BỆNH HỌC THỰC HÀNH
TÚI LỆ VIÊM TẮC
Đại cương
Trạng thái bệnh do tuyến nước mắt bị viêm nhim hoặc b ngăn trở
gây nên, gây nên chy nước mắt thường xuyên.
Thuộc loại Lệ Đạo Tắc, L Đạo Viêm, Tý Lu Chứng, Lưu Lệ Chứng.
Nguyên nhân
+ Theo YHHĐ:
. Do tuyến nước mắt (lệ đạo) bị viêm, tắc, hẹp.
. Do đau mắt hột biến chứng.
. Do bệnh ở xoang mũi gây nên.
+ Theo YHCT:
. Do Phong. Sách ‘Chư Bệnh Nguyên Hậu Lun ghi: Do phong tà
làm tổn thương Can, Can khí bất túc thì nước mắt chảy ra”.
. Do Can Thn âm hư, tinh huyết suy hao gây nên.
Đa số do Can Thận đều suy, tinh huyết suy hao Can không ước tc
được dịch và phong tà bên ngoài khiến cho nước mt chảy ra.
Triệu chứng
Theo YHHĐ, trên lâm ng có thể gặp hai loại:
1- Cấp Tính: Vùng túi l(cnh góc trong mắt) sưng phù, đỏ, đau, sau
5 – 6 ngày thì vmủ. Có thể sưng lại hoặc thành lỗ dò hoặc áp xe.
2- Mn tính: Chảy nước mt thường xuyên, túi l thể phồng nhẹ
thành một nang u nhỏ, ấn vào túi lcó chất nhờn hoặc mủ thoát ra ngoài l
lệ, nếu để lâu ngày sgây nên toét mắt hoặc viêm màng tiếp hợp (viêm kết
mạc).
Theo YHCT:
Do Can Thn Đều Hư: Mắt không đỏ, không sưng, nước mắt chảy ra
nhiều, mắt mờ hoặc ngứa, gặp gió thì chảy nhiều n, m đầu đau, tai ù,
lưng đau, chân mỏi, mạch Tế Nhược.
Điều trị:
Bổ ích Can Thận. Dùng bài Cúc Tinh Hoàn Gia Gim.
(Ba kích, Câu kỷ, Nhục thung dung bổ Can Thận, chỉ lãnh lệ; Ngũ v
tvị chua để thu liễm, chỉ lệ; Cúc hoa dưỡng Can, làm ng mt, phong,
chỉ lệ).
Nếu do hàn nhiều: thêm Xuyên khung để ôn Can, chỉ lệ.
Mắt ngứa: thêm Thích tật lê, Phòng phong để phong, chỉ dưỡng, hỗ
trợ tác dụng chỉ lệ.
Phn Biểu yếu: thêm Hoàng kỳ, Bạch truật, Phòng phong để ích
khí, cố biểu.
Tư Âm Chỉ L Thang.
CHÂM CỨU
+ Kin minh, Kiện minh 2 (Cm Cứu Học HongKong).
+ Tinh minh, u nửa thốn, lưu kim 15 phút. Ny châm một lần, 3
5 lần là một liệu trình (Cm Cứu Học Ging Nghĩa).
+ B Can khí, khứ phong hàn: Cm bCan du, tả Phong trì, Mục
song, Đầu lâm khấp, Tinh minh [Bổ Can du để điều bCan k, Can khí
phục hồi thì mt sẽ được nuôi dưỡng; Tả Phong trì, Đầu lâm khấp, Mục song
để khứ phong, làm sáng mắt, chỉ lệ] (Châm Cứu Thực Dụng Đại Toàn).
NHĨ CHÂM
. Dùng huyệt Mắt, Mắt 1, Mắt 2, Can. ch thích mnh, lưu kim 30
phút. Ngày cm 1 ln. Bẩy ngày một liệu trình (Tân Biên Châm Cu Tr
Liệu Học).
Tra Cu Bài Thuốc
CÚC TINH HOÀN Gia Giảm (Thẩm Thị Dao Hàm): Cúc hoa, Ba
ch, Nhục thung dung,Câu kỷ tử, Ngũ vị tử. Lượng bằng nhau. Tán bột,
trộn với mật làm thành viên, to bng hạt Ngô đồng lớn. Ngày uống 2 lần,
mỗi lần 30 viên.
TD: Trị túi lệ viêm tắc, chảy nước mắt sống.
ÂM CHỈ L THANG (Trung Y Nhãn Khoa Lâm Sàng Thực
Tiễn): Thục địa 15g, Sơn dược, Câu ktử, Nữ trinh tử đều 12g, Địa cốt bì,
Ích trí nhân, Cúc hoa, Tang diệp 9g, Hoàng cm 6g, Ngũ vị tử 3g. Sắc uống.
TD: Tư âm, ích Thận, nạp khí, dưỡng Can. Trị chảy nước mắt khi ra
gió.