1
\
Ministry of Agriculture & Rural Development
Báo cáo tiến độ
CARD Project 023/06 VIE
MS3: BÁO CÁO ĐIU TRA CƠ BN TI CN THƠ
VÀ AN GIANG
24 tháng 4 năm, 2009
2
Điu tra cơ bn đã được tiến hành vào tháng 10 và tháng 11 năm 2007 thành ph
Cn Thơ và vào tháng 2 và tháng 3 năm 2008 ti tnh An Giang để đánh giá ô nhim
môi trường do vic x các cht thi t ao nuôi cá Tra có liên quan đến sn xut nông
nghip bn vng. Hai huyn ca thành ph Cn Thơ là Ô Môn và Tht Nt và hai huyn
ca tnh An Giang là Châu Phú và Phú Tân được la chn da trên s lượng ao hm nuôi
cá Tra có nhiu ti các nơi này. Các thông tin ban đầu có liên quan đén k thut , kinh tế-
xã hi và môi trường được ghi nhn bng cách phng vn nông dân và b sung bng các
quan sát để đánh giá hoc kim chng các s liu. Sau đó qua các tiếp xúc vi các cán b
địa phương để thu thp các thông tin th cp cn thiết. Có hai nhóm nông dân có s
lượng bng nhau được chn để tiến hành phng vn là nhóm h trng lúa đơn thun và
nhóm h nông dân nuôi cá. Tng s có 240 phiếu phng vn được thu thp để phân tích
đánh giá s liu.
I. Khía cnh v kinh tế - xã hi
Nông dân nuôi cá Cn thơ đa s có tui đời tr hơn nhng người chuyên canh tác
lúa (43 tui so vi 49 tui); tuy nhiên s chênh lch v tui tác li không th hin khi
điu tra ti tnh An Giang (Bng 1). Ti tnh An Giang h nông dân nuôi cá cũng là
nhng người nông dân trước đây canh tác lúa, sau này h chuyn sang nuôi cá để gia
tăng thu nhp cho h. Ngược li h nông dân nuôi cá đa s là dân nhp cư, h đến thuê
mướn đất hoc mua đất ca cư dân địa phương điu này gii thích lý do ti sao h có tui
đời tr hơn và có trình độ hc vn cao hơn h nông dân canh tác lúa.
Ngh canh tác lúa truyn thng đã có t lâu đời đồng bng sông Cu Long. Hu hết
nông dân nơi đây có hơn 20 năm kinh nghim trong canh tác lúa trong khi ngành thy sn
nước ngt ch mi phát trin mnh trong nhng năm gn đây. Các s liu v s năm kinh
nghim trong vic nuôi cá đã minh chng rõ là lĩnh vc này ch mi phát trin chưa đầy
10 năm.
Qui mô nông h thì không có s khác bit nhau nhiu gia 2 nhóm nông dân này. Qui
mô khang 5 người/h và s lao động c trong h biến động t 3-4 lao động. Đất đai s
hu ca h trng lúa ti c 2 nơi Cn Thơ và An Giang đều cao hơn din tích đất ca các
h nuôi cá. Điu này có l do tng chi phí đầu tư cho vic nuôi cá cao hơn nhiu chi phí
cho vic canh tác lúa (Bng 1).
Hu hết nông dân ti Cn Thơ và An Giang có nhà đúc hoc nhà tường (80-90%). S
nhà lá ít hơn 10% ca h trng lúa nhưng có đến khang 15-20% ca h nuôi cá. Do mt
s h nuôi cá là dân nhp cư h ch làm chòi tm để trông coi cá vì h có nhà nơi
khác.
Đồng bng sông Cu Long có lượng nước mt di dào vì vy vic nuôi cá ch yếu
da vào ngun nước sông, rch. Kết qu điu tra cho thy có khang 15-15% nông dân
quan tâm đến vic ô nhim ngun nước. Nông dân ti An Giang và Cn Thơ còn so sánh
cht lượng nước thượng ngun và vùng h lưu. Tiêu chun đánh giá nước là tt hoc
trung bình b đảo ngược ti 2 nơi này do nước trên thượng ngun t Canbodia chy sangg
vn còn tt cho vic nuôi cá vì ao nuôi ch yếu vùng đồng bng sông Cu Long. Nước
thi được x trc tiếp vào sông rch bi khang 70% nông dân ti An Giang và khang
80% ti Cn Thơ. S nông dân có ao lng tương đối ít ch khang 5-8% và có khang
15-25% nông dân s dng nước thi t ao cá cho canh tác lúa.
3
Bng 1. Tng quan v điu kin kinh tế -xã hi ca h trng lúa và nuôi cá.
Cn Thơ An Giang
Danh mc H nuôi cá H canh tác
lúa
H nuôi cá H canh tác
lúa
Tui ca ch h 43 49 47 47
Trình độ hc vn 7/12 5.5/12 5.7/12 5.8/12
S năm kinh nghim 3.6 20 9.4 20
S nhân khu/h 5.3 5.5 5.2 4.8
S lao động/h 3.4 3.6 3.7 3.0
Din tích s hu (ha) 0.6 1.2 0.58 1.50
Lai nhà (%)
- Kiên c
- Gch
-
43
42
15
23
73
4
42
39
19
48
44
8
Ngun nước Kênh rch
hoc sông
Kênh rch
hoc sông
Kênh rch
hoc sông
Kênh rch
hoc sông
Cht lượng nước (%)
- Tt
- Trung bình
- Xu
30
52
18
55
22
23
51
25
24
46
39
15
Nơi đổ nước thi
- Sông hoc kênh
- Rung lúa
- Ao lng
80
15
5
100
68
24
8
100
Biến động v cht lượng ngun nước cũng là mi quan tâm cho nông dân (Bng
2). Cht lượng ngun nước thường tt trong mùa lũ (táng 8 đến tháng 12) ch yếu do lưu
lượng ln làm hòa tan và ra trôi các cht ô nhim. Cht thi t ao cá là ngun ô nhim
chính ti các vùng nông thôn Cn Thơ và An Giang. Hơn 50% cư dân nông thôn An
Giang dùng nước sông cho sinh hat và ti Cn Thơ vi cùng t l này người dân s dng
nước giếng khoan cho sinh hat. S liu này ch ra mc độ nghiêm trng cho vn đề ô
nhim ngun nước buc dân chúng phi s dng nước ngm cho sinh hat. Him ha cho
vic nuôi cá còn do thuc sát trùng thi ra t rung lúa. Him ha càng cao hơn vùng
h lưu nơi thuc tr sâu được tích t li.
Vào mùa mưa hoc ngay sau mùa lũ cht lượng ngun nước tưới được ghi nhn là
tt tuy nhiên ch có khang 30% nông dân được phng vn chp nhn ý kiến này.
II. Hiu qu kinh tế ca canh tác lúa và nuôi cá.
Kết qu điu tra minh chng rng nuôi cá cho li nhun cao hơn canh tác lúa vào
khang 410 triu đồng/ha cho khi nuôi cá so vi ch 9 triu đồng /ha khi canh tác lúa.
Tuy nhiên tng chi phí cho canh tác 1 ha cá Tra mt khang 1 t 894,6 triu đồng so vi
12,1 triu cho canh tác 1 ha lúa (Bng 3).
Không có s khác bit ln gia Cn Thơ và An Giang v hiu qu ca canh tác
lúa và nuôi cá. Hu hết h nuôi cá đều phi vay tin t ngân hàng hoc láng ging nhưng
canh tác lúa s nông dân vay tin ít hơn 50% bi vì tgn chi phí đầu tư cho canh tác 1 ha
lúa thp hơn nhiu so vi nuôi cá (Bng 4).
4
Bng 2: Cht lượng nước tưới, dùng cho sinh hat và nước ung nông thôn
Danh mc An Giang (%) Can Tho (%)
1. Nước dùng cho sinh hat và để ung
Nước sông 57 17
Nước giếng khoan 13 57
Nước máy công cng 30 26
2. Cht lượng nước dùng cho sinh hat
Tt 46 80
Trung bình 18 13
Xu 36 7
3. Lý do cht lượng nước xu
Cht thi t ao cá 91 37
Thuc tr sâu t đồng rung 9 15
Khác 0 48
4. Thi đim cht lượng nước tt
Lũ 62 58
Đông-Xuân 7 13
Quanh năm 7 5
Mùa mưa 28 17
Bng 3: So sánh hiu qu kinh tế trong canh tác lúa và nuôi cá Cn Thơ
Danh mc Nuôi cá (X triu
đồng)
Trng lúa (X
triu đồng)
T value
Tng chi/ha 1894.6 12.1 6.2**
Năng sut/ha 170 6.9 6.2**
Tng thu /ha 2305 21.2 6.4**
Li nhun/ha 410.2 9.1 4.9**
Li tc/h/năm 178 24.8 5.4**
Bng 4: Ngun tín dng cho sn xut nông nghip.
Danh mc Cantho An Giang
T l nông dân trng lúa vay tin (%) 35 44
T l nông dân nuôi cá vay tin (%) 89 95
Ngun tín dng
Ngân hàng 32 63
Tư nhân 3 4
Công ty (hàng hóa) 65 33
Mc lãi sut/năm (%)
Ngân hàng 14 14.6
Tư nhân 43 48
Công ty 26 27.6
5
T l nông dân ti An Giang tiếp cn được vi ngun vn vay ngân hàng cao hơn
Cn Thơ (Bng 4). Điu này có l cơ cu h tng An Giang phát trin hơn Cn Thơ
hoc h thng đường xá An Giang thun li cho vic di chuyn hơn. Tuy nhiên v giao
dch tr chm gia nông dân và doanh nghip ph biến Cn Thơ hơn là ti An Giang có
l do công nghip Cn Thơ phát trin lâu đời hơn là An Giang. Thông thường lãi sut
ngân hàng là 1% tháng, vay tr chm là 2% và cho vay gia cá nhân là 4%/tháng.
III. Phương thc nông dân canh tác lúa và nuôi cá
III.1 Sn xut lúa
Vic s dng nông dược là điu không th thiếu trong vic canh tác lúa để kim
sóat dch bnh nhưng vic lm dng hóa cht s gây ra ô nhim đất, nước và trong chui
lương thc. S liu điu tra bng 5 cho thy rng ry nâu và cháy lá là 2 đối tượng
thường gây him ha cho sn xut lúa đồng bng sông Cu Long. 84% nông dân Cn
Thơ và 77% nông dân An Giang dùng thuc phòng tr ry nâu. Thuc phòng tr các
lai côn trùng khác như sâu cun lá, sâu đục thân, bù lch, b xít ch đứng tm quan
trng th yếu sau ry nâu và chúng được s dng khang 16% nông dân Cn Thơ
23% nông dân tnh An Giang. Hơn 50% nông dân An Giang và Cn Thơ mua thuc
tr nm bnh để phòng tr bnh cháy lá, các lai bnh khác cũng được nông dân s dng
nông dược để phòng tr nhưng t l này thp hơn 59%. Kết qu điu tra cho thy rng
90% nông dân Cn Thơ áp dng đúng liu lượng qui định nhưng con s này ti An
Giang là thp hơn ch có 77%. Thi đim áp dng thuc cũng rt biến động tùy thuc vào
thi đim xut hin dch bnh. Đa s nông dân ti An Giang có khuynh hướng s dng
nông dược theo quan sát v sâu bnh (80%) nhưng s nông dân ti Cn Thơ phun thuc
theo định k là (52%).
V bo v môi trường, qua kết qu điu tra cho thy s nông dân ý thc thu gom
v chai đựng hóa cht và bao bì qua s dng để tái chế hoc chôn lp là 70% ti An
Giang. Tuy nhiên vic đốt hoc vt ba bi qua kết qu điu tra cho thy có 60% nông
dân Cn Thơ và 16% nông dân An Giang chn phương cách này (Bng 5). Điu này
cn nên tránh để gim tác động ô nhim môi trường không khí, đất và nước.
Vic ph biến và chuyn giao k thut cho nông dân là rt cn thiết để gia tăng
kiến thc qun lý canh tác lúa và nuôi cá. Công vic này được tiến hànhh thường xuyên
hàng năm. Có gn 70% nông dân Cn Thơ được tp hun v sn xut nông nghip
nhưng ti An Giang con s này ít hơn 50%. Ngòai ra nông dân còn có th tiếp cn vi k
thut mi qua nghe đài và xem tivi (Bng 6). Ging lúa là mt trong nhng yếu t quyết
định để tăng năng sut lúa. Hu hết nông dân ti hai nơi này đều biết phương cách tiếp
cn vi các ging lúa mi (qua các vin, Trung tâm nghiên cu, nông trường hoc trao
đổi vi các nông dân khác).
Him ha nht đối vi môi trường là vic đốt rơm r trong h thng canh tác lúa 3
v mc dù nông dân đã được dy cho các phương cách khác đểm gim tác động này
như canh tác nm rơm, phân hu cơ, nuôi trâu bò bng rơm r...). Thiếu ht ngun nhân
công trong nông nghip, không có đủ không gian và thi gian x lý rơm r là nhng
nguyên nhân để không áp dng được các phương cách qun lý bn vng trong sn xut
(Bng 6)