƣơng trình làm việc, kế hoạch giảng dạy, nội dung chuẩn bị bài giảng, mối tƣơng quan giữa giáo viên đứng lớp và học sinh, và những tiến bộ của các giáo viên đứng lớp.

Thứ hai, lợi cho chính bản thân ngƣời giáo viên đã thực hiện website cá nhân cho bản thân. Nhờ việc đăng tải các bài giảng do mình thiết kế, các tài liệu cần thiết cho một bài học, các yêu cầu đặt ra cho học sinh thực hiện, các bài tập mà học sinh đã hoàn thành, v.v... sẽ giúp giáo viên lƣu trữ dữ liệu ờ dạng cây thƣ mục một cách có hệ thống tiện lợi cho việc quản lý; giúp giáo viên nâng cao trình độ bản thân và là

26

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý một môi trƣờng thuận lợi cho việc trao đỗi giữa các giáo viên với nhau trong và ngoài trƣờng. Thứ ba, lợi cho học sinh. Không ngƣời giáo viên nào có thể bảo đảm tất cả học sinh của minh cỏ thể hiểu bài trăm phần trăm ngay tại lớp. Vì thế, thông qua website của giáo viên, học sinh có thể vào xem và tải các bài giảng về để xem lại. Từ việc làm này, học sinh nắm vững bài học hơn và nhất là giáo viên đã rèn luyện cho học sinh khả năng tự học, tự tìm kiếm tƣ liệu.

Với ba cái lợi trƣớc mắt nhƣ thế thì xu hƣớng làm website cá nhân là nên triển khai nhƣng điều quan trọng bây giờ là làm sao có thế giúp giáo viên thực hiện đƣợc Website cho minh mà không gặp quá nhiều khó khăn, không bị mất quá nhiều thời gian làm ảnh hƣởng tới nhiệm vụ chính. Điều này đặt ra một vấn đề cần giải quyết là trong rất nhiều những phần mềm thiết kế web trên thị trƣờng, cần phải chỉ ra một phần mềm đơn giản nhƣng tiện ích và hƣớng dẫn giáo viên sử dụng nó để thiết kế Website. Đƣơng nhiên, nếu một một giáo viên nào đó không hài lòng với giao diện Website mà mình thiết kế và muốn học hỏi những phần mềm ƣu việt hơn thì càng tốt nhƣng trƣớc hết giáo viên cần đƣợc giúp đỡ để vƣợt qua đƣợc rào cản về mặt kỹ thuật tự thiết kế web.

Hiện nay, có rất nhiều phần mềm chuyên thiết kế web nhƣ Microsoft FontPage, Macromedia Dreamwaver, Macromedia Flash, ... nhƣng trong khuôn khổ của đề tài này tôi chọn phần mềm Microsoft FontPage kết hợp với một số phần mềm hỗ trợ nhỏ gọn khác để hƣớng dẫn giáo viên tạo Website đơn giản, tiện ích.

Phần nội dung chính tƣơng ứng với mỗi nút liên kết

Để đặt thanh tiêu đề Để đặt giải phân cách với nội dung chính Bộ nút liên kết Hoặc

Thanh tiêu đề

Đặt logo Để đặt giải phân cách với nội dung chính Bộ nút liên kết

Phần nội dung chính tƣơng ứng với mỗi nút liên kết

Bƣớc 1: Khởi động phần mềm Microsoft FontPage Thực hiện lệnh: start/ Program/ Microsoft FontPage Bƣớc 2: Chia sẵn bố cục của trang web bằng bảng biểu Thực hiện lệnh: Insert/ Table và chọn số hàng, số cột cần chia Ví dụ:

Bƣớc 3: Tô nền cho trang web Thực hiện lệnh: Bấm chuột phải và chọn Table Properties/ chọn Background để tô

nền

Bƣớc 4: Lƣu trang web chủ này lại Thực hiện lệnh: File/ Save as/ đặt tên, thông thƣờng ta đặt index

27

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

Bƣớc 5: Thiết kế thanh tiêu đề (Banner) Thực hiện lệnh: Sừ dụng phần mềm Xara Webstyle 3.0 để thiết kế Khởi động chƣơng trình Xara Webstylẹ 3.0 bằng cách vào Start/Program/Xara

Webstyle 3.0. Màn hình khởi động xuất hiện nhiều sự lựa chọn khác nhau để làm việc:

Bấm chọn BannerAds để xuất hiện nhiều kiểu thanh tiêu đề khác nhau để lựa chọn và

thiết kế thanh tiêu đề riêng cho trang web của mình.

28

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

Bƣớc 6: Thiết kế bộ nút liên kết Thực hiện lệnh: Sử dụng phần mềm Xara Webstyle để thiết kế Bấm chọn Button để

thiết kế bộ nút cho bộ web

Bƣớc 7: Đƣa thanh tiêu đề và bộ nút liên kết vào Thực hiện lệnh: tại trang web chủ của màn hình FontPage, chọn Insert/Xara

Webstyle/ chọn Banner để đƣa thanh tiêu đề vào và chọn Button để đƣa bộ nút vào.

Trong quá trình làm việc, nếu cần Chĩnh sửa thanh tiêu đề hoặc bộ nút thì chỉ cần nhấp đúp chuột vào thanh tiêu đề hoặc bộ nút. Lập tức chƣơng trình Xara Webstyle 3.0 sẽ tự khơi động và cho phép ta chỉnh sửa.

Bƣớc 8: Chuẩn bị tất cả các trang web cần có trong bộ web Thực hiện lệnh: Thực hiện trong FontPage và lƣu lại với các tên khác nhau cho mỗi

trang

Bƣớc 9: Gắn các liên kết vào trong các nút Thực hiện lệnh: Khởi động Xara Webstyle 3, chọn Navbars và chỉ rõ nút nào liên kết

đến trang nào.

Bƣớc 10: Xuất ra bộ web hoàn chỉnh Thực hiện lệnh: Trong FontPage, vào File/ Publish và xuất ra bộ web hoàn chỉnh. Sau đây là một trang web cá nhân của một giảng viên dạy Vật lý. Trong trang web chủ yếu giới thiệu các lý thuyết sinh viên phải học ở lớp, các bài tập cần thực hiện và nhiều sự trợ giúp cho sinh viên học tập khác.

29

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

30

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

31

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

32

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

III. TÌM NGUỒN VẢ XỬ LÝ TÀI LIỆU

Mạng Internet chứa đa dạng các loại thông tin, từ giáo dục, khoa học, chính trị, quân sự, sự kiện lịch sử, v.v... Do vậy, mạng Internet có thể xem là một nguồn tài nguyên khổng lồ và có nhiều tính ƣu việt nếu chúng ta biết khai thác hiệu quả nguồn thông tin này. Tuy nhiên, cần phải nhớ rằng bên cạnh những đặc tính ƣu việt của mạng Internet thì khai thác thông tin từ Internet cũng xuất hiện một số trở ngại về luật bản quyền, độ tin cậy...

Làm cách nào để tìm kiếm và sắp xếp thông tin trên mạng? Để tìm kiếm một thông tin

trên mạng Internet thông thƣờng cần thực hiện theo các bƣớc:

33

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

Bƣớc 1. Xác định nội dung thông tin cần tìm (cụ thể là các từ khóa, các tựa đề, các thuật ngữ) và đồng thời cần xác định loại thông tin cần tìm (ví dụ: hình ảnh, phim, trang web,...)

Bƣớc 2. Xác định công cụ tìm kiếm thông tin Bƣớc 3. Thực hiện tìm kiếm thông tin Bƣớc 4. Lƣu trữ thông tin vừa tìm đƣợc Bƣớc 1. XÁC ĐỊNH NỘI DUNG THÔNG TIN CẦN TÌM Việc xác định nội dung thông tin cần tìm ở bƣớc 1 hoàn toàn phụ thuộc vào vấn đề và nội dung mà mình cần giải quyết. Việc tìm kiếm thông tin sẽ trở nên thuận lợi hơn rất nhiều đối với những ngƣời có vốn ngoại ngữ nhất định. Hiện nay các website thông tin Tiếng Việt, đặc biệt là các thông tin khoa học, giáo dục vẫn còn rất hiếm, do vậy và để có thể tìm kiếm đƣợc thông tin cần thiết thi ta thƣờng phải vào các website nƣớc ngoài.

Ví dụ: nếu cần tìm kiếm thông tin và hình ảnh về định luật Newton thì ta cần phải sử

dụng các từ khóa nhƣ: Newton's law, Newton's experience, ...

Bƣớc . SỬ DỤNG CÔNG CỤ TÌM KIẾM Có nhiều công cụ tìm kiếm trên mạng, sau đây là một số công cụ đang phổ biến:

Yahoo www.yahoo.com/

Google www.qooqle.com

Tìm theo chủ đề rộng

Lycos www.lvcos. com/

Teoma http://www.teo ma.com/

internet Search Engines http://library.alban v.edu/internet/eng ines.html

Virtual Library http://www.vlib.org/

Excite www.excite .com/

AltaVista www.altavista. com/

Go (Iníoseek) http://www.qo.c om/

LibrariansMn dex to the Internet http://www.lii.org/

Ixquick.Com http://ixquick.com/

Vivisimo http://www.vivi simo.com/

MetacraWler http://www.met acrawler.com/

Ask Jeeves www.askjeeve s.com

All the Web (Fast Search) http://www.allth eweb.com/

Tìm theo chủ đề hẹp Tìm một khối lƣợng lớn tổng hợp theo nội dung Các công cụ tìm kiếm chuyên biệt: đây là các công cụ dùng để tìm kiếm các thông tin

theo chuyên ngành cụ thể. Dƣới đây là một vài ví dụ:

34

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

Ví dụ: "Newton's law"; "Nobel prize 2004" • Dùng ký tự thay thế Dùng dấu * để thay thế một nhóm ký tự chƣa biết Ví dụ: An *, hiển thị các thông tin về An Đông, An Dƣơng Vƣơng, An Lạc, An ... C. CÁCH LƢU TRỮ THÔNG TIN 1. Lƣu hình ảnh từ các trang Web • Nhấp chuột phải vào hình, chọn Save Picture As • Hiển thị hộp thoại Save Picture. Chọn thƣ mục cần lƣu hình ảnh và đặt tên cho ảnh • Nhấp Save để lƣu hình vào máy 2. Lƣu âm thanh - phim từ các trang Web • Nhấp chuột phải vào hình, chọn Save Target As • Hiển thị hộp thoại Save As. Chọn thƣ mục cần lƣu âm thanh hay phim và đặt tên • Nhấp Save để lƣu hình vào máy 3. Lƣu các địa chỉ Website vào Favorites Trong quá trình duyệt các thông tin trên nét, nếu thấy các trang web hữu ích thì có thể

lƣu các địa chỉ này vào Favorites để lần sau vào tiếp mà không cần gõ địa chỉ chính xác vào

• Trên cửa sổ trình duyệt Web, Internet Explorer; nhấn chọn Favorites/ Add to

Favorites

• Cần sắp xếp các Website này theo chủ đề để tiện quản lý bằng cách tạo các folder khác nhau; ta bấm nút New Folder; gõ tên cho folder vừa tạo. Nhấn OK để hoàn tất việc tạo thƣ mục

• Trong Create in chứa các folder đã tạo trong Favorites, chọn folder chứa địa chỉ

trang web cần lƣu, nhấn OK để hoàn tất

4. Chuyển các địa chỉ Website trong Favorites từ máy này sang máy khác Nếu ta thƣờng tìm kiếm thông tin ở các máy khác nhau thì cần phải chuyển các địa chỉ website trong Favorites sang máy mà chúng ta sử dụng để không mất thời gian tìm kiếm lại các địa chỉ web mà ta đã tìm đƣợc

• Trong Internet Explorer, chọn File/ Import and Export • Nhấn Next ờ cửa sổ Import/ Export Wizard • Nhấn Export Favorites để xuất các folder trong favorites của máy; Import Favorites

để nhập các folder vào Favorites của máy

• Chọn folder chứa các địa chỉ cần xuất nhập vào máy

36

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

• Nhấn Next, nhấn Finish để hoàn tất 5. Lấy lại các địa chì đã truy cập Tất cả các trang web đã truy cập sẽ đƣợc lƣu trữ trong History. Để lấy lại: • Trong Internet Explorer, nhấn nút History • Bên phải xuất hiện danh sách các địa chỉ theo tuần và ngày

• Bấm vào địa chỉ trang web nào cần truy cập lại Bƣớc 4. CÁCH TRÌNH BÀY TRANG WEB ĐƢỢC THAM KHẢO TRONG BÀI

NGHIÊN CỨU.

Tên tác giả, (năm đăng tải tài liệu lên trang web), tên tài liệu - in nghiêng, tên của nhà

tài trợ đăng tài liệu, ngày xem tài liệu, <địa chỉ trang web>.

Ví dụ: Cohan, L 2004, Internet Tutorials, University Libraries, đƣợc xem ngày 18 tháng 10,

2004, .

Bƣớc 5. CÁCH ĐÁNH GIÁ ĐỘ TIN CẬY CÁC THÔNG TIN TRÊN MẠNG Có nhiều biểu mẫu khác nhau để đánh giá các trang web, sau đây là một ví dụ:

37

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

1. Địa chỉ trang web:

MẪU ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN THÔNG TIN TRÊB INTERNET

1. Địa chỉ trang web: 2. Tên của trang web: 3. Sử dụng cho: sinh viên giáo viên các đối tƣợng khác

(đánh dấu tất cả các đối tƣợng thích hợp)

4. Mục đích của trang web này là gì? 5. Tổ chức nào chịu trách nhiệm thực hiện website này? 6. Họ có cung cấp thông tin không khách quan hay không? 7. Những tài liệu tham khảo nào đƣợc chỉ ra cho thông tin đang đƣợc trình bày? 8. Những tổ chức nào đƣợc liên kết tới trang này? (Có thể sử dụng công cụ tìm kiếm,

chọn loại link: và địa chỉ Website (ví dụ: link:www.website.com )

minh khả năng giới thiệu những thông tín này?

9. Ai là tác giả của trang web này và ngƣời này có những thành tích nào để chứng

10. Có cách nào để phản hồi và trao đổi với tác giả hoặc ngƣời quản lý trang web

không? 11. Các thông tin trên trang web đã đăng lên bao lâu rồi? Nó đang còn giá trị hay đã

quá thời hạn sử dụng?

12. Trang web này mang lại những lợi ích gì cho bạn? Nó có những thông tin mà bạn

cần hay không?

13. Mô tả trang web này sẽ đƣợc sử dụng nhƣ thế nào trong công việc của bạn: 14. Xem lại tất cả các câu trả lời ờ phía trên, đây có phải là một trang web cần thiết □ Không cho công việc của bạn hay không? □ Có

38

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

IV. MÔ PHỎNG MINH HỌA CÁC THÍ NGHIỆM VẬT LÝ ĐƠN GIẢN

Có nhiều phần mềm để mô phỏng minh họa các hiện tƣợng vật lý nhƣ Cocrodile,

Interative Physic,...

Gƣơng phẳng - Hiện tƣợng phản xạ

Dƣới đây là một số mô phỏng minh họa bằng phần mềm Cocrodile Về phần Quang học:

39

Nhìn một vật qua gƣơng phẳng

Gƣơng cầu lõm

Gƣơng cầu nồi

Cấu tạo của mắt - Sự nhìn thấy của mắt

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

40

Hiện tƣợng thực vật

Lăng kính

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

41

Máy ảnh

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

Sơ đồ mạch điện

Phân viện Điện học:

42

Con lắc đơn

Con lắc lò xo

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý Về cơ học

43

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ NHỮNG KIẾN NGHỊ

44

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

A. KẾT LUẬN . Ứng dụng CNTT&TT trong giảng dạy Vật lý hiện nay đƣợc các nhà giáo dục chú tâm đến quy trinh đƣa CNTT&TT vào nhƣ thế nào cho hiệu quả. Hiện nay, họ đặt ra một yêu cầu cao hơn trong quá trình dạy học là đƣa công nghệ xuống tận tay học sinh để học sinh tự thực hiện lấy. giáo viên đặt ra các vấn đề cần giải quyết và học sinh trình bày các kết quả của mình dƣới dạng trình diễn, tờ rơi, trang web, v.v... Nói chung là dƣới dạng các sản phẩm làm ra từ CNTT.

Về phần giáo viên, có nhiều kỹ năng cần đƣợc trang bị khi sử dụng phƣơng pháp này,

cụ thể:

• Kỹ năng về công nghệ: biết sử dụng một số phần mềm cơ bản nhƣ Microsoít Word, Microsoft PoWerPoint, Microsoft FontPage và một số phần mềm hỗ trợ nhỏ gọn nhƣ Xara Webstyle 3.0, Xara 3D, Animation gifs... Ngoài ra, đặc biệt giáo viên bộ môn phải biết sử dụng một số phần mềm chuyên dụng đặc trƣng cho môn dạy của mình. Đối với môn vật lý là phần mềm Cocrodile, Interactive Physics

• Kỹ năng đặt ra các vấn đề, các dự án cần giải quyết có liên quan đến chƣơng trình

học

• Kỹ năng tổ chức và quản lý lớp • Kỹ năng đánh giá quá trình và kết quà học tập của học sinh • Kỹ năng hƣớng dẫn học sinh giải quyết vấn đề và có thói quen áp dụng kiến thức vào thực tiễn cũng nhƣ tích hợp với các môn học khác để vấn đề đƣợc giải quyết theo nhiều hƣớng đa dạng, phong phú

Tóm lại, việc ứng dụng CNTT&TT vào việc giảng dạy là bƣớc đổi mới đặt ra cho các giáo viên vƣợt qua khỏi ngƣỡng nắm vững, hiểu rõ kiến thức mà còn phải có những kỹ năng về công nghệ và tổ chức, giao tiếp.

B. NHỮNG KIẾN NGHỊ 1. Cần có một cơ sở khoa học chính xác và cụ thể nghiên cứu về việc sử dụng công nghệ trong dạy học. Sử dụng công nghệ trong dạy học không có nghĩa là chỉ nâng cao trình độ sử dụng CNTT & TT cho giáo viên mà còn phải khuyến khích, khích lệ các em học sinh sử dụng công nghệ làm một trợ thủ đắc lực để tìm kiếm, giải quyết vấn đề. Cả giáo viên và học sinh đều phải sử dụng công nghệ mới chính là tinh thần của việc ứng dụng CNTT&TT trong dạy học.

2. Sử dụng công nghệ vào dạy học là phát huy tính hữu dụng, tích hợp đa phƣơng tiện của công nghệ để bài giảng gần gũi với thực tế hơn, sinh động hơn. Do đó, vai trò của ngƣời thầy không vì thế mà mờ nhạt đi, thậm chí còn trờ nên khó khăn hơn, cực nhọc hơn trong vai trò của ngƣời dẫn dắt, định hƣớng cho học sinh tiếp thu những kiến thức mới và phát huy năng lực tƣ duy bậc cao. Lúc bấy giờ ngƣời thầy cần phải đƣợc đào tạo và tự đào tạo để đủ năng lực tiến hành một giờ giảng có hiệu quả. Đồng thời vai trò của ngƣời học sinh cũng thay đổi so với cách học truyền thống. Học sinh là đối tƣợng trung tâm của một quá trình dạy học. Học sinh cần phải đƣợc tạo cơ hội để thể hiện năng lực cùa mình là năng lực tƣ duy bậc cao, vƣợt xa năng lực ghi nhớ của lối dạy truyền thống.

45

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

3. Cần có một bảng mục đánh giá cụ thể cho một giờ học có sử dụng công nghệ. Bảng mục này phải chính xác và hiệu quả xuyên suốt cho cả một quy trình sử dụng CNTT & TT trong dạy học. Tốt nhất là các bảng mục đánh giá cho mỗi bài giảng bằng công nghệ cụ thể đƣợc thiết kế bời giáo viên đứng lớp hoặc một nhóm các giáo viên cùng chuyên môn dƣới sự tƣ vấn của các chuyên gia chuyên ngành.

4. Giáo viên phải là những ngƣời có năng lực quản lý học sinh theo từng nhỏm, có khả năng dẫn dắt, theo dõi vấn đề, có kiến thức sâu rộng và vững vàng, có lòng nhiệt tình, tận tụy hƣớng dẫn các em

46

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý Ngƣời soạn bài

PHẦN V: PHỤ LỤC

47

Trƣơng Tinh hà - Lê Nguyễn Trung nguyên

Địa chỉ E-mail

ttinhha@yahoo.com, trungnguyencndh@hcmup.edu.vn

Khoa

Khóa

Tên khóa học

Intel - Teach to the Future

Tên giảng viên hƣớng dẫn

Tổng quan bài dạy

Tiêu đề kế hoạch dự án

Sự phản xạ và khúc xạ ánh sáng

Bộ câu hỏi xây dựng bài dạy

Con ngƣời có khả năng thống trị thiên nhiên hay không?

Câu hỏi khái quát

1. Làm thế nào chúng ta có thể tận dụng nguông ánh sáng mặt trời?

Các câu hỏi Bài học

2. Các hiện tƣợng quang học ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến cuộc sông chúng ta

1. Sự truyền ánh sáng

2. Hiện tƣợng phản xạ, khúc xạ ánh sáng là gì ?

3. Phát biểu định luật phản xạ, khúc xạ ánh sáng?

4. Các loại gƣơng cầu, các công thức tính?

5. Thấu kinh, công thức tính, ứng dụng của thấu kính?

6. Cho các ví dụ về hiện tƣợng phản xạ, khúc xạ ánh sáng?

Câu hỏi nội dung

7. Nêu các ứng dụng của gƣơng cầu? (Tìm một vài ví dụ không có trong

Sách giáo khoa)

8. Hoạt động của mắt

9. Các dụng cụ quan học ứng dụng trên các hiện tƣợng trên?

10. Ứng dụng của các hiện tƣợng quan học?

11. Tầm qua trọng của mặt trời?

Tóm tắt dự án

Sử dụng các kiến thức đã học trong chương 5 và 6 phần Quang học để tìm hiểu các hiện tượng và các ứng dụng

quang học trong cuộc sống hàng ngày. Đặc biệt là 2 lý thuyết trọng tâm; hiện tượng phản xạ và khúc xạ ánh

sáng. Từ 2 lý thuyết chính, các em sẽ thực hiện dự án với tinh thần sáng tạo nhằm tìm hiểu thêm nhiều thông tin

khác để trả lời cho các câu hỏi trọng tâm của dự án, đó là câu hỏi khái quát và câu hỏi bài học. học sinh sẽ

được giao nhiệm đóng vai trò của một nhà khoa học để nghiên cứu và giải quyết vấn đề của dự án dựa trên

những kiến thức trọng tâm của 2 chương Quang học, SGK lớp 12

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý Họ và tên

Lĩnh vực môn học (Liệt kê tất cả các môn học)

Vật lý quang học, Sinh học, Khảo cổ học, Lịch sử học

Cấp độ [Chọn tất cả mức độ mà Bài dạy hƣớng tới]

 1 - 2

 3 - 5

 6 - 9

10 - 12

Học sinh tiếp thu trung bình

 Học sinh tiếp thu chậm

Học sinh giỏi năng khiếu

 Khác:

48

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

Khung công việc/Các chuẩn nội dung/Các điểm chuẩn

Dự án này sẽ đƣợc sử dụng cho học sinh lớp 12, bộ môn vật lý, với mức độ tƣ duy mà ngƣời học cần đạt tới nhƣ sau : Mức độ 1 - Hiểu các kiến thức trong 2 chƣơng 5, 6 phần quang học, và sử dụng đƣợc

một số kỹ năng về máy vi tính để thực hiện các sản phẩm khi làm dự án

Đánh giá: có khả năng hoàn thành các bài tập trắc nhiệm và các bài kiểm tra, có khả

năng sử dụng đƣợc windows, chƣơng trình PowerPoint và Publisher .

Mức độ 2 - Áp dụng các kiến thức đã học để nhận biết các hiện tƣợng quang học

trong cuộc

Học sinh phải trình bày cụ thể các ứng dụng quang học, có khả năng thực hiện một số

thí nghiệm

Hoàn thành 1 trong 3 sản phẩm đƣợc giao ở mức độ đáp ứng yêu cầu của giáo viên Đánh giá Trình bày đƣợc 3 ứng dụng về hiện tƣợng quang học và có khả năng trar lời đa số câu

hỏi

Mức độ thuần thục khi thực hiện các thí nghiệm. Mức độ 3 - Đạt đƣợc những khả năng tƣ duy mức độ cao nhƣ phân tích, tổng hợp,

đánh giá

Học sinh phải đƣa ra những sáng kiến về việc sử dụng năng lƣợng mặt trời cho cuộc

sống thƣờng ngày của các em hoặc cộng đồng.

Thực hiện đƣợc một trong những sáng kiến đã đƣa ra . Đánh giá Đƣa ra những sáng kiến của chính các em . Chứng minh đƣợc sản phẩm tạo ra là sự kết hợp hợp lý giữa công nghệ và những kiến

thức đƣợc trình bày. Mục tiêu bài dạy / Kết quả học tập

* Hiểu rõ các kiến thức thuộc 2 chƣơng Quang học, chƣơng trình lớp 12 • Tổng quan về ánh sáng • Sự truyền ánh sáng • Sự phản xạ ánh sáng • Các loại gƣơng • Thấu kính • Mắt • Các dụng cụ quang học *Quan sát và nhận biết đƣợc các hiện tƣợng quang học trong đời sống hàng ngày *Trình bày các ứng dụng của những lý thuyết quang học trong đời sống con ngƣời *Trình bày sự ảnh hƣởng của ánh sáng lên đời sống con ngƣời và tầm quan trọng của

mặt trời

*Trình bày ý tƣởng về việc con ngƣời có thể hoặc không thể thống trị thiên nhiên

Các bƣớc tiến hành bài dạy

49

 Đầu video  Máy quay phim Thiết bị hội thảo truyền hình  Khác:

Đĩa CD - ROM Máy in Máy chiếu Máy quét ảnh Ti vi

Xây dựng trang Web Soạn thảo văn bản Khác:

Xử lý ảnh Trình duyệt internet Đa phƣơng tiện

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

- Tiến hành thực hiện đề cƣơng dự án- - Chuẩn bị các tài liệu trợ giúp cho giáo viên và học sinh - Lập ra kế hoạch dạy với từng mốc thời gian cụ thể - Trình bày bài trình diễn ppt (file trợ liệu của giáo viên) trƣớc lớp để làm rõ dự án và giao nhiệm vụ cho các em - Theo dõi quá trình thực hiện dự án của các em học sinh - Đánh giá sản phẩm của các em sau khi hoàn chỉnh dự án - Cho nhận xét về công việc mà các em đã làm Ƣớc tính thời gian cần thiết Ví dụ: 12 tiết học trên lớp, 4 tuần, 1 tháng Kỹ năng cần có Kiến thức và kỹ năng công nghệ mà học sinh cần phải có để tham gia bài dạy này Trang thiết bị Công nghê - Phần cứng (Chọn các phần cứng cần thiết)  Máy ảnh Máy tính máy ảnh KTS Đầu đọc DVD Kết nối internet Công nghệ - Phần mềm (Chọn các phần mềm cần thiết) Cơ sở dữ liệu/Bảng tính Chế bản Phần mềm E-mail CD-ROM Microsoft Encarta Sách giáo khoa Vật lý lớp 12, bộ sách Cơ sở vật lý, bộ sách Vật lý vui và những tài liệu mà các em sƣu tầm... Bộ đĩa CD Encarta bách khoa toàn thƣ, bộ đĩa Britanica • Trang Web của Nasa: http:// • http://www.light-sclence.com • http://www.optics4klds.com • http:// • http:// • Các địa chỉ email của các chuyên gia nghiên cứu về mặt trời • Địa chỉ của các cựu học sinh đã từng thực hiện các dự án Điều chỉnh cho các đối tƣợng học sinh khác nhau

50

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

Học sinh tiếp thu chậm

Học sinh trung bình

Học sinh năng khiếu/giỏi

Đánh giá Học sinh Mô tả cách đánh giá. Ngữ cảnh và các thủ tục cụ thể để đánh giá việc học của học sinh. Việc đánh giá có thể thông qua phỏng vấn, quan sát, nhật ký , viết bài luận , thi vấn đáp, kiểm tra và đồ án.Những đánh giá có thể do giáo viên hoặc giữa học sinh với nhau thực hiện.

- Các tài liệu hỗ trợ cho các em học sinh đƣợc trình bày rất cụ thể về mặt kiến thức - Giao cho các em có nhiệm vụ sƣu tầm và tập hợp cái tài liệu về phần kiến thức nhƣ giáo viên đã hƣớng dẫn - Các em có nhiệm vụ sƣu tầm các hình ảnh về mặt trời về các hiện tƣợng quang học - Giao cho các em sƣu tầm các ứng dụng của hiện tƣợng quang học trong đời sống hàng ngày - Yêu cầu viết mail cho các chuyên gia về các hiện tƣợng quang học và năng lƣợng mặt trời (giáo viên) - Giữ liệu liên lạc thƣờng xuyên với các chuyên gia và thông báo đều đặn tin tức cho nhóm - - Yêu cầu các em tìm thêm nhiều nguồn tài liệu khác - Yêu cầu các em có những sáng kiến cho nhóm để tạo nên ứng dụng nhỏ về việc sử dụng năng lƣợng mặt trời

51

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

Bảng tiêu chỉ đánh giá ấn phẩm

4

3

2

1

PHỤ LỤC 2: Các bản đánh giá chi tiết cho các sản phẩm cùa học sinh

5

• Trình bày đƣợc tất cả các đề mục do giáo viên yêu cầu để làm Publisher • Học sinh chƣa giải thích đƣợc những hiện tƣợng quang học • Chƣa dùng những từ ngữ để lôi cuốn sự chú ý của ngƣời đọc vào những sáng kiến của các em • Một vài địa chỉ Website hay các nguồn tài liệu tham khảo khác đƣợc giới thiệu trong ấn phẩm vẫn còn truy cập đƣợc tại thời điểm phát hành, đồng thời các thông tin không đáng tin cậy • Các câu chuyện đƣợc giới thiệu không hấp dẫn • Không ghi rõ ràng các địa chỉ tham khảo

Nội dung trình bày Mức độ tƣ duy thấp • Trình bày tầm quan trọng của mặt trời. • Trình bày những nghiên cứu mới về mặt trời • Các hình ảnh về mặt trời, về ánh sáng • Những nguyên tắc an toàn đối với ánh sáng mặt trời • Liệu con ngƣời có thể nhìn thấy trong bóng đêm đƣợc không? Mức độ tƣ duy cao • Giải thích đƣợc hiện tƣợng cầu vồng • Thần mặt trời và nền văn minh Maya • Địa chỉ bán các loại kính quan sát hiện tƣợng nhật thực • Địa chỉ Website để nghiên cứu về những hiện tƣợng liên quan đến mặt trời

• Trình bày đƣợc tất cả các đề mục do giáo viên yêu cầu đề làm Publisher • Học sinh giải thích đƣợc những hiện tƣợng quang học bằng ngôn ngữ của các em một cách chính xác • Dùng những từ ngữ lôi cuồn sự chú ý của ngƣời đọc vào những sáng kiến của các em • Tất cả địa chỉ Website hay các nguồn tài liệu tham khảo khác đƣợc giới thiệu trong ấn phẩm vẫn còn truy cập đƣợc tại thời điểm phát hành, đồng thời các thông tin hữu ích và đáng tin cậy • Các câu chuyện đƣợc giới thiệu phải lôi cuốn và hấp dẫn • Có ghi rõ ràng các địa chỉ tham khảo

• Trình bày đƣợc tất cả các đề mục do giáo viên yêu cầu để làm Publisher • Học sinh giải thích đƣợc những hiện tƣợng quang học bằng ngôn ngữ của các em một cách tƣơng đối chính xác • Dùng những từ ngữ khá lôi cuốn sự chú ý của ngƣời đọc vào những sáng kiến cùa các em • Một vài địa chỉ Website hay các nguồn tài liệu tham khảo khác đƣợc giới thiệu trong ấn phẩm vẫn còn truy cập đƣợc tại thời điểm phát hành, đồng thời các thông tin hữu ích và đáng tin cậy • Các câu chuyện đƣợc giới thiệu chƣa thật sự lôi cuốn và hấp dẫn • Có ghi rõ ràng các địa chỉ tham khảo

Thiết kế

• Bố cục hợp lý • Thiết kế các

• Trình bày đƣợc tất cả các đề mục do giáo viên yêu cầu để làm Publisher • Học sinh giải thích chƣa rõ ràng đƣợc những hiện tƣợng quang học bằng ngôn ngữ của các em một cách chính xác • Dùng những từ ngữ chƣa thật sự lôi cuốn sự chú ý của ngƣời đọc vào những sáng kiến của các em • Một vài địa chỉ Website hay các nguồn tài liệu tham khảo khác đƣợc giới thiệu trong ấn phẩm vẫn còn truy cập đƣợc tại thời điểm phát hành, đồng thời các thông tin không đáng tin cậy thật sự hữu ích và đáng tin cậy • Các câu chuyện đƣợc giới thiệu không hấp dẫn • Có ghi rõ ràng các địa chỉ tham khảo • Bố cục chƣa hợp lý

• Bố cục khá hợp lý

• Bố cục chƣa hợp lý

52

• • Thiết kế các phần

• • Thiết kế các phần

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

trong ấn phẩm khá ấn tƣợng và kích thích sự tò mò của ngƣời xem

• • Thiết kế các phần trong ấn phẩm chữa ấn tƣợng và chƣa kích thích sự tò mò của ngƣời xem

trong ấn phẩm không ấn tƣợng và không kích thích sự tò mò của ngƣời xem

phần trong ấn phẩm ấn tƣợng và kích thích sự tò mò của ngƣời xem • Chọn font, size chữ trình bày đẹp, bắt mắt

• • Chọn font, size chữ trình bày đẹp, bắt mắt

• • Giới thiệu đƣợc

• • Giới thiệu đƣợc

• • Chọn font, size chữ trình bày đẹp, bắt mắt • • Giới thiệu đƣợc một

Hình ảnh

• • Chọn font, size chữ trình bày đẹp, bắt mắt • • Giới thiệu đƣợc một vài hình ảnh về các vấn đề đã trình bày

những hình ảnh đặc sắc về các vấn đề đã trình bày

vài hình ảnh về các vấn đề đã trình bày

những hình ảnh về các vẩn đề đã trình bày nhƣng chƣa thật sự đặc sắc

• • Ngữ pháp chính

• • Ngữ pháp chính

• • Ngữ pháp chƣa

Cách dùng từ

xác, từ ngữ sử dụng chƣa chọn lọc

xác, từ ngữ sử dụng có chọn lọc

• • Ngữ pháp chính xác, từ ngữ sử dụng có chọn lọc

chính xác, từ ngữ sử dụng chƣa chọn đọc

53

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

PHỤ LỤC 3: Giới thiệu các sản phẩm của học sinh

Slide 2

Sản phẩm 1: một bài trình diễn thực hiện bằng phần mềm MS. Powerpoint Slide 1

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

Slide 3

Slide 4

55

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý Slide 5 Slide 6

56

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý Slide 7 Slide 8

57

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý Slide 9 Sản phẩm 2: Một ẩn phẩm dạng tờ rơi thực hiện bằng phần mềm MS. Publisher

58

Đề tài cấp trƣờng: Ứng dụng CNTT &TT để xây dựng mô hình giảng dạy Vật lý

TÀI LIỆU THAM KHẢO

BIE Project based learning handbook, Introduction to project based leaning Conceptual learning resources: Project Based-learning, Centre for occupation research and development, www.cord.org/lev2.cfm/65 Donald Clark (1999), Learning domain or Bloom's taxonomy, www.nwlink.com/~donclack/hrd/bloom.html Edward F. Redish (1993), Is the computer aprropriate for teaching physics?, đăng trên Computers in Physics, www.physics.umd.edu/perg/papers/redish/cipcom.html Hoàng Đức Huy (2003), Giáo án điện tử dành cho các môn Ngữ văn và Khoa học xã hội, Nhà xuất bản Đà Nẵng Intel Teach to the future (tháng 3 năm 2004), phiên bản VN-0.91 Technology question and issues, What is Technology; Technology is related to Science?, www.atschool.eduweb.co.uk/trinity/watistec.html Tô Xuân Giáp (1997), Phƣơng tiện dạy học, Nhà xuất bản Giáo dục

59