Tp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa hc T nhiên và Công ngh 27, S 1S (2011) 37-43
37
Ứng dụng mô hình MIKE FLOOD tính toán ngập lụt hệ thống
sông Nhuệ - Đáy trên địa bàn thành phố Hà Nội
Đặng Đình Đức, Trần Ngọc Anh, Nguyễn Ý Như*, Nguyễn Thanh Sơn
Khoa Khí tượng Thủy văn và Hải dương học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQGHN,
334 Nguyễn Trãi, Hà Nội, Việt Nam
Nhận ngày 29 tháng 4 năm 2011
Tóm tắt. Trong những năm gần đây, biến đổi các hiện tượng cực đoan gây tổn thất lớn về người
và của nhiều địa phương cũng như nhiều lĩnh vực hoạt động kinh tế - xã hội. Do đó vấn đề quản
đã trở thành trọng điểm quốc gia. Chình thế việc xây dựng bản đồ ngập lụt trở thành một
bài toán hết sức cần thiết cung cấp sở cho công tác quản . Đối với bài toán đặt ra, nghiên
cứu đã sử dụng MIKE FLOOD làm công cụ mô phỏng ngập lụt hệ thống sông Nhuệ - Đáy trên địa
bàn thành phố Nội. Trong đó, hình NAM được sử dụng để y dựng chuỗi số liệu ng
chảy từ mưa làm điều kiện biên cho hình MIKE FLOOD. Bthông số mô hình kết nối 1-2
chiều được hiệu chỉnh và kiểm định cho hai trận lũ lớn năm 1984 và 2008 tại trạm Phủ Lý, kết hợp
với các tài liệu đo đạc diện ngập lụt của trận lịch sử 2008. Kết quả cho thấy hình phỏng
với độ chính xác tương đối cao thể hiện khả năng ứng dụng của hình trong ng tác xây dựng
bản đồ ngập lụt, bản đồ tổn thương cũng như cảnh báo nguy cơ úng lụt cho khu vực Thành phố
Nội. Bài báo được hoàn thành với sự hỗ trợ của đề tài nhóm A, Đại học Quốc gia Nội,
QGTĐ.10-06
Từ khóa: MIKE FLOOD, bản đồ ngập lụt, hệ thống sông Nhuệ - Đáy.
1. Mở đầu
Diễn biến phức tạp của biến đổi k hậu
toàn cầu kéo theo sự bất thường của mưa lớn, lũ
lụt ... một lưu vực vị trí chiến lược trong
phát triển kinh tế - hội an ninh quốc
phòng của cả nước, hơn nữa lưu vực Nhuệ Đáy
lại thường xuyên chịu tác động của ngập lụt khi
mưa lớn. Do đó việc phỏng bức tranh
ngập lụt được đặt ra cấp thiết hơn bao giờ hết.
Chính vậy nghiên cứu thực hiện xây dựng
bức tranh ngập lụt chi tiết cho khu vực theo các
_______
Tác gi liên hệ. ĐT: 0987761757.
E-mail: ynhu.nyn@gmail.com
kịch bản khác nhau sử dụng mô hình MIKE
FLOOD, phc v quy hoch, cnh báo, d báo
din ngp lt phc v công tác ng phó nhanh,
cũng như ước tính thit hi do thiên tai.
MIKE FLOOD hình thu động lc
hc dòng chy kết ni 1&2 chiu, kh năng
phng mực nước dòng chy trên sông,
ca sông, vnh và ven biển, cũng như mô phỏng
dòng không ổn định hai chiu ngang trên đng
bng ngập . kết hợp ưu điểm ca nh
1 chiu cho mạng lưới sông (thi gian
phng ngn) ln li thế ca hình 2 chiu
(mô phng chính xác din ngp lụt trường
vn tc trên b mặt đồng bng ngập lũ), đồng
Đ.Đ. Đức và nnk. / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Tự nhiên và Công nghệ 27, Số 1S (2011) 37-43
38
thời tương thích với các cu trúc GIS thông
dng. Do đó MIKE FLOOD được nhiu s
quan tâm ca các nhà nghiên cứu cũng như
nhiu ng dng trong thc tin Vit Nam
trên thế gii [1,3]
2. Giới thiệu vùng nghiên cứu
Lưu vực sông Nhu-Đáy nm hu ngn
sông Hng trong phm vi t 200 đến 21020'
độ Bc t 1050 đến 106030' kinh độ Đông,
vi tng din tích t nhiên là 7665 km2 (hình 1),
vùng nghiên cu Thành ph Ni vi din
tích 3344,6 km2, gm 9 qun, 18 huyn, 2 thành
ph; dân s: 6.451.909 người (2009).
Sông Đáy bắt nguồn từ sông Hồng thông
qua hệ thống phân chứa Vân Cốc, Phúc Thọ
chảy qua Nội, Nam, Ninh Bình Nam
Định trước khi đổ ra biển Đông tại cửa Đáy.
Sông Nhuệ cũng lấy nước từ sông Hồng
qua cống Liên Mạc T Liêm, Nội chảy
qua các tỉnh Nội Hà Tây rồi đổ vào sông
Đáy tại Phủ Lý, tỉnh Hà Nam.
Nm trên vùng châu th sông Hng, lưu
vc sông Nhu - Đáy nm trải dài theo phương
vĩ tuyến tNi đến Nam Định. Địa hình lưu
vc s phân hoá tương phn th hin nét
theo hướng Tây-Đông và hướng Bc-Nam.
Phía Tây Tây Nam địa hình đi núi
chiếm khong 40% din tích, thp dn t Đông
Bc xung Tây Nam ra bin và t Tây sang
Đông. Phần ln các dãy núi thp, độ cao
trung bình 400-600m, đan xen mt vài khi
núi độ cao trên 1000m như Ba (1296m),
Đồi Thơi (1198m), Viên Nam (1031m)
Diện tích vùng đồng bng chiếm khong
60% lãnh thổ, địa hình khá bng phẳng độ
cao < 20 m thp dn t Tây sang Đông, t
Tây Bc xuống Đông Nam, b chia ct bi h
thống sông kênh mương chằng cht. Vùng
đồng bng th đưc chia thành 4 khu vc
đặc điểm khác nhau: Vùng đồng bng phía Bc,
Vùng đồng bằng trung tâm, Vùng đồng bng
phía Nam, Vùng đồng bằng thung lũng.
Thượng lưu sông uốn khúc, hp dc,
nhiu ghềnh, nước chy xiết, là nguy tạo nên
các hiện tượng xói lở, quét...Trung lưu và h
lưu được m rng, dòng sông chy chm, kh
năng thoát nước kém dẫn đến tình trng ngập lũ
mi khi xut hiện mưa lớn.
Hình 1. Sơ đ lưu vực h thng sông Nhu - Đáy
và vùng nghiên cu.
Khu vc nghiên cu ch yếu đồng bng
được bồi đp bi các dòng sông vi các bãi bi
đại, cao và bc thm, xen giữa là các vùng trũng
vi các hồ, đm..., với độ cao trung bình t 5
20m thp dn t Bc xung Nam, Tây sang
Đông, độ nghiêng không ln nên khi lượng
nước ln bất thường d xy ra ngp úng.
Đ.Đ. Đức và nnk. / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Tự nhiên và Công nghệ 27, Số 1S (2011) 37-43
39
3. Giới thiệu mô hình MIKE FLOOD
Dòng chy trong vùng ngập dòng chảy
2 chiều theo phương ngang, vừa dòng chy
tp trung trong các mạng lưới sông sui va có
dòng chy tràn trên b mt, do vy nếu s dng
hình 2 chiều để phng quá trình này thì
yêu cầu lưới nh khá chi tiết để t đủ chính
xác ảnh hưởng ca dòng chy tp trung trong
các kênh, rãnh. Mt khác, dòng chy tràn trên
b mt ch xut hin khi mực nước trong
sông cao hơn cao trình bờ (hoặc đê), thế để
gim thi gian khối lượng nh toán th
kết hợp các ưu điểm ca c hình 1 2
chiu bng cách kích hoạt đun tính toán 2
chiu khi xut hin dòng chy tràn. hình
MIKE FLOOD thc hin các kết ni gia
hình MIKE 11 (tính toán thy lc mng sông 1
chiu) vi nh MIKE 21 (mô phng dòng
chảy nước nông 2 chiều theo phương ngang)
bng 4 loi kết ni: a) kết ni tiêu chun: s
dng khi mt nhánh sông mt chiều đổ trc tiếp
vào vùng ngp 2 chiu; b) kết ni bên: s dng
khi mt nhánh sông nm k vùng ngp, khi
mực nước trong sông cao hơn cao trình bờ thì
s kết ni với ô lưới tương ng ca hình 2
chiu; c) kết ni công trình (n): s dng các
dng liên kết qua công trình; d) kết ni khô
(zero flow link): kết ni không cho dòng
chy tràn qua [1, 4-6].
Mô hình MIKE FLOOD đưc phát trin bi
Vin Thy lực Đan Mạch (DHI) thc cht
phn mm liên kết gia hình MIKE 11
MIKE 21 đã được xây dựng trước đó. Bộ
hình này th tích hp nhiều đun khác
nhau, nhưng trong khuôn khổ nghiên cu này
ch s dụng mô đun RR (mô hình mưa-dòng
chảy NAM) để to dòng chảy biên đầu vào cho
hình thy lc mng ng (HD) kết hp vi
mô hình thy lc 2 chiu MIKE 21 [1, 4-6].
4. Ứng dụng MIKE FLOOD tính toán ngập
lụt lưu vực Nhuệ - Đáy trên địa bàn Thành
Phố Hà Nội
4.1. Xây dựng cơ sở dữ liệu
- D liệu địa hình: Bản đồ s độ cao khu
vc nghiên cu được xây dng với độ phân gii
30x30m t bản đồ địa hình t l 1: 25.000 kết
hp vi mt s các s liệu cao độ b sung thu
thp t các ngun khác nhau [4]. Các mt ct
ngang sông cho khu vc nghiên cu đã thu thập
gm: 39 mt cắt trên sông Đáy, 26 mt ct trên
sông Nhu, 20 mt ct trên sông Tích và 12 mt
ct trên sông Hoàng Long.
- D liu khí tượng thu văn: bao gm s
liu mưa ngày, mưa giờ ti Láng, Đông, Ba
Thá, Sơn Tây, Hưng Thi, Phủ các năm 1984
2008; mực nước gi ti các trm: Ph Lý,
Ninh Bình các năm 1984 2008; s liu trích
lưu lượng ti trm Ba Thá năm 1972, 1978.
Trên toàn b vùng nghiên cu hin nay không
trạm đo lưu lượng, do vậy để làm sở cho
vic hiu chnh kiểm định hình mưa-
dòng chy (NAM), s liệu lưu lượng trm Ba
Thá năm 1972 và 1978 được s dng.
4.2. Thiết lập hình MIKE FLOOD cho hệ
thống sông Nhuệ - Đáy
- Xây dng mạng lưới thu lc mt chiu
Mạng lưới thủy văn khu vực nghiên cu
được t bằng sơ đồ thy lc bao gm sông
chính sông Đáy vi chiu dài 182 km, 39
mt ct, biên trên là trm thủy văn Đập Đáy,
biên dưới trm thủy văn Ninh Bình, sông
Nhu vi chiu dài 74 km vi 26 mt ct, biên
trên ly ti v trí cng Liên Mc, đổ vào dòng
chính sông Đáy ti ngã ba Ph . Ngoài ra,
mng thy lc còn bao gm mt s sông như
sông Tích, sông Hoàng Long (hình 2).
Đ.Đ. Đức và nnk. / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Tự nhiên và Công nghệ 27, Số 1S (2011) 37-43
40
Hình 2. Sơ đồ thy lc h thng sông Nhu - Đáy.
- Xây dng mng thy lc hai chiu
Gii hn vùng ngp h lưu được xác định
trên sở bản đồ địa hình kết hp vi mt s
tài liu kho sát các trận lịch s nhằm đảm
bo bao trùm toàn b vùng ngp lt tối đa. Bản
đồ DEM khu vc nghiên cu với độ phân gii
30 x 30m đã xây dựng trên được s dng làm
nền địa hình cho hình MIKE 21. Nền địa
hình này đã kết hp vi các tài liu mng
ới đường sắt, đường quc l tnh l trong
khu vc. Khu vc nghiên cứu được ri rc hóa
theo i phn t hu hn (FEM) vi khong
cách các ô lưới t 200 1000 m. V
1.000.000 m2, góc
nh nht 30o toàn b vùng ngp lt chia
27.846 6.678 3).
- Kết ni (Coupling) trong MIKE FLOOD
tính toán trong MIKE 11 MIKE 21,
chúng trong MIKE FLOOD vi
trong 1.
4.3. Hiệu chỉnh, kiểm định MIKE FLOOD
Để tính toán, mô phng quá trình dòng chy
lũ trên lưu vực bng mô hình thủy văn, thủy lc
cn thc hin các bước hiu chnh và kiểm định
b thông s cho mô hình tính toán. Do biên đầu
vào ca mô hình MIKE FLOOD phi tính gián
tiếp t mưa bằng hình NAM, do vậy trước
hết phi kiểm định và hiu chnh mô hình NAM
- Hiu chnh và kiểm định mô hình NAM
Da trên tình nh tài liệu đo đạc lưu lượng
ti trm Ba Thá trận lũ năm 1972 1978, hai
trận số liệu lưu lượng thực đo này được
la chọn để hiu chnh kiểm định hình.
C th:Trận 23/07/1972 đến 20/09/1972 s
dng cho hiu chnh. Trận từ 28/8/1978 đến
19/10/1978 s dng cho kiểm định
Kết qu hiu chnh kiểm định NAM ti
Ba Thá đưc th hin trong các hình 4 và 5. Ch
s Nash được s dụng như hàm mục tiêu trong
nghiên cu, kết qu hiu chnh 84.6%
kiểm định 73,4% đều đạt loại khá đảm
bo yêu cầu cho các bước tính toán tiếp theo.
- Đánh giá kết qu tính din ngp lt trận
2008
Nhm mục tiêu đánh giá khả năng tính toán
din ngp lt bng hình kết nối đã xây
dng, kết qu tính toán được xuất ra i dng
file ASCII, và x lý bng phn mm ArcGis 9.3
nhm xây dng vùng ngp lt với độ sâu ngp
khác nhau thành các lp thông tin (layer) trên
GIS. T đó kết hp lp ranh gii hành chính
sn, c định din ngp ng các mc ngp sâu
cho toàn vùng. S liệu tính toán được so sánh
vi nh v tinh được chp ngày 7/11/2011. Tuy
không bắt được thi gian xut hiện đỉnh lũ,
nhưng phần nào cũng phản ánh được din ngp
tính toán phù hp vi thc tế. Bản đồ din tích
ngp lụt tương ng vi trận 2008 đã được
xây dng vi t l 1/25.000 được minh ha
trong hình 9.
Đ.Đ. Đức và nnk. / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Khoa học Tự nhiên và Công nghệ 27, Số 1S (2011) 37-43
41
Tên sông
Môđun Coupling
Đáy
HD
Bên
Nhu
HD
Bên
Tích
HD
Bên
Hoàng Long
HD
Bên
Hình 3. Sơ đ lưới phn t hu hn dùng trong mô hình 2 chiu.
Hình 4. Kết qu hiu chnh mô hình NAM.
Hình 5. Kết qu kim định mô hình NAM.
Hình 6. Kết qu hiu chnh mô hình MIKE FLOOD
ti Ph Lý (1984).
Hình 7. Kết qu kiểm định mô hình MIKE FLOOD
tại Hà Đông (2008).