intTypePromotion=1

Báo cáo thực tập: Tìm hiểu dây chuyền công nghệ sản xuất nước sạch và cấu tạo, nguyên lý hoạt động của bể lắng radian tại xí nghiệp nước Thái Bình, tỉnh Thái Bình

Chia sẻ: Công Công | Ngày: | Loại File: DOCX | Số trang:46

0
119
lượt xem
25
download

Báo cáo thực tập: Tìm hiểu dây chuyền công nghệ sản xuất nước sạch và cấu tạo, nguyên lý hoạt động của bể lắng radian tại xí nghiệp nước Thái Bình, tỉnh Thái Bình

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Báo cáo thực tập "Tìm hiểu dây chuyền công nghệ sản xuất nước sạch và cấu tạo, nguyên lý hoạt động của bể lắng radian tại xí nghiệp nước Thái Bình, tỉnh Thái Bình" có kết cấu nội dung gồm 2 chương, nội dung giới thiệu chung về Công ty Cổ phần nước sạch Thái Bình và xí nghiệp khai thác nước thành phố Thái Bình, công trình khai thác và xử lý nước xí nghiệp khai thác nước thành phố Thái Bình. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Báo cáo thực tập: Tìm hiểu dây chuyền công nghệ sản xuất nước sạch và cấu tạo, nguyên lý hoạt động của bể lắng radian tại xí nghiệp nước Thái Bình, tỉnh Thái Bình

  1. Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                       Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà   Nội MỤC LỤC DANH MỤC HÌNH SVTH   : Trương Hoàng Vũ ­ Lớp: ĐH1CM ­ MSV: DC00100116 GVHD : TS. Nguyễn Thu Huyền  
  2. Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                       Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà   Nội DANH MỤC BẢNG SVTH   : Trương Hoàng Vũ ­ Lớp: ĐH1CM ­ MSV: DC00100116 GVHD : TS. Nguyễn Thu Huyền  
  3. Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                       Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà   Nội LỜI CẢM ƠN Thực hiện phương châm“ Học đi đôi với hành ”, đồng thời nhằm hoàn thành   chương trình đào tạo của trường Đại học Tài nguyên và Môi Trường Hà Nội, mỗi   sinh viên trước khi ra trường đã được trải qua một khoảng thời gian thực tập, thực  tế. Thời gian thực tập tốt nghiệp là một phần rất quan trọng đối với mỗi sinh viên.  Với riêng tôi, quá trình thực tập tốt nghiệp chính là lúc tôi củng cố lại kiến thức lý  thuyết mà mình đã học  ở  trường. Thực tập giúp tôi có cái nhìn thực tế  hơn, tổng   quan hơn và cả  chi tiết hơn những gì tôi đã học hỏi về  ngành Công nghệ  Môi   trường. Bên cạnh đó, tôi còn được học hỏi thêm về tác phong trong công việc, khả  năng giao tiếp, thu thập thông tin… Từ  tầm quan trọng đó kết hợp với quyết định cử  sinh viên đi thực tập tốt  nghiệp của trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà nội và sự liên hệ của bản   thân, tôi được thực tập tại xí nghiệp nước thành phố Thái Bình – tỉnh Thái Bình. Vì   vậy tôi đã chọn  đề  tài : “ Tìm hiểu dây chuyền công nghệ  sản xuất nước sạch và  cấu tạo, nguyên lý hoạt động của bể lắng radian tại xí nghiệp nước Thái Bình, tỉnh  Thái Bình”  Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn TS. Nguyễn Thu Huyền đã tận   tình hướng dẫn tôi hoàn thành quá trình thực tập tốt nghiệp. Tôi xin chân thành cảm  ơn đến Ban Giám Đốc nhà máy nước Thái Bình, các  phòng ban trực thuộc Công ty Cổ  Phần nước sạch Thái Bình đã tạo điều kiện và  hướng dẫn cho tôi thực tập tốt tại công ty, giúp tôi tiếp cận mối liên hệ  giữa lý   thuyết và thực tế. Do thời gian và kiến thức của bản thân còn nhiều hạn chế, bước đầu làm quen   với công việc thực tế, vì vậy quá trình thực tập cũng như  bài báo cáo của tôi còn   nhiều thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong sự  góp ý, chỉ  bảo từ  phía thầy cô giáo cũng  như các anh, chị tại đơn vị thực tập để tôi có thể hoàn thiện bản thân và bài báo cáo  của mình được tốt hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn ! Tp. Thái Bình, ngày    tháng      năm 2015 Sinh viên thực hiện GVHD : TS. Nguyễn Thu Huyền SVTH   : Trương Hoàng Vũ ­ Lớp: ĐH1CM ­ MSV: DC00100116  3
  4. Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                       Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà   Nội Trương Hoàng Vũ MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Chúng ta đang đứng trước nguy cơ ô nhiễm và khan hiếm nguồn nước sạch từ  các hoạt động công nghiệp nguồn nước sạch đang là vấn đề  được toàn nhân loại  quan tâm. Hiện nay cùng với sự phát triển của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngày  càng xuất hiện nhiều khu công nghiệp, nhiều làng nghề, nước thải từ các làng nghề  và các khu công nghiệp đang gây  ảnh hưởng nghiêm trọng đến nguồn nước mà  người dân các vùng nông thôn đang sử  dụng từ  các ao, hồ, bể  chứa nước mưa và  nước ngầm từ  giếng khơi, giếng khoan. Nếu nguồn nước không bảo đảm vệ  sinh   sẽ  gây nên nguy cơ  mắc các bệnh đường ruột, bệnh ngoài da và một số  căn bệnh   khác. Chính vì thế, vai trò của nước sạch luôn quan trọng và cần thiết hơn bao giờ  hết vào thời điểm này. Vấn đề đặt ra làm thế nào cung cấp nước sạch cho nhu cầu sinh hoạt và sản  xuất một cách tốt nhất và hiệu quả  bên cạnh đó phải thích hợp về  kinh tế  đồng  thời không gây ra các tác động ảnh hưởng đến môi trường. Từ  tầm quan trọng đó kết hợp với quyết định cử  sinh viên đi thực tập tốt  nghiệp của trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà nội và sự liên hệ của bản   thân, tôi được thực tập tại xí nghiệp nước thành phố Thái Bình – tỉnh Thái Bình. Vì   vậy tôi đã chọn  đề  tài : “Tìm hiểu dây chuyền công nghệ  sản xuất nước sạch và   cấu tạo, nguyên lý hoạt động của bể lắng radian tại xí nghiệp nước Thái Bình, tỉnh  Thái Bình”.  2. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN ­ Đối tượng nghiên cứu: tìm hiểu dây chuyền công nghệ  tại xí nghiệp nước   thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình. ­ Phạm vi thực hiện: + Địa điểm thực tập: thực tập tại Công ty Cổ  Phần nước sạch Thái  Bình GVHD : TS. Nguyễn Thu Huyền SVTH   : Trương Hoàng Vũ ­ Lớp: ĐH1CM ­ MSV: DC00100116  4
  5. Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                       Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà   Nội + Chuyên đề thực hiện từ ngày 15/06/2015 đến 30/08/ 2015 ­ Phương pháp thực hiện: + Thu thập số liệu thông tin: Nội quy, quy chế công ty. Cơ cấu, tổ chức của công ty. Thuyết minh dây chuyền công nghệ sản xuất nước sạch và cấu  tạo, nguyên lý hoạt động của bể  lắng radian tại xí nghiệp nước  Thái Bình, tỉnh Thái Bình. + Tham gia hoạt động thực tế: tham gia các hoạt động  trong xí nghiệp + Phương pháp khác: tham khảo ý kiến của cán bộ hướng dẫn, ghi chép   các nội dung có liên quan, tổng hợp các kết quả đạt được. 3. NỘI DUNG CỦA CHUYÊN ĐÊ Nội dung chuyên đề gồm 2 phần như sau: ­ Tìm hiểu chung về công ty Cổ Phần nước sạch Thái Bình và xí nghiệp khai  thác nước thành phố Thái Bình. ­ Tìm hiểu dây chuyền công nghệ  sản xuất nước sạch và cấu tạo, nguyên lý  hoạt động của bể  lắng radian tại xí nghiệp nước sạch Thái Bình, tỉnh Thái  Bình. GVHD : TS. Nguyễn Thu Huyền SVTH   : Trương Hoàng Vũ ­ Lớp: ĐH1CM ­ MSV: DC00100116  5
  6. Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                       Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà   Nội CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH THÁI BÌNH  VÀ XÍ NGHIỆP KHAI THÁC NƯỚC THÀNH PHỐ THÁI BÌNH 1.1 CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH THÁI BÌNH 1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần nước sạch Thái  Bình a. Tên công ty ­ Tên gọi cũ: CÔNG TY TNHH MTV KINH DOANH NƯỚC SẠCH T ỈNH   THÁI BÌNH ­ Tên gọi mới : CÔNG TY CỔ PHẦN NƯỚC SẠCH THÁI BÌNH ­ Tên giao dịch: THAI BINH CLEAN WATER JOINT STOCK COMPANY ­ Loại hình: Công ty cổ phần. ­ Địa chỉ trụ sở chính: Số 2, đường Trần Thủ Độ, Phường Tiền Phong, Thành  phố Thái Bình, Tỉnh Thái Bình. ­ Giấy phép kinh doanh: 1000214853 ­ Ngày cấp 03/10/1998 ­ Điện thoại:  0363. 831 632 ­ Fax: 0363. 642 015 ­ Giám đốc: Nguyễn Mạnh Hùng ­ Điện thoại: 0363831632 ­ Email: nuocsachtb@gmail.com ­ Mã số thuế: 1000214853 GVHD : TS. Nguyễn Thu Huyền SVTH   : Trương Hoàng Vũ ­ Lớp: ĐH1CM ­ MSV: DC00100116  6
  7. Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                       Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà   Nội b. Quá trình hình thành và phát tri ể n Tiền thân ban đầu của Công ty Cổ  phần nước sạch Thái Bình là Nhà máy   nước thị  xã Thái Bình trực thuộc Sở  xây dựng Thái Bình, thành lập năm 1960 theo  quyết định số 10/QĐ­UB của Ủy ban hành chính tỉnh Thái Bình với công suất thiết  kế 2.500m3/ngđ. Năm 1972 đế quốc Mỹ ném bom làm hư hỏng một phần dây chuyền sản xuất,   công suất nhà máy chỉ  còn đạt 1.200m3/ngđ.Trước tình hình đòi hỏi nhu cầu nước  sạch, Ủy ban hành chính tỉnh quyết định cho xây dựng cải tạo và mở rộng nhà máy,   nâng công suất khai thác nước lên 10.000m3/ngđ. Năm 1986, thực hiện công cuộc đổi mới, các thành phần kinh tế  trên địa bàn   thị xã được phát triển, nhu cầu dùng nước sạch của các cơ quan, trường học, bệnh   viện và gần 10.000 hộ dân ngày một cấp thiết hơn.  Ngày 20/11/1992 Ủy ban nhân dân tỉnh có quyết định chuyển đổi nhà máy nước  thị xã Thái Bình thành Công ty cấp nước Thái Bình, với chức năng nhiệm vụ chính:  khai thác sản xuất nước nước sạch, thiết kế lắp đặt hệ thống đường ống cấp nước  dân dụng và công nghiệp. Năm 1994 Công ty đã lập dự  án cải tạo nhà máy được UBND tỉnh Thái Bình   chấp thuận, Chính phủ  phê duyệt cho phép thực hiện dự  án bằng nguồn vốn vay   ODA của Chính Phủ Phần Lan, mở rộng nhà máy lên 30.000m 3/ngđ và cải tạo một  phần mạng lưới cung cấp nước sạch, đến tháng 01/2004 hoàn thành đưa vào hoạt  động. Ngày 05/01/2010  Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình có quyết định số  02/QĐ­ UBND chuyển Công ty cấp nước Thái Bình thành Công ty TNHH MTV kinh doanh   nước sạch Thái Bình. Năm 2014 thực hiện chủ  trương của Chính phủ  về  việc cổ  phần hóa doanh   nghiệp Nhà nước, công ty đã chuyển đổi mô hình từ Công ty TNHH Một thành viên   sang Công ty Cổ phần. 1.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty ­ Khai thác, sản xuất kinh doanh nước sạch phục vụ sinh hoạt, sản xu ất và các  nhu cầu khác trên địa bàn tỉnh Thái bình. GVHD : TS. Nguyễn Thu Huyền SVTH   : Trương Hoàng Vũ ­ Lớp: ĐH1CM ­ MSV: DC00100116  7
  8. Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                       Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà   Nội ­ Quy hoạch, lập dự án đầu tư, khảo sát thiết kế và giám sát thi công các dự  án,  công trình cấp thoát nước. ­ Kinh doanh vật tư, thiết bị máy móc chuyên ngành cấp thoát nước. ­ Xây dựng, lắp đặt thiết bị, công nghệ, mạng lưới đường  ống các công trình   cấp thoát nước. ­ Xây dựng các công trình: dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi. ­ Tư  vấn đấu thầu xây lắp, cung cấp vật tư thiết bị công trình cấp thoát nước,   mua bán, gia công chế  tạo thiết bị, phụ  tùng các sản phẩm cơ  khí chuyên   ngành cấp thoát nước. ­ Trong quá trình hoạt động, công ty có thể  bổ  sung, thay đổi ngành nghề  kinh  doanh theo quy định của pháp luật và được cơ quan đăng ký kinh doanh bổ sung   ngành nghề đăng ký kinh doanh. 1.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý ­ Tổ chức bộ máy: Hoạt động theo mô hình Công ty Cổ Phần. ­ Người đại diện theo pháp luật: Chủ tịch kiêm tổng giám đốc. ­ Quản lý công ty:  + Chủ tịch kiêm tổng giám đốc + Các Phó tổng giám đốc ­ Kiểm soát viên và các phòng ban, xí nghiệp trực thuộc công ty. Công ty có 10   Xí nghiệp trực thuộc và 7 Phòng chuyên môn và các tổ chức đoàn thể. + Xí nghiệp nước trực thuộc gồm 10 xí nghiệp 1. Xí nghiệp nước Thành Phố. 2. Xí nghiệp nước Quỳnh Côi 3. Xí nghiệp nước Tiền Hải. 4. Xí nghiệp nước Kiến Xương. GVHD : TS. Nguyễn Thu Huyền SVTH   : Trương Hoàng Vũ ­ Lớp: ĐH1CM ­ MSV: DC00100116  8
  9. Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                       Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà   Nội 5. Xí nghiệp nước An Bài. 6. Xí nghiệp nước Hưng nhân. 7. Xí nghiệp nước Vũ Thư. 8. Xí nghiệp nước Hưng Hà. 9. Xí nghiệp nước Tiên Hưng. 10. Xí nghiệp xây lắp. + Phòng ban chuyên môn: 7 phòng  1. Phòng TC­KT 5. Phòng kinh doanh 2. Phòng TC­HC 6. Phòng QLĐH 3. Phòng KH­KT 7. Phòng QT mạng và in hóa đơn. 4. Phòng Thanh tra & QL mạng lưới + Các tổ chức đoàn thể:  1. Công đoàn cơ sở. 2. Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. 3. Ban nữ công. Tổng số lao động thời điểm hiện tại là trên 300 CBCNV. Công ty có đội ngũ cán bộ là kỹ sư, cán bộ kỹ thuật lành nghề được đào tạo chính qui thuộc ngành nghề khác nhau như: Cấp thoát nước, xây dựng, giao thông, cơ khí, điện tự động hoá, thuỷ lợi,… Các cán bộ có sức trẻ và nhiệt huyết với công việc đáp ứng đảm bảo cho công tác thiết kế, thi công, chuyển giao công nghệ ...cho các công trình cấp và thoát nước GVHD : TS. Nguyễn Thu Huyền SVTH   : Trương Hoàng Vũ ­ Lớp: ĐH1CM ­ MSV: DC00100116  9
  10. Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                       Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội SƠ ĐỒ TỔ CHỨC  CÔNG TY CỔ PHÀN NƯỚC SẠCH  THÁI BÌNH GVHD : TS. Nguyễn Thu Huyền SVTH   : Trương Hoàng Vũ ­ Lớp: ĐH1CM ­ MSV: DC00100116  10
  11. Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                       Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội 1.1.4. Năng lực tài chính. Tóm tắt số  tài sản và các khoản nợ  thực tế  với giá trị  tính tương đương bằng  đồng Việt Nam trong 3 năm trở về trước. Bảng 1. Năng lực tài chính của công ty CP Nước Thái Bình TT Tài sản Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 1 Tổng tài sản cố định 121.309.135.078 121.554.143.807 116.430.892.123 Tổng tài sản lưu  33.824.263.346 2 37.570.037.797 37.519.618.944 động 3 Tổng số nợ phải trả 86.334.488.444 86.293.678.166 76.794.759.816 4 Nợ phải trả trong kỳ 33.499.112.605 34.993.663.541 33.317.100.145 Nguồn vốn chủ sở  5 72.544.684.431 72.780.084.585 73.460.395.653 hữu Nguồn vốn kinh  6 69.846.714.731 70.925.424.822 71.146.028.552 doanh 7 Doanh thu 54.401.375.019 64.174.876.755 98.165.043.377 8 Lợi nhuận 277.596.278 299.276.396 1.482.197.712 Vốn lưu động hiện  33.824.263.346 9 37.570.037.797 37.519.618.944 có 1.1.5. Năng lực quản lý sản xuất kinh doanh. ­ Số năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực cấp nước: trên 50 năm ­ Khai thác, sản xuất nước sạch đảm bảo phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất  cho nhân dân địa bàn thành phố Thái Bình và các thị trấn, thị tứ trên địa bàn tỉnh. ­ Quản lý có hiệu quả các dự án đầu tư như: GVHD : TS. Nguyễn Thu Huyền SVTH   : Trương Hoàng Vũ ­ Lớp: ĐH1CM ­ MSV: DC00100116  11
  12. Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                       Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội + Dự  án cải tạo và mở  rộng hệ  thống cấp nước thị  xã Thái Bình, năm 2003­   2005 : công ty đã nghiên cứu, đề xuất phương án cải tạo phối hợp cùng đơn vị  thiết kế, lập dự án. Đến cuối tháng năm 2005, dự án đã hoàn thành đưa vào sử  dụng khai thác đạt hiệu quả 95% công suất thiết kế, chất lượng đảm bảo và  cung cấp đầy đủ  yêu cầu dùng nước ngày càng tăng của khách hàng trên địa  bàn thành phố. + Các dự án cấp nước của chương trình cấp nước và vệ sinh cho các thị trấn tại   tỉnh Thái Bình (do chính phủ Phần Lan tài trợ) . + Phát huy nội lực tại địa phương, vận động khách hàng cùng phối hợp thực hiện   chương trình chống thất thoát nước, nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ  cấp   nước (đến nay 100% khách hàng được thanh toán tiền nước qua hệ thống đồng   hồ đo nước). + Tư vấn thiết kế, thi công các công trình cấp nước:  Dây chuyền xử lý nước mặt tại thị xã Thái Bình:  Nâng công suất   khai thác từ  20.000 m3/ng.đ lên 40.000 m3/ngđ.  Thiết kế hệ thống cấp nước cho dây chuyền công nghệ sản xuất   gạch ốp lát Long Hầu Tiền Hải ­ dây chuyền công nghệ của Italia  (năm  2000).  Dây chuyền xử lý và cung cấp nước: Công ty Bia ong Thái Bình,   công suất 1000 m3/ngđ.   Thiết kế  và tư  vấn giám sát: hệ  thống cấp nước cho trại nuôi  trồng hải sản xã Hoà Bình, huyện Kiến Xương, tỉnh Thái Bình   (công  suất: 1.500 m3/ngđ).  Thiết kế  hệ  thống cấp nước trong hạng mục xây dựng hạ  tầng   khu công nghiệp Nguyễn Đức Cảnh, Thành phố Thái Bình (Diện tích:  02  ha ­ năm 2001).  Thiết kế và tư vấn giám sát công trình cải tạo hệ thống cấp nước   Trung đoàn 8 ­ Sư  đoàn 395 ­ Quân khu 3: giá trị  xây lắp: 5,5 tỷ  đồng,  GVHD : TS. Nguyễn Thu Huyền SVTH   : Trương Hoàng Vũ ­ Lớp: ĐH1CM ­ MSV: DC00100116  12
  13. Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                       Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội phục vụ  sinh hoạt cho gần 2000 cán bộ  + chiến sỹ  Trung đoàn. và gần  1000 hộ dân dọc theo tuyến (tháng 10/2006).  Thiết kế và tư vấn giám sát công trình cải tạo hệ thống cấp nước   Tiểu đoàn 5­ Trung đoàn 8­ Sư đoàn 395 Quân Khu 3: giá trị  xây lắp: 2,5   tỷ đồng (tháng 12/2006).  Thiết kế hệ thống cấp nước phục vụ hạ tầng các khu dân cư, đô  thị  mới: Khu đô thị  1,2 Trần Hưng Đạo ­ Thành Phố Thái Bình, Khu dân  cư  tổ  20, 21 Tiền Phong, khu đô thị  Trần Lãm, Nam trường Lương Thế  Vinh, Khu đô thị  Kỳ  Bá, Khu đô thị  Chất lượng cao Trần Lãm, Khu tái   định cư cuối đường Lê Quý Đôn, Khu đô thị 5,4 ha Vũ Thư.  Thiết kế thi công hệ thống cấp nước xã Tây Phong ­ Tiền Hải; xã  Bình Minh ­ Kiến Xương; xã Vũ Lạc ­ TP. Thái Bình; xã An Ninh ­ Tiền   Hải…. Từ  năm 1996 đến nay, bằng các nguồn vốn viện trợ, vốn vay, vốn Ngân sách,   vốn tự có của công ty, công ty đã nâng cấp, mở rộng nhà máy nước thành phố, đầu tư  xây dựng mới và quản lý các nhà máy nước cấp huyện được UBND tỉnh giao. Hiện   nay, công ty đang quản lý, khai thác vận hành hệ  thống cấp nước thành phố  và 9 hệ  thống cấp nước cấp huyện: Tiền hải, Kiến xương, Vũ Thư, Hưng Nhân, An bài,   Hưng  hà,  Quỳnh  Côi,  Tiên Hưng  và  Nam Trung.  Với  tổng công suất  hệ   thống là  73.000m3/ngày.đêm. 1.1.6. Mục tiêu phát triển của công ty ­ Phấn đấu đến năm 2020, tất cả  các hộ  dân của thành phố, các thị  trấn và các   vùng lân cận được sử  dụng nước sạch an toàn và đạt tiêu chuẩn, trong đó bình quân   cấp nước đạt 120 ­150lít/người/ngày đêm; nâng cao chất lượng và năng lực quản lý  mạng lưới đường  ống cấp nước, giảm tỷ  lệ  thất thoát, thất thu nước sạch xuống   dưới 20%; ­ Xây dựng mạng lưới truyền dẫn cấp nước đồng bộ, khép kín. Mở  rộng mạng  lưới cấp nước tập trung cho các khu vực lân cận. GVHD : TS. Nguyễn Thu Huyền SVTH   : Trương Hoàng Vũ ­ Lớp: ĐH1CM ­ MSV: DC00100116  13
  14. Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                       Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội ­ Cung cấp dịch vụ  hoàn hảo cho khách hàng, các khu công nghiệp được cấp  nước đầy đủ theo yêu cầu về áp lực và lưu lượng. Huy động và sử  dụng có hiệu quả  các nguồn lực, đảm bảo đưa công ty phát triển toàn diện, nhanh và bền vững; ­ Phát đấu phát triển đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh liên quan đến lĩnh vực   cung cấp nước sạch; ­ Đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống,   sức khoẻ của cộng đồng và góp phần vào sự phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh. ­ Nâng cao năng lực sản xuất, phát triển công ty từng bước hội nhập khu vực và  thế giới. 1.2.  XÍ NGHIỆP KHAI THÁC NƯỚC THÀNH PHỐ THÁI BÌNH Xí nghiệp khai thác nước thành phố là một trong 10 đơn vị trực tiếp sản xuất và  dịch vụ  cấp nước sạch cho các hộ  sử  dụng, trực thuộc Công ty Cổ  Phần nước sạch   Thái Bình. Nhà máy xử lý nước thành phố có diện tích khoảng 2,2 ha được xây dựng  ngay bên sông Trà Lý.  ­ Tên đơn vị thực tập: XÍ NGHIỆP NƯỚC THÀNH PHỐ THÁI BÌNH ­ Địa chỉ:   Số  2 Đường Trần Thủ  Độ, Phường Tiền Phong, Thành phố  Thái Bình,  Tỉnh Thái Bình. ­ Hoạt động: Sản xuất kinh doanh nước sạch. Nhà máy cấp nước thành phố  Thái Bình tiền thân là nhà máy nước Thị  xã Thái  Bình   trực   thuộc   Sở   xây  dựng  Thái   Bình,   thành  lập   năm  1960   theo  Quyết   định  số  10/QĐ­UB của  Ủy ban hành chính tỉnh Thái Bình với công suất thiết kế 2.500m 3/ngđ.  Sau nhiều bước cải tạo, mở  rộng, hiện nay   nhà máy   đã đạt công suất thiết kế  khoảng 55.000 m3/ngđ. GVHD : TS. Nguyễn Thu Huyền SVTH   : Trương Hoàng Vũ ­ Lớp: ĐH1CM ­ MSV: DC00100116  14
  15. Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                       Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội CHƯƠNG  2 CÔNG TRÌNH KHAI THÁC VÀ XỬ LÝ NƯỚC XÍ NGHIỆP KHAI THÁC  NƯỚC THÀNH PHỐ THÁI BÌNH 2.1. HỆTHỐNG CẤP NƯỚC 2.1.1.Hiện trạng hệ thống cấp nước ­  Nhà máy nước: Nhà máy nước sạch thành phố Thái Bình. ­ Vị trí xây dựng: Đường Trần Thủ Độ ­ phường Vũ Chính – thành phố Thái Bình. ­ Nguồn nước thô: Nước mặt sông Trà Lý. ­ Công suất: Công suất theo thiết kế Q = 40.000 (m 3/ngđ), tuy nhiên hiện tại công suất  thực tế của nhà máy trung bình khoảng Q = 32.000 (m3/ngđ). ­ Nhà máy nước sạch thành phố Thái Bình gồm 3 chuyền công nghệ chính: Dây chuyền đợt xây dựng thứ nhất năm 1978: Nước thô  Bể trộn tách khí  Bể lắng đứng lớp cặn lơ lửng  Bể lọc nhanh  trọng lực  Khử trùng  Bể chứa  Trạm bơm nước sạch  Mạng lưới đường  ống. Công suất thiết kế  Q = 20.000 (m 3/ngđ) tuy nhiên hiện nay tùy thuộc vào chất  lượng nước thô công suất hiện tại của đơn nguyên này dao động trong khoảng Q =   12.000­13.000 (m3/ngđ). GVHD : TS. Nguyễn Thu Huyền SVTH   : Trương Hoàng Vũ ­ Lớp: ĐH1CM ­ MSV: DC00100116  15
  16. Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                       Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội Kích thước các công trình chính: Bể trộn (01 bê): AxB = 3,2 x 3,2 m. Bể lắng (04 bể): AxB = 10 x 7,8 m. Bể lọc (3 ngăn x 2 khối): AxB = 4,5 x 4,5 m. Dây chuyền đợt xây dựng thứ hai năm 2003: Nước thô  Bể lọc sơ bộ  Bể lắng li tâm  Bể lọc nhanh trọng lực  Khử  trùng  Bể chứa  Trạm bơm nước sạch  Mạng lưới đường ống. Công suất thiết kế  Q = 10.000 (m3/ngđ) hiện tại dây chuyền này hoạt động  ổn  định theo công suất thiết kế. Kích thước các công trình chính: Bể lắng li tâm (01 bể): D = 30 m. Bể lọc (3 bể): AxB = 5,6 x5,6 m. Dây chuyền đợt xây dựng thứ ba năm 2008: Nước thô  Bể lắng li tâm  Bể lọc nhanh trọng lực  Khử trùng  Bể chứa   Trạm bơm nước sạch  Mạng lưới đường ống. Công suất thiết kế  Q = 10.000 (m3/ngđ) hiện tại dây chuyền này hoạt động  ổn  định theo công suất thiết kế. Kích thước các công trình chính: Bể lắng li tâm (01 bể): D = 30 m. Bể lọc (3 bể): AxB=5,6 x 5,6 m. Trạm bơm nước thô: lắp đặt 05 bơm:  3 bơm Q=900 (m3/h), H=25m 2 bơm Q=500 (m3/h), H=25m Trạm bơm nước sạch: Lắp đặt 05 bơm ly tâm trục ngang Q=500 (m3/h), H=40m 01 bơm rửa lọc Q=1250 (m3/h), H=15m. GVHD : TS. Nguyễn Thu Huyền SVTH   : Trương Hoàng Vũ ­ Lớp: ĐH1CM ­ MSV: DC00100116  16
  17. Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                       Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội 2.1.2. Thuyết minh dây chuyền công nghệ Hiện nay nước thô được bơm từ  trạm cấp I đến công trình tiếp theo trong 2  nhóm công trình. GVHD : TS. Nguyễn Thu Huyền SVTH   : Trương Hoàng Vũ ­ Lớp: ĐH1CM ­ MSV: DC00100116  17
  18. Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                       Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội GVHD : TS. Nguyễn Thu Huyền SVTH   : Trương Hoàng Vũ ­ Lớp: ĐH1CM ­ MSV: DC00100116  18
  19. Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                       Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội Hình 1. Mặt bằng bố trí các công trình trong xí nghiệp cấp nước thành phố ­ Đầu tiên, nguồn nước mặt sông Trà Lý được thu vào trạm nhờ  hệ  thống bơm   cấp I;  Trạm bơm cấp I thu nước mặt ven bờ, gồm 3 bơm, 2 bơm Q = 900 m3/h, 1bơm   Q = 450 m3/h và 2 bơm dự phòng. ­ Sau đó nước thô được bơm từ trạm cấp I đến công trình tiếp theo trong 2 nhóm   công trình. GVHD : TS. Nguyễn Thu Huyền SVTH   : Trương Hoàng Vũ ­ Lớp: ĐH1CM ­ MSV: DC00100116  19
  20. Báo cáo thực tập tốt nghiệp                                       Trường đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội  Nhóm 1:  Nước thô từ  trạm bơm cấp I được bơm đến bể  trộn đứng , nước   thô được bơm từ đáy bể lên  với vận tốc khoảng 1,3 m/s. Đồng thời  hóa chất keo tụ PAC được đưa cùng nước thô. Sau quá trình hòa trộn  ở  bể  lắng đứng, nước chảy sang bể  lắng   trong có lớp cặn lơ lửng. Nước chuyển động từ theo chiều từ dưới   lên  trên, cặn rơi từ trên xuống đáy bể. Nước đã lắng  được thu vào   máng đục lỗ 2 bên  và chảy theo đường dẫn sang bể lọc.  Nhóm 2 Nước thô từ trạm bơm cấp I được bơm đến bể lọc vật liệu nổi kết   hợp bể trộn. Nước chảy theo đường dẫn sang 2 bể lắng li tâm. Trong bể lắng li tâm, nước được đưa vào vùng lắng ở tâm bể, nước  từ  vùng lắng chuyển động từ  trong ra ngoài . Nước đã lắng chảy  vào máng răng cưa được bố  trí xung quanh bể, theo hệ  thống  ống   dẫn chảy sang bể lọc trọng lực ­ Sau đó nước được đưa qua bể lọc nhanh có trọng lực: tại đây, không chỉ giữ lại  các hạt cặn lơ lửng trong nước có kích thước lớn mà còn lọc giữ lại keo sắt, keo hữu   cơ gây độ đục, độ màu. ­ Kế  tiếp là nước được dẫn vào bể  chứa nước sạch, với hóa chất khử  trùng là   Clo khí hóa lỏng bố  trí châm trực tiếp vào đường  ống dẫn nước sang bể  chứa nước   sạch  để loại trừ vi sinh vật tồn tại trong nước. ­  Nước đã được khử trùng được đưa qua bể chứa nước sạch. ­  Cuối cùng nhờ hệ thống trạm bơm cấp 2 phân phối nước cho người dân sử dụng. 2.2. CÁC CÔNG TRÌNH CHÍNH 2.2.1. Nguồn nước và công trình đầu nguồn a. Đánh giá nguồn nước thô sông Trà Lý để phục vụ cho cấp nước thành phố. Về  mặt cung cấp nước thô cho các hệ  thống cấp nước trong khu vực, nguồn   nước sông Trà Lý có trữ lượng phong phú đảm bảo độ tin cậy và an toàn cấp nước. GVHD : TS. Nguyễn Thu Huyền SVTH   : Trương Hoàng Vũ ­ Lớp: ĐH1CM ­ MSV: DC00100116  20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2