Ministry of Agriculture & Rural Development
Báo cáo tiến độ
023/06VIE
X lý và tái chế nước và cht thi rn t ao nuôi cá vùng
đồng bng sông Cu Long để ci thin đời sng
và gim ô nhim nước
MS2: Báo cáo 6 tháng ln th nht
Ngày 8 tháng 11 năm 2007
1
1. Thông tin v Vin
Tên d án 023/06VIE
Vin phía Vit Nam Vin lúa đồng bng sông Cu Long
Trưởng d án phía Vit Nam Ts.Cao văn Phng
T chc ca Úc Murdoch University
Nhân s người Úc Dr. Richard Bell
Ngày bt đầu Tháng tư 2007
Ngày kết thúc (theo văn bn) Tháng hai 2010
Ngày kết thúc (xin điu chnh) Tháng ba 2010
Báo cáo v khong thi gian Tháng tư đến tháng mười 2007
Nhân viên cn liên h
Ti Úc: Nhóm trưởng
Tên Richard Bell Đin thoi +61 8 93602370
Chc v Professor Fax +61 8 93104997
Cơ quan Murdoch University Email R.Bell@murdoch.edu.au
Ti Úc: Administrative contact
Tên Richard McCulloch Đin thoi +61 8 93607566
Chc v General Manager Fax
Cơ quan Murdoch Link Email R.Mcculloch@murdoch.edu.au
Ti Vit Nam
H và tên Cao văn Phng Đin thoi +84 71 861452
Chc v Trưởng b môn Khoa hc Đất Fax +84 71 861457
Cơ quan Vin lúa đồn bng sông Cu
Long
Email phungcv@yahoo.com.vn
caovanphung@hcm.vnn.vn
1
2. Tóm tt d án
- Kết qu điu tra vic s dng cht thi t ao cá tra để canh tác lúa ti huyn Châu
Phú và Phú Tân ca tnh An Giang cho thy năng sut lúa được tăng lên 1 tn/ha
bi vì bùn đáy ao có hàm lưng khá cao đạm, lân kali, calcium và magnesium
cũng như các vi lượng..
- Thí nghim chính qui cũng được thc hin ti Vin lúa ĐBSCL dùng bùn đáy ao
3 mc 1, 2 và 3 tn/ha có kết hp vi phân vô cơ liu lượng 1/3 và 2/3 mc phân
vô cơ được khuyến cáo cho v Hè-Thu (60N-40P2O5-30K2O). Trong v đầu tiên
cho thy năng sut lúa các nghim thc phân bón khác nhau không khác bit
nhau. Điu này cho thy vic s dng bùn đáy có th tiết kim được 1/3 hoc 2/3
lượng phân vô cơ. Kết qu còn chng t cho thy bùn đáy ao có th được tái s
dng cho canh tác lúa để làm gim ô nhim ngun nước sông rch.
- Vi khun kh nitrate (Pseudomonas stutzeri) sau 2 ngày làm gim nng độ
ammonia, nitrite và nitrate trong nước thi t 9 mg/L xung dưới 1 mg/L (dòng
N1aN7a) và 0 mg/L (dòng N2aD3b); trong khi nng độ ammonia ca nghim thc
đối chng ch gim t 9 xung 7 mg/L.
3. Tóm tt công vic thc hin
- Phiếu điu tra v tình hình cơ bn ca các h nuôi cá cũng như không nuôi cá đã được
thiết lp sau khi bàn bc cùng vi các cán b ca Trường Đại Hc Cn Thơ và các
cán b khuyến ngư ca TP. Cn Thơ và tnh An Giang. Tng s có 240 phiếu điu tra
đã được thu thp qua phng vn ca nông dân 4 huyn (2 huyn/ tnh hoc TP). Kết
qu bước đầu cho thy tt c các h được phng vn đều rt quan tâm đến s ô nhim
ngun nước mt vì nó nh hưởng đến vic nuôi cá và cho sinh hot. Có khong 20%
s h cho rng cht lượng nước hin xu đi. Nhn xét v cht lượng ngun nước bao
gm màu nước có màu xanh đen (do to phát trin khi nước b phú dưỡng), mùi hôi
thi (do ammonia hoc H2S), độ đục cao (có nhiu vt cht lơ lng), và b nga ngáy
khi tiếp xúc vi người. Hơn thế na chíng người nông dân nuôi cá nhn xét thy t l
cá hao ht do bnh tăng cao khong 15% hin nay so vi trước đây ch vào khong
5%. Có khong 5% s h nuôi cá có ao lng. và ch có 12% s h nuôi cá thc hành
vic tái s dngcht thi t ao nuôi cho canh tác lúa trong khi các h nuôi cá còn li
đều thi trc tiếp ra sông, rch. Nông dân nuôi cá tr hơn, giàu có hơn và hc vn cao
hơn nông dân canh tác lúa. Tuy nhiên có khong 15% h nuôi cá là người t nơi khác
di chuyn đến để mướn đất hoc mua đất để làm ao nuôi cá. Nhu cu tìm ra gii pháp
hu hiu và kinh tế nht để kim soát ô nhim đang là vn đề ưu tiên hàng đầu đối
vi người dân nông thôn.
- Kết qu điu tra v phương cách ca nông dân để x lý cht thi t ao nuôi đẫ kết
thúc vào mùa khô năm 2007 ti 2 địa đim là TP cn Thơ và tnh An Giang. Hu hết
các cht thi (rn và lng) được bơm trc tiếp xung ngun nước (sông hoc kênh
rch). Trong trường hp các h nuôi cá gn sông ln như sông Tin hoc sông Hu
thì ô nhim không thành vn đề cht thi hu như b pha long do khi lượng nước
rt ln so vi các h nuôi cá các kênh rch nh nơi cui ngun nước cp. Trong mt
vài trường hp thì cht thi được x ra rung lúa ca các h xung quanh. Vn đề v
qun lý được đặt ra ch yếu do lượng đạm rt cao trong cht thi làm cho lúa b đổ
2
ngã, nhiu sâu bnh và kết qu là năng sut lúa b gim sút. Tuy nhiên trong mt vài
trường hp nếu biết cách s dng cht thi kết hp vi cân bng lượng phân vô cơ
bón cho lúa thì có th làm cho năng sut lúa gia tăng.
- Trong mùa khô năm 2007, chúng tôi đã tiến hành điu tra vnh hưởng ca cht
thi t ao nuôi cá trên năng sut lúa tnh An Giang”. Chúng tôi chn 32 rung lúa
để thu mu năng sut trong đó có 16 rung có nhn cht thi t ao nuôi cá tra và 16
rung cùng ti khu vc nhưng hoàn toàn không có nhn cht thi t ao nuôi cá tra.
Kết qu cho thy rung có nhn cht thi t ao nuôi cá cho năng sut cao hơn t 0,8-
1,0 tn/ha. Điu này có l do hàm lượng dinh dưỡng trong cht thi t ao nuôi các tra
khá cao đặc bit là đạm, lân và kali hu dng cũng như là các cht trung lượng và vi
lượng.
- Mt thí nghim chính qui trên đồng rung nhm chng t li ích ca vic s dng
bùn đáy ao trong cânh tác lúa được thc hin ti khu thí nghim ca Vin lúa vào
mùa mưa năm 2007. Tng cng có 3 liu lượng bùn đáy ao được s dng là 1,2 và 3
tn/ha được kết hp vi phân vô cơ các mc 1/3 và 2/3 ca công thc khuyến cáo
v phân vô cơ (60N-40P2O5-30K2O); trong đó nghim thc 100% phân vô cơ dùng
làm đối chng dương. Kết qu thí nghim cho thy năng sut các nghim thc
không khác bit nhau v mt thng kê. Điu này chng t rng vic s dng bùn đáy
ao có th giúp cho nông dân tiết kim được chi phí trong sn xut lúa bng cách gim
lượng phân vô cơ bón cho lúa.
- Kết qu phân tích mu nước ca mt s ao nuôi cá tra cho thy lượng đạm hoà tan và
cht rn lơ lng khá cao trong khi đó vi khun coliform vn còn mc cho phép theo
thông tư s 02/2006 ca B Thu sn.
- Thí nghim để x lý nước thi t ao nuôi cá tra bng vi khun kh nitrate bao gm 8
chng và 1 dòng vi khun Pseudomonas stuzeri được phân lp t ao cá vùng đồng
bng sông Cu Long. Kết qu cho thy hàm lượng ammonium trong nước có x
bng vi khun gim rt nhanh t 10mg/L ngày đầu thí nghim xung 0mg/L ngày
th 4. Trong khi đó nghim thc x lý bng hoá cht BKC và lô đối chng âm thì
hàm lượng ammonia vn còn mc 2mg/L ngày th 4. Nng độ nitrite đối
chng tăng lên đến 3mg/L ngày th 2 trong khi các nghim thc khác duy trì nng
độ nitrite mc dưới 0,5mg/L. Riêng nitrate ch hin din nghim thc đối chng
vào ngày th 4. Có th kết lun rng vi khun kh đạm và BKC có kh năng kh
nitrite và nitrate trong nước thi; tuy nhiên cn có nhng nghiên cu sâu xa hơn na
để xác định phương thc làm mt ammonium trong nước thi.
4. Gii thiu & nn tng
Nuôi thu sn trong ao là ngành công nghip chính đồng bng sông Cu Long. Tuy nhiên,
nước thi và bùn đáy ao đang gây ô nhim cho sông rch và phương hi đến cht lượng nước
dùng cho sinh hot và làm nguy cơ cho chính ngành nuôi trng thu sn trong tương lai. Điu
cn thiết rõ ràng và cp bách là phi có chiến lược để làm gim lượng cht thi t ao nuôi cá
thi vào sông rch và như vy ngành nuôi thu sn trong ao có th tiếp tc h tr vic đa
dng hoá ngun thu nhp đồng bng sông Cu Long đồng thi đáp ng đúng vi tiêu
chun cho phép ca B Thu Sn v nước thi v thu sn năm 2006.
Nước trong ao nuôi thường xuyên được thay đổi vi s lượng ln. Hin nước thi phn ln
được thi vào sông, kênh hay rch, nhưng điu này làm ô nhim nghiêm trng cho nước
cui ngun do đa s ao nuôi nm v phía thượng ngun. Để gim ô nhim ngun nước, lut
Môi Trường ban hành năm 1995 nghiêm cm vic thi trc tiếp nước thi chưa qua x lý vào
3
sông rch. Người vi phm s b pht hoc cơ s sn xut b đóng ca cho đến khi h khc
phc được. Thêm vào đó vic sên ao vét bùn hàng năm là cn thiết để phòng bnh cho cá.
Bùn đáy ao có khong 35% cht rn hu cơ. Vic thi bùn vào sông rch cũng b nghiêm
cm theo lut định. Tuy vy, dường như ít có ai chp hành lut l. Chp hành đúng theo lut
mà không tính đến hiu qu kinh tế ca vic x lý và tái chế s gây nh hưởng khó khăn cho
ngành nuôi thu sn. Điu cc k cn thiết là phi đề ra chiến lược hu hiu cho người nuôi
để h có th x lý nước và cht thi rn đạt tiêu chun mà không cn chi phí cao.
Trong khi vic ngun nước b ô nhim do cht thi t ao nuôi cá thì ai cũng biết li dường
như ít có chng c được thu thp và công b. Đặc bit là dường như thiếu các s liu cơ bn
đẻ chng minh s suy gim v cht lượng nước. Hơn thế na, ít có s liu quan trc v cht
lượng nước sông rch nh nơi mà s ô nhim rt hin nhiên. Vy thì điu chưa rõ là thông
s nào v cht lượng nước không đạt theo tiêu chun cho nước mt ca Vit Nam, thường
xuyên có bao nhiêu ln không đạt theo tiêu chun, xy ra đau và yếu t nào là ti ro nht.
Theo nguyên tc đầu tiên thì dường như mùa khô là ô nhim nghiêm trng nht khi mà
lượng nước quá ít không đủ để pha long và ra đi cht thi và đặc bit là nơi sông rch nh
dòng chy b cn bi cng, đập và các loài thc vt thu sinh.
Đồng bng sông Cu Long sn xut khong 400.000 tn cá da trơn mi năm (năm 2007 ước
khong 1 triu tn). Hu hết cá da trơn được xut sang th trường M, hin th trường EU
đang tăng lên và c Nht Bn. Cá phi lê xut khu phi đạt tiêu chun v sinh an toàn thc
phm ca các nước này. S khác nhau ln nht v kh năng kim soát đầu vào ca các nhà
sn xut là ngun nước dùng để nuôi cá đuc ly t kênh rch. Tuy nhiên, do nh hưởng ca
s tích t t các ao nuôi thâm canh, s suy gim v cht lượng nước sông rch do cht thi
làm hn chế sc sn xut và vic m rng thêm ao nuôi do s phát tán các vi khun gây bnh
và các loài ký sinh trên cá h ngun . Điu này cng có th gây tác động xu đến trên sc
kho ca các h gia đình dùng mt lượng đáng k ngun nước b ô nhim này.
Thách thc đặt ra cho d án này là phi bo v ngành nuôi cá trong ao do đó là ngun đa
dng hoá thu nhp cho người nông dân đồng bng sông Cu Long bng cách x lý nước và
bùn đáy ao, trong khi đó phi bo v môi trường và cư dân trong vùng tránh ô nhim ngun
nước.
D kiến đầu ra theo hướng gia tăng tính cnh tranh ca người sn xut cá trong ao vùng đồng
bng sông Cu Long. Thêm vào đó các k thut mi s ci thin vic qun lý ngun tài
nguyên thiên nhiên bn gcách gim ô nhim ngun nước do vic kim soát nước thi và bùn
đáy ao vào sông rch. Mc tiêu chung ca d án là gia tăng tính bn vng ca vic sn xut
cá tra trong ao và cht lượng nước vùng đồng bng sông Cu Long. Mc tiêu c th ca d
án là:
Đề ra các chiến lược x lý hu hiu nước thi và bùn đáy ao trước khi thi ra sông để
làm gim ô nhim ngun nước;
Đề ra chiến lược tái chế và tái s dng nước và bùn đáy ao k c vic x lý trên đất
và c cho nhng vic s dng cui cùng hp lý hơn;
Gia tăng thu nhp ca các h nuôi cá bng cách khuyến khíach đa dng hoá trong sn
xut và th trường cho vùng đồng bng sông Cu Long.
Đối tượng ca d án là nuôi cá trong ao ch không phi nuôi cá bè hoc nuôi tôm. Ngh nuôi
cá bè kém quan trng hơn do chi phí sn xut tăng và ri ro cao hơn nuôi cá trong ao được
kim soát. Các nghiên cu khác v nuôi tôm đã được kho sát vùng nước l (Bé, 1997).
Nuôi tôm sú cũng là mt mi him ho v tác động lên môi trường, đặc bit là cn phi nêu
4