Đ bài: Bình gi ng đo n th sau trong bài th Bên kia sông Đu ng c a Hoàng C m: ơ ơ
"Bao gi v bên kia sông Đu ng... C i mê ánh sáng muôn lòng xuân xanh" ườ
Bài làm
Đi v i nh ng con ng i Vi t Nam, hình nh quê h ng luôn hi n lên trong tâm h n v i ườ ươ
nhi u nét đp, g i nh , g i th ng và quê h ng ai cũng th ng có m t dòng sông. Đi ươ ươ ườ
v i nhà th Hoàng C m, con sông Đu ng “N m nghiêng nghiêng trong kháng chi n ơ ế
tr ng kìlà hình nh khó m phai trong kí c thi nhân trong nh ng chu i ngày cách xa vìườ
khói l a chi n tranh. Th i gian y, nhà th khôn nguôi nuôi c v ng thanh bình cho quê ế ơ ướ
h ng Kinh B c, n m bên kia sông Đu ng:ươ
Bao gi v bên kia sông Đu ng
Anh l i tìm em
Em m c y m th m ế
Em th t l a h ng
Em đi tr y h i non sông
C i mê ánh sáng muôn lòng xuân xanh.ườ
Đây là 6 câu th cu i cùng trong bài th Bên kia sông Đu ng. Bài th (dài 134 câu đcơ ơ ơ ượ
chia làm hai ph n l n. Ph n m t nói v quê h ng nhà th bên kia sông Đu ng b gi c ươ ơ
dày xéo. Ph n hai là c nh b đi tr v cùng nhân dân đánh gi c.
Câu đu tiên c a trích đo n trên là c m ng th m kín nh ng cháy b ng c a Hoàng C m, ướ ư
mong đc tr v quê h ng Kinh B c trăm quý ngàn yêu:ượ ươ
Bao gi v bên kia sông Đu ng.
Sông Đu ng tên ch là sông Thiên Đc, m t nhánh c a sông H ng, chia t nh B c Ninh ra
làm hai ph n: nam (h u ng n) và b c (t ng n). Thôn L c Th - quê Hoàng C m nam
ph n t nh B c Ninh, ngay bên kia b sông Đu ng. Tin gi c Pháp chi m nam ph n B c ế
Ninh đn v i Hoàng C m m t đêm tháng 4 năm 1948. Ông r t đau đn, căm h n. “Bênế
kia” là vùng đt đang b gi c tàn phá, giày xéo. T Vi t B c, nhà th đa đi m nhìn v ơ ư
“bên kia sông Đu ng”. Bao gi v là s mong ch kh c kho i, cháy b ng đ tr v quê
h ng Kinh B c c a đa con thân yêu sau bao ngày li bi t. Đây là m t c mu n gi n d ,ươ ướ
chân thành. Cùng v i cách nói tr c ti p, câu văn xuôi “Bao gi v bên kia sông Đu ng” ế
b ng tr thành câu th có s c vang v ng n i tâm. ơ
Câu ti p theo là c v ng h nh phúc, hòa bình s tr l i quê h ng trong cõi sâu hun hútế ướ ươ
n i tâm h n thi nhân:ơ
Anh l i tìm em.
“Anh" là ti ng x ng hô trìu m n, thân m t, đa nghĩa. Anh có th là tác gi , là ng i yêu,ế ư ế ườ
là ng i xa nhà đi chinh chi n, là ng i con c a x s Kinh B c. “Em” là ai? Là m t nhânườ ế ườ
v t tr tình trong s hình dung t ng t ng c a thi nhân - m t nhân v t tr tình th ng ưở ượ ườ
g p trong th Hoàng C m. “Em” có th là: s phân thân c a nhà th đ d dàng b c l ơ ơ
tâm s riêng t c a mình, là em gái quê h ng, là ng i yêu c th , là h u ph ng hay ư ươ ườ ươ
còn là bi u t ng cao đp c a quê h ng Kinh B c. Nh v y, đây c “anh” và “em” ượ ươ ư
v a là t phi m ch , v a c th , v a da di t, tình t , keo s n. Đc bi t, “anh” n i v i ế ế ơ
“em” b ng hành đng “tìm” còn di n t m i tình son s t, th y chung c a thi nhân v i con
ng i và m nh đt quê h ng bé nh .ườ ươ
B c tranh quê h ng đc nhà th tái hi n trong tâm t ng r t l ng l y, tr trung, thi v : ươ ượ ơ ươ
Em m c y m th m ế
Em th t l a h ng
Em đi tr y h i non sông
Kinh B c là quê h ng c kính, có truy n th ng văn hóa ngh thu t đa d ng, phong phú, ươ
phát tri n m nh m qua các tri u đi Lí, Tr n, Lê. Kinh B c là quê h ng c a nh ng ươ
v ng phi, hoàng h u, công chúa, là n i s n sinh ra nhi u tr ng nguyên, ti n sĩ, thám hoa,ươ ơ ế
b ng nhãn c a dân t c ta: “M t b ông C ng, m t đng ông Nghè, m t bè Ti n sĩ, m t b ế
Tr ng Nguyên, m t thuy n B ng nhãn...“; là m t vùng quê có nhi u danh lam, th ng
c nh, chùa chi n nh núi Thiên Thai, chùa Bút Tháp, Bãi Trám Ch . Kinh B c là quê ư
h ng c a văn ngh dân gian: h i Lim, tranh Đông H n i ti ng (tranh gà l n, tranh đámươ ế
c i chu t, tranh h ng d a, tranh đánh ghen, tranh các anh hùng thu x a... nét v vuiướ ư
nh n, hóm h nh, màu s c t i t n, trong sáng); các làng ngh phát tri n: (ch H , ch ươ
S i, Bãi Tr m Ch , Đng T nh. Huê C u). Đc bi t, Kinh B c còn là quê h ng c a ươ
nh ng h i hè, đình đám: “M ng b y h i Khám, m ng tám h i Dâu - m ng chín đu đâu
cũng v h i Gióng” - mà trong h i hè thì không th thi u nh ng câu hát dân ca quan h ế
ng t ngào, tình t . Do đó, cũng không th thi u dáng em “m c y m th m”, “th t l a ế ế
h ng”. V y nên, v i Hoàng C m, h i quê h ng cũng là h i c a đt n c: “Em đi tr y ươ ướ
h i non sông”. Ti ng c i trong câu th cu i cùng: “C i mê ánh sáng muôn lòng xuân ế ườ ơ ườ
xanh” đã đt ng t phá tan cái không khí c a tang th ng, ch t chóc và tr l i v đp c ươ ế
kính, yên , thanh bình, h nh phúc cho quê h ng Kinh B c. “C i mê là n c i đm ươ ườ ư
say, h ng kh i, lãng m n, thi v , c a cô em gái đt quan h . N “c i mê ánh sáng” c a ườ
em gái nh m t ngu n ánh sáng lung linh, l p lánh lan t a mang đn cho lòng muôn tri uư ế
con ng i tr mãi. Đó là n c i th n tiên, n c i c a đc l p, t do. Đó là n c iườ ườ ườ ườ
thôi thúc, gi c giã, n c i th p lên ni m tin mãnh li t trong lòng thi nhân. Xét cho cùng, ườ
n c i y là bóng dáng m mi u c a h nh phúc, là bi u t ng c a h nh phúc. Câu l c ườ ượ
bát “Em đi tr y h i non sông; C i mê ánh sáng muôn lòng xuân xanh” đã khép l i đo n ườ
th t do, khép l i n i lòng th ng nh lâng lâng c a thi nhân nh ng giai đi u ng t ngào,ơ ươ ư
du d ng, êm ái c a nó hãy còn vang v ng ti ng lòng tha thi t c a m t nhà th yêu h nhươ ế ế ơ
phúc, yêu hòa bình, yêu cái đp.
Tóm l i, b ng cách x ng hô đa nghĩa, b ng ngh thu t đi p t - đi p c u trúc cú pháp, n ư
d tu t , b ng các hình nh th v a sinh đng, v a c th , v a mang ý nghĩa bi u t ng; ơ ượ
b ng gi ng th tr tình, da di t, đo n th trên đã th hi n tình yêu quê h ng sâu n ng ơ ế ơ ươ
n i cõi sâu t m lòng c a nhà th Hoàng C m. Đng sau c v ng thanh bình cho quêơ ơ ướ
h ng Kinh B c, đo n th còn th hi n ni m kh c kho i khát v ng hòa bình c a nhà thươ ơ ơ
cho c đt n c Vi t Nam. ướ