LÀM CÁCH NÀO ðỂ BO MT
D LIU TT NHT?
I/ Tóm tt:
Trong cuc sng hin ñại, ai cũng có nhng d liu riêng tư cn ñược bo mt, ñặt
bit nhng tư liu mt ca các công ty. thế, nhu cu cn thiết phi mt phương
pháp ñể bo v tài sn quý giá ca mình không b mt cp, và mt phương pháp ñược xem
như tiên tiến, hin ñại ñang ñược ña s người s dng hin nay là cách nhn dng vân tay
trong công ngh sinh trc ñể xác ñịnh ch nhân ca tài liu ñó. Nh phương pháp này mà
ch nhân ca nhng d liu quan trng không còn phi lo lng d liu b mt cp.
ñem li nhiu thành qu cho cuc sng công ngh mi ngày nay.
II/ Gii thiu:
Ngày nay cùng vi s phát trin ca hi vn ñề an ninh bo mt ñược yêu cu kht
khe, nhiu cách ñể máy tính th nhn dng ñược ch nhân ca mình, bên cnh ñó
nhng phương pháp xem ra không hu hiu như ñặt mt khu bng mt dãi s dài, khó nh
ch s dng ñể ngăn chn nhng th bình thường xâm nhp vào d liu mt bên trong
máy tính ca mình, vic b khóa, gii mt khu,… ñối vi nhng dân chuyên v máy vi tính
thì xem ra quá ñơn gin d dàng ly cp nhng tài liu ñược lưu trong máy tính. Như vy,
ñể tránh nhng trường hp ñó cn mt cách bo v hu hiu vic cài ñặt cho y tính
ñểxác ñịnh ñược ch nhân ca mình phc v bng cách nhn dng du vân tay, ñể ch
có ch nhân mi có th truy cp ñược vào x lý d liu ñó.
Ngoài vic s dng ñể bo v d liu trong máy tính vic nhn dng vân tay còn ñược
dùng ph biến trong các vn ñề bo mt an ninh, tài sn quý giá, …
Nhn dng vân tay là mt b phn ca nhn dang sinh hc. Mc ñã hình thành khá
lâu, nhưng cho ti thi gian gn ñây cùng vi s phát trin mnh m ca y tính công ngh
cao mi ñạt ñược nhiu kết qu quan trng và tr thành mt trong nhng phương pháp
sinh trc có ñộ tin cy nht.
Trên cơ th con người qua thi gian s nhiu thay ñổi, nhưng ñặc bit ñối vi vân
tay thì s không thay ñổi t khi mi sinh cho ñến lúc v già. Các k thut nhn dng vân tay
cũng khá nhiu. Trong ñó, các quá trình y trãi qua ba công ñon chính: thu thp du vân
tay, trích chn ñặc tính vân tay, ñối sánh vân tay [1].
Công ngh nhn dng n tay ngày nay ñã ñược nhiu thành qu, ñộ chính xác rt
cao. Tuy nhiên các h thng nhn dng ca AFIS (là mt loi sinh trc s dng hình nh k
thut s ñể chp du vân tay, sau ñó th so sánh vi mt cơ s d liu ñể xác ñịnh danh
tính ca mt người) vn còn nhiu hn chế.
Phương pháp nghiên cu chúng tôi hướng ti là nhn dng vân tay bng nh s
th trin khai trong dân s. Phương pháp nhn dng y da trên cơ s phát hin s dng
các ñim nút ñặc trưng (ñim ñặc trưng ca vân tay trên ngón tay con người). ðây cũng
mt trong ba phương pháp ñược áp dng nhiu hin nay. (ðặc trưng tương quan ca hai mu
vân tay, s dng các ñặc trưng v ñường vân. ðây là hai phương pháp còn li) [1].
Cách này s s dng b chun vân tay ñã ñược chun b trước. Quan trng nht ñây
to vectơ ñặc tính cho mc ñích phân loi kiu vân tay, cho ñối sánh vân tay s dng
các ñim ñặc trưng ca vân tay ñã chn ñể ñối sánh nhn dng.
Trong quá trình nghiên cu ñã thc hin nhn dng ñược nh s vân tay ñầu vào vi
ñộ chính xác cao, thu thp ñược kết qu khá cao và ñào sâu thêm lượng kiến thc sn có, thc
hin phân loi vân tay có ñộ tin cy cao, ñồng nghĩa vi vic tìm kiếm so sánh ñảm bo chính
xác.
III/ Phương pháp nghiên cu:
III.1/ Vân tay trong sinh trc:
ðặc ñim ca du vân tay ch gm by loi: vòng móc ñơn, vòng móc kép,
vòng tp trung gia, vòng cung, vòng cung hình lu, vòng xon, ng bt thường [2].
Nhưng th hin v chi tiết khác nhau muôn hình muôn v và không thay ñổi.
Các nguyên lý nhn dng vân tay thì liên quan cht ch ñến cách thc tìm ra s tương
ñồng gia nh vân tay ñầu vào vi mt mu sn trong cơ s d liu vân tay. Phương pháp
ñược s dng ñây dùng nh s nói hơn chính phương pháp s dng ñặc trưng ca
du vân tay trong cơ s kết hp ñể nghiên cu. Hai vân tay s ñược so sánh bng các ñim
ñặc trưng trích ra t vân tay ñó, giai ñon này còn ñược gi là to mã, các ñim ñặc trưng này
ñược tp hp lưu tr thành mt mng, giai ñon th hai s tìm nhng v trí phù hp gia
mu nh mu ñầu vào sao cho s các ñim ñặc trưng ca hai mu n tay này to thành
cp tương ñồng là ln nht.
III.2/ H thng nhn dng vân tay:
Hai hình thc phân loi h thng nhn dng vân tay: Da trên kiến trúc ca h thng
và cách x lý d liu trong h thng [1].
a/ Phân loi h thng theo kiến trúc:
+ H thng có kiến trúc song song.
+ H thng có kiến trúc ni tiếp.
+ H thng có kiến trúc th bc.
b/ Phân loi h thng theo cách x lý d liu:
+ H thng có khâu hp nht sau cách trích chn ñặc tính.
+ H thng có khâu hp nht sau ñối sánh.
+ H thng có khâu hp nht sau tng hp kết qu.
bài này s chn h thng kiến trúc ni tiếp làm nn tng.
III.3/ Xây dng h thng nhn dng vân tay bng nh s - Tp mu nh vân tay:
Trên cơ s ñã nêu, mt sơ ñồ h thng nhn dng vân tay bng nh s ñược xây dng.
H thng này có kh năng phân loi vân tay, to cơ s cho vic nhn dng vân tay.
Kiến trúc h thng thiết kế theo hướng x lý d liu ni tiếp, gm tám khâu chính: [3]
Chc năng ca tng khâu:
1: Thc hin thu nhn nh.
2: Thc hin trích chn ñặc tính vân tay ñể phân loi. ðặc tính trích chn góc ñịnh
hướng.
Trích chn
ñặc tính C To vectơ
ñặc tính
Trích chn
ñặc tính M
ðối sánh
vân tay
Kết qu
Cơ s d
liu nh
ðọc nh
Trích chn
ñặc tính C
1
2
3
4
7
8
5
6
3: Thc hin to vectơ ñặc tính ñể phân loi.
4: Thc hin phân loi vân tay.
5: Làm cơ s d liu, lưu tr các nh mu.
6: Thc hin trích chn ñặc tính vân tay. ðặc tính trích chn là nhng chi tiết c th.
7: Thc hin ñối sánh nh vân tay ñầu vào vi nh mu.
8: Thc hin ñưa ra kết qu nhn dng.
Trong ñó vân tay th lưu theo hai cách: trên giy (giy thường, giy nh,…) hoc
file nh. Cách lưu tr theo file ñược ng dng rng rãi nhiu ưu thế hơn (có th lưu
tr, m kiếm thun tin,…). nhiu ñịnh dng nh vân tay khác nhau, ph biến là: jpeg,
bmp, tif, gif,… Các thông s nh bao gm: ñộ rng ca nh, ñộ phân gii, s bit dùng cho
mt pixel, ñộ chính xác hình hc,…
III.4/ ðối chiếu vân tay:
Có hai phương pháp cơ bn ñể quét du vân tay: quét quang hc(S dng thiết b nhp
d liu ñể chp bc nh v mu vân tay ca bn) quét ñin hc (Mt dùng ñin ñược s
dng thay dùng ánh sáng ñể ly mu vân tay). Quét quang ñin s khó gi mo hơn quét
quang hc. [4]
nhiu cách ñ thc hin ñối chiếu. Tuy nhiên ban ñầu ñã la chn phương pháp
nhn dng vân tay trên cơ s so sánh ñim ñặc trưng ca vân tay, nên khâu thc hin ñối
chiếu vân tay s da vào các ñim nút ñặc trưng này. Vic ñối chiếu da trên hai b s liu: I
ca file nh input và T ca file nh mu.
T = T{m
1,
m
2,
…, m
p
}; m
i
= {x
i,
y
i,
i
θ
}; i = 1,p.
I = I{ m’
1,
m’
2,
…, m’
q
}; m
j
= { x’
j,
y’
j,
j
'
θ
}; j = 1,q.
Thut toán ñối sánh vân tay bao gm hai công ñon: Khp mu (alignment) và ñ
i sánh (matching) [3].
ðối sánh hai mu vân tay trên cơ s nhn dng các ñim ñặc trưng ñã trích chn bước trên.
III.4.a/ Khp mu hai mu vân tay:
Khp mu vân tay ñược hiu ñặt” mt mu vân tay cn ñối sánh vi mu
cn s ñối sánh mt v trí sao cho s phù hp gia chúng theo mt ngưỡng. vy các
toán t dùng ñể khp mu gm có: ma trn quay, tnh tiến,…
Thut toán alignment bao gm các bước:
1. Chn ly mt cp ñặc trưng vân tay ca input và mu.
2. Xoay các ñối tượng ca mu theo các ñối tượng ca vân tay input.
3. Tính mc ñộ phù hp S
p
ca hai mu cho ñến khi ñạt mt ngưỡng ñặt trước T
r
.
Các ñối tượng ca mu và input ñây chính là các ñon vân tay mà có ñim ñặc trưng
ñã trích chn, ñộ dài ca các ñon vân tay này ñưc ly bng khong cách trung bình gia các
ñường vân ñược tính t ñim ñặc trưng làm gc. T
r
ly giá tr bng 0.8 [3].
Toán t ma trn tnh tiến:
=
100
10
01
y
x
RT
S
p
tính theo công thc:
Cui cùng s tìm ñược ñim ñặc trưng tham chiếu cho bước tiếp theo là matching.
III.4.b/ ðối sánh vân tay:
Khi ñã khp ñược hai mu vân tay vic tiếp theo làm phù hp gia T I. ðầu tiên
s thc hin quay toàn b các ñặc trưng ca mu theo ñim tham chiếu ñã chn ñược bước
khp mu. Toán t quay RA ñược ñịnh nghĩa như sau:
=
100
0cossin
0sincos
θθ
θθ
RA
Tiếp theo, s ñếm các cp vân tay ñặc trưng tha mãn sai lch v v tr và góc gii hn
ε
. ðể ñánh giá mc ñộ ging nhau s dùng thang ñim S
f
= q
N
c
, vi N
c
là s cp ñim vân
tay ñặc trưng tha mãn lân cn
ε
; q là tng s vân tay ñặc trưng ca input.
a/ Khp các vân tay ñặc trưng; b/ Ngưỡng lân cn ñể tính ñim (score).
Hàm thc hin phát hin ñối sánh vân tay là matimafv.
Score = matimafv(f, g,
ε
),
Trong ñó:
f : Mu nh input.
g : Mu nh mu.
ε
: Giá tr lân cn.
score: ðim kết qu ca ñối sánh hai mu.
III.4.c/ Thc nghim:
Th nghim vi hai nh ñầu ca mi b mu (xx_1.tif xx_2.tif) vi các mu còn
li ca b d liu (gm 125 nh ñánh s xx_3.tif ñến xx_7.tif, tng cng 6250 phép th
nghiêm) nếu ly kết qu so sánh vi score cao nht thì chính xác ñạt ti 100%. Tuy nhiên b
s liu này còn kh năng m rng thêm nên hình thc th hin kết qu minh bch hơn
mt di kết qu chính xác t cao ñến thp. Vic hin th 1, 2, 5 hay nhiu kết qu ñều th
thc hin không khó khăn. Trong phn này th hin ra bn kết qu sát vi nh ñầu vào nht.
d: Khi nhn dng nh 7_2 (ca người 7, mu s 2) thì c bn mu gn nht ñều
ca người s 7, trong ñó mu 5 ging 100%.
= =
=
rd
i
rd
iiiiip
DdDdS
0 0
22
/
b/ Vân tay ñầu vào; a/ Các vân tay ñược nhn dng theo b
IV/ Kết lun và hướng phát trin:
Bo mt d liu bng cách nhn dng vân tay là mt trong nhng lĩnh vc nghiên cu
chuyên sâu. Các tài liu, thut toán, rt hn chế bn quyn tác gi. Kết thúc ñồ án c
gi ñã hoàn thành phn mm phng các bước thc hin nhn dng trong h thng nhn
dng vân tay.
IV.1/ Kết qu:
ðã thc hin nhn dng ñược nh s vân tay ñầu vào vi ñộ chính xác cao. Nếu ch
ly mt giá tr ñim ñánh giá cao nht trong các kết qu so sánh thì nhn dng ñược 100%.
Tuy nhiên con s này còn b gii hn bi s lượng mu kho sát còn ít.
Thc hin phân loi kiu vân tay ñộ chính xác khá cao, ñạt 90,86%. ðiu y
khng ñịnh s kh thi m rng cơ s d liu nh. Phân loi kiu vân tay tt ñồng nghĩa vi
vic hn chế tìm kiếm so sánh vân tay mt nhóm mu (thay toàn b) vn ñảm bo
chính xác.
Chương trình x lý thut toán trong ñồ án thiết kế theo mô-ñun và có th tn dng vào
các khâu khác cùng h thng.
Nhng kết qu trên cho thy h thng nhn dng này có th trin khai vào thc tế.
Bên cnh ñó còn mt s hn chế như nh trong cơ s d liu mu còn ít. Mt s hn
chế v tài liu, kiến thc, thi gian phương tin nên còn các thut toán ñược tác gi
nghiên cu nhưng chưa ñược ñưa vào áp dng trong ñồ án.
IV.2/ Hướng phát trin:
Trong tương lai s nghiên cu vic tích hp công ngh nhn dng vân tay trên y
tính xách tay ñể khi máy tính b mt hoc b ñánh cp thì cơ hi nhn li ñược máy tính rt
ln. Khi mt người nhn ñược th lin h vi công ty sn xut, nếu tên trm ñưa ñi thanh
thì người ch thanh s gi cho công ty sn xut ñến nhn li nhn ñược khon tin
thưởng còn hơn là mua hàng mà không s dng ñược.
Tiếp cn vi thut toán x nh bng công c lc Gabor nhm gii quyết vn ñề x
các nh vân tay b ñứt gãy liên tc. Tuy nhiên ñi vi ñiu y s phi gii quyết khó khăn
v vic ước lượng chính xác tn s vân tay và ñịnh hướng cc b vân tay.
Gim thi gian x xung thp hơn na bng cách ti ưu mt s chương trình thc
hin thut toán x nh. Tiếp cn vi thut toán nhn dng ñường vân ñể phân loi chính
xác hơn các dng vân tay.
V/ Tài liu tham kho:
[1] Maltoni D., Maio D., Jain A. K., Prabhakar S., Handbook of Fingerprint
Recognition, Springer, 2003.
[2] http://www.techpro.com.vn/idteck/he-thong-in-ky-thuat-so/139?task=view