c chi ti t k thu t c b n v Internetế ơ
Internet s d ng m t t p h p các giao th c m ng đ c g i là TCP/IP. Bài vi t này miêu t cho ượ ế
các b n các giao th c chu n (Standard) và các ng d ng đã đ c pt tri n đ h tr các giao ượ
th c này.
Các giao thc này cung cp mt phương thc chun cho vic truyn ti các message.
Gii thiu
Internet s dng mt tp hp các giao thc mng được gi là TCP/IP. Bài viết này chúng tôi mun miêu t
cho các bn các giao thc chun (Standard) và các ng dng đã được phát trin để h tr các giao thc
này. Các giao thc này cung cp mt phương thc chun cho vic truyn ti các message. Chúng đưa ra
các định dng cho các message và x lý trong các điu kin b li đường truyn xy ra. Các giao thc này
là độc lp vi phn cng ca mng, điu này có nghĩa là nó cho phép truyn thông gia các mng khác
nhau vi các phn cng khác nhau min là chúng s dng cùng mt kiu giao thc. Sơ đồ dưới đây cung
cp mt biu đồ phân lp ca các giao thc.
TCP/IP (Transmission Control Protocol/ Internet Protocol)
TCP/IP được s dng để truyn thông d dàng bên trong mt mng bao gm nhiu phn cng khác nhau.
Thông tin truyn đi được chia thành các gói (packet) thường là t 1-1500 ký t để tránh vic gi độc quyn
ca mt mng. TCP là mt giao thc mc truyn ti cho phép mt quy trình trên mt máy tính gi d liu
đến mt quá trình x lý trên máy tính khác. Nó là mt giao thc kết ni định hưng (oriented), nghĩa là phi
có mt đường dn được thiết lp gia hai máy tính. Còn IP đưa ra mt biu đồ, định dng ca d liu tn
ti trong sut quá trình truyn ti ca mng và thc hin s phân phi không kết ni. S phân phi không
kết ni yêu cu mi biu đồ phi bao gm địa ch ngun và địa ch đích và mi biu đồ được s lý mt
cách tách bit. TCP ly thông tin và phân chia nó thành nhiu mu nh gi là các gói, sau đó đánh s các
gói và gi chúng đi.
Bên phía máy nhn, các gói được thu thp li và xp xếp li sao cho đúng th t. Nếu có s mt mát d
liu xy ra, bên máy nhn s yêu cu máy gi phát li. Gói d liu được gi bao gm trong nó là checksum
(cách kim tra tng), cách này được s dng để kim tra các li có th xut hin trong khi truyn d liu.
Nếu bên phía máy nhn thy có li xut hin khi tính toán và so sánh checksum. Nó s vt b gói d liu
này và yêu cu bên máy phát phát li. Khi mi th được thu nhn mt cách đầy đủ, d liu s th hin qua
ng dng thích hp (ví d e-mail).
UDP: User Datagram Protocol
UDP đơn gin hơn TCP. Các khái nim cơ bn ca chúng là như nhau ngoi tr UDP không liên quan đến
các gói d liu b mt hay gi đúng th t ca chúng. Nó được s dng cho các message ngn. Nếu nó
không nhn được mt phúc đáp, thì nó s gi li yêu cu cho vic truyn li toàn b d liu. Loi giao thc
truyn ti này gi là giao thc không kết ni.
Internet Addressing
Tt c các máy tính trên Internet phi có mt địa ch mng riêng bit để có th truyn thông mt cách hiu
qu vi các máy tính khác. Cách thc định địa ch được s dng bên trong Internet là mt địa ch 32-bit
được phân đon theo mt cu trúc phân cp. Địa ch IP bao gm 4 s nh hơn 256 được đặt cách nhau
bng du chm (#.#.#.#). Ti mc thp nht, các máy tính truyn thông vi các máy tính khác bng cách
s dng mt địa ch phn cng (trên các LAN, cái này gi là địa ch MAC (Medium Access Control)). Mc
dù vy, các computer user x lý hai mc cao hơn và có v tru tượng hơn để giúp các máy hình dung và
tính nhn ra mng. Mc đầu tiên là địa ch IP ca máy tính (ví d: 131.136.196.2) và mc th hai là mc
con ngưi có th đọc t địa ch này (ví d: manitou.cse.dnd.ca). Cách định địa ch này nhìn chung là ít
được s dng. ARP (Address Resolution Protocol) có th được s dng bng máy tính để phân tích các
địa ch IP thành các địa ch phn cng tương ng.
Các kiu kết ni và các b kết ni
Có hai loi máy tính được ni vào Internet đó là: các server và các client. Các Server (hay còn gi là máy
ch) có th được hiu như mt người cung cp thông tin. Bao gm trong nó là tài nguyên và d liu có sn
cho các máy khác trên mng có th truy cp và s dng. Còn loi th hai được kết ni đến Internet là các
client (hay còn gi là máy khách), nó được hiu như mt người ly thông tin. Các máy khách s truy cp
vào mng và ly tài nguyên và d liu được đặt máy ch mà s không cung cp bt c tài nguyên nào ti
máy ch.
C máy ch và máy khách đều có th được kết ni ti Internet vi các phương pháp khác nhau, các
phương pháp khác nhau này đưa ra các kh năng truyn thông khác nhau ph thuc vào s quá ti ca
mng.
Kết ni Direct: mt máy tính được kết ni trc tiếp đến Internet thông qua mt giao din mng s cho phép
người dùng có được chc năng cao nht. Mi mt máy tính được kết ni theo cách này phi có mt địa ch
Internet cn thiết. Loi kết ni này cũng là loi đắt nht.
Kết ni Serial: loi kết ni này có th là SLIP (Serial Line Internet Protocol) hay PPP (Point to Point
Protocol). C hai cách thc này đều cho ra các dch v ging nhau trên mt đường modem ni tiếp (serial).
T khi kết ni này đưa ra chc năng TCP/IP và ICMP đầy đủ thì mi máy tính được cu hình trong trường
hp này yêu cu mt địa ch Internet ca chính nó. Loi kết ni này là theo yêu cu dch v, tc độ thp
hơn, vì vy gim ti và có l hng Internet còn li khi kết ni là “sng”.
Mt đim quan trng ca các thanh tra viên v bo mt mng cn nh là hu hết các kết ni TCP dial-up,
c SLIP và PPP, đều n định mt địa ch IP đến mt thiết b kết ni động. Điu này nghĩa là rng, khi mt
h thng dial-up đến mt ISP (Internet Service Provider), thì ISP s gán cho nó mt địa ch ti đim đó. Nó
cũng có nghĩa rng, địa ch ca người dial-up có th thay đổi mt ln hay nhiu ln khi h thng kết ni.
Điu này có th gây ra mt s vn đề nghiêm trng cho các nhà bo mt khi h đang c gng ln theo s
truy cp đằng sau firewall và router ghi để ghi các địa ch IP c th.
Kết ni truy cp Host: mt loi hn chế nht ca s truy cp mng là account người dùng trên mt host
được kết ni trc tiếp đến Internet. Sau đó người dùng s s dng mt thiết b kết cui để truy cp vào host
đó bng vic s dng mt kết ni ni tiếp chun. Loi kết ni này đơn gin trong truy cp.
Kết ni Sneaker-Net: đây là loi kết ni cc k đơn gin, nó có t khi các máy tính không có s kết ni
bng đin. Tuy nhiên nó li là loi an toàn nht bi vì các hacker s không th truy cp trc tiếp đến máy
tính ca các người dùng. đây, nếu thông tin và các chương trình được yêu cu trên máy tính thì chúng
phi được biến đổi t mt máy tính được ni mng đến máy tính người dùng thông qua môi trưng t tính
hoc bng tay.
Tt c các máy tính vi các kết ni direct, SLIP, PPP phi có địa ch IP ca riêng chúng và các thành viên
làm v công tác bo mt phi có kiến thc v các l hng liên quan đến các kết ni này. Vi các kênh
truyn thông, nó làm vic theo c hai cách: vic có người dùng truy cp đến Internet t đó Internet cũng có
truy cp đến người dùng này. Vì vy, các máy tính phi được bo v và bo đảm Internet cũng phi có mt
truy cp gii hn.
Để kết ni đến các mng con khác nhau cn phi có các thiết b phn cng cn thiết như: Repeater,
Modem, Bridge, Router, Getway, Packet fillter, Firewall, Cyberwall…
Theo quantrimang.com