Đ bài: C m nh n c a anh (ch ) khi đc văn b n M t th i đi trong thi ca c a Hoài
Thanh
Bài làm
M t th i đi trong thi ca là m t văn b n phê bình văn h c. Bài vi t th m đm phong ế ượ
cách khoa h c và phong cách ngh thu t. Phím hát khoa h c tr c h t nh ng lu n đi m ướ ế
m i m , sâu s c, ph n ánh đc b n ch t s v t, lu n đi m 1 l i đc lu n giai m t ượ ượ
cách ch t ch , khúc chi t, có s c thuy t ph c cao. Phim ch t ngh thu t đc b c l ế ế ượ
nh ng c m xúc th m mĩ tinh t . C m xúc hóa thân thành gi ng đi u tác gi , thành hình ế
nh di n đt, thành th ngôn ng v a c m xúc v a hàm -súc, uy n chuy n, g i c m, bài
vi t đã nêu đc quan ni m đúng đn c a tác gi v tinh th n th m i qua cách lu n gi iế ượ ơ
s c s o, di n đt tài hoa đy s c thuy t ph c. ế
Đo n trích là ph n cu i c a bài ti u lu n M t th i đi trong thi ca. Lu n đi m bao trùm
c đo n trích này là v n đ "tinh th n th m i". Đây là lu n đi m đc s c và k t tinh ơ ế
nhi u tinh hoa văn phê bình c a Hoài Thanh. Lu n đi m đc tri n khai thành ba n i ượ
dung chính. B i th nh t, ông nêu ra nguyên t c chung cho vi c đnh nghĩa c a mình: Ch
căn c vào "cái hay", không căn c vào "cái đó"; Ch căn c vào "đi th ", không căn c
vào "ti u ti t". Theo quan ni m c a Hoài Thanh (cũng là nguyên t c ph bi n khi xem xétế ế ế
m t hi n t ng văn h c), ch có "cái hay", cái "đi th m i đ t cách đi di n cho m t ượ ế ư
th i đi thi ca. "cái d ", cái "tân ti t" không đ t cách đi di n cho ngh thu t và cho ế ư
m t th i đi l n c a ngh thu t. Hoài Thanh nêu đnh nghĩa v tinh th n th m i b ng ơ
cách đi sánh: tinh th n th cũ g m trong ch "ta"; tinh th n th m i g m trong ch "tôi". ơ ơ
Nhà phê bình có đ c p đn ch gi ng nhau nh ng h ng tr ng tâm vào ch khác nhau ế ư ướ
c a hai ch này. B c th hai, tác gi lu n gi i v n i dung và bi u hi n c a hai ch ướ
"tôi" và "ta"; Ch "ta" và bi u hi n c a ch "ta" cùng s ph n c a nó trong th i đi th ơ
cũ tr c kia. Ch "tôi" và bi u hi n c a ch "tôi" cùng s ph n đy bi k ch c a nó trongướ
th i đi th m i này. ơ
Qua ba b c trên, ng i đc nh n th y nhà phê bình đã tuân theo tr t t t xa đn g n,ướ ườ ế
t ngoài vào trong, t khái quát đn c th , t di n m o (trong không gian) đn di n bi n ế ế ế
l ch s (trong th i gian). Các b c l p lu n v i tr t t nh v y r t đm b o tính lôgíc ướ ư
c a t duy. Vì v y kh năng thuy t ph c r t cao. Đây là m t u th c a văn ngh lu n. ư ế ư ế
Tinh th n th m i gói g n trong m t ch "tôi". "Cái tôi" c a các nhà th y m i là bàn ngã ơ
c a m i con ng i mà ai cũng có. Nh ng trong nh ng th i kì l ch s nh t đnh (đc bi t ườ ư
là th i trung đi) do h t t ng chính th ng c a th i đi kh ng ch , ép bu c nén cái bán ư ưở ế
ngã y không đc b c l , ph i gi u kín ho c tri t tiêu. Nhà th ph i nói ti ng nói c a ượ ơ ế
"cái ta- đo lí" chung c a th i đi. Đó là m t n n th phi ngã, vô ngã. Ch khi nào "cái tôi" ơ
y đc gi i phóng thì thi nhân m i có th nói lên nh ng đi u thành th c t đáy lòng ượ
mình. "Cái tôi" đó chính là"khát v ng đc thành th c", là s kh ng đnh b n ngã c a nhà ượ
th tr c cu c đi, là s t ý th c v cá nhân mình trong cu c s ng xã h i. "Cái tôi" yơ ướ
b xã h i phong ki n ki m ch trong bao nhiêu th k gi đây trong b i c nh m i c a th i ế ế ế
kì hi n đi, đc bi t là nh ng năm 30 c a th k XX m i đc gi i phóng và bùng n ế ượ
mãnh li t. Và khi đc gi i phóng thì nó s "làm giàu cho thi ca" b ng nh ng c m xúc ượ
m i m và nh ng cách tân ngh thu t.
Khi lu n gi i v t t ng th m i, Hoài Thanh đã dùng cách đi sánh gi a t t ng th ư ưở ơ ư ưở ơ
cũ (g m trong ch "ta") và t t ng th m i (g m trong ch "tôi"). Cách lu n gi i v n i ư ưở ơ
dung và bi u hi n c a hai ch "ta" và "tôi" luôn song hành đ nêu lên m t tích c c c a cái
tôi trong th m i: "Cái tôi th m i xu t hi n di n đàn có tính khái quát: "Xã h i Vi t Namơ ơ
t x a không có cá nhân, ch có đoàn th : l n thì qu c gia, nh thì gia đình. ư
"Cái tôi th m i xu t hi n mang theo m t quan ni m ch a t ng th y x này ni m cáơ ư
nhân" t c là s t ý th c v b n thân ch không ph i ch nghĩa cá nhân. Cái tôi v i cái
nghĩa tuy t đi c a nó làm cho m i ng i khó ch u. Nh ng ngày càng m t d n v b ng ườ ư
và đc vô s ng i quen. S m i m trong tính u vi t c a cái tôi- b n ngã đc ch pượ ườ ư ượ
nh n. Còn trong th x a, các thi nhân không m t l n dám dùng ch "tôi" đ nói chuy n ơ ư
v i mình hay v i t t c m i ng i không t x ng mà n mình sau ch "ta". ườ ư
Cách d n d t c a tác gi t nhiên linh ho t và đc đáo. T th c t văn ch ng x a nay ế ươ ư
mà th hi n cái tôi tr i d y đòi đc kh ng đnh và phong trào Th m i n y sinh t s ượ ơ
tr i d y cùa "cái tôi" đó.
Khi nói v bi k ch c a cái tôi, tác gi không dùng lí l đ di n đt. M ch văn không ph i
đc d n d t b ng ngôn ng khái ni m v i nh ng ph ng ti n liên k t c a lôgíc hìnhượ ươ ế
th c, n ng tính th bi n ta v n quen g p trong nh ng bài phê bình văn h c nghiêng v ơ
khoa h c thu n túy. Trái l i, ông d n d t ý ch y u b ng ngôn ng đi s ng, n ng theo ế ươ
m ch liên k t c a c m xúc th m mĩ. B i v y mà t o đc s rung c m, đng c m ế ượ
ng i đc. "Cái tôi" c a các nhà th m i th t đáng th ng (Ng i ta th y nó đángườ ơ ươ ườ
th ng, Mà th t nó t i nghi p quá!) vì nó m t đi ch d a t t ng, b i h là nh ng thiươ ư ưở
nhân m t n c đang s ng trong cu c đi mòn m i, tù túng. Ngh thu t t ng ph n đi ướ ươ
l p gi a con đng mu n thoát thân v i cái s th c hi n h u c a cu c đi đã nêu b t ườ
đc bi k ch c a cái tôi th m i. M i cái tôi là m t n l c đào sâu tr n ch y vài ý th c cáượ ơ
nhân nh ng càng đi sâu càng b t c. Đc s c c a đo n văn là nh ng khái quát r t chínhư ế
xác, súc tích, l i đc vi t b ng l i văn giàu hình nh, giàu nh p đi u khi n cho văn phê ượ ế ế
bình mà đc lên nghe nh th . Tác gi s d ng d ng ngôn ng phi khái ni m, dung d , d ư ơ
hi u mà v n súc tích, di n đt đc b n ch t c a đi t ng. Đc đáo h n n a là tác gi ượ ượ ơ
t o ra hình nh m t đc gi yêu th c theo bu c chân các nhà th tiêu bi u b c vào cõi ơ ơ ướ
th riêng c a m i v .ơ
Ch đ đc tri n khai thành hai ph n chính: khái quát v h ng tìm tòi, h qu chung ượ ướ
và đi m qua nh ng g ng m t đi n hình cùng lãnh đa cá nhân đi n hình c a th m i đ ươ ơ
th y đc s phân hóa đa d ng cùng s qu n quanh b t c c a ý th c cá nhân. T đó tác ượ ế
gi đi đn m t nhân đnh: "Th c ch a bao gi th Vi t Nam xôn xao nh th ". Đây là n i ế ư ơ ư ế
bu n c a m t th h thi nhân m t n c mang "cái tôi" cô đn nh bé tr c cách m ng. ế ướ ơ ướ
Đi u đó đã làm nên âm h ng, gi ng đi u đc tr ng riêng c a th m i. ưở ư ơ
Bi k ch c a cái tôi th m i là bi k ch không d gì gi i quy t đc vì h "thi u m t lòng ơ ế ượ ế
tin đy đ", thi u m t lí t ng s ng cho cu c đi. Trong b i c nh l ch s lúc b y gi , ế ưở
các thi nhân ch bi t gi i quy t bi k ch y b ng cách "g i c vào ti ng Vi t" b i vì "ti ng ế ế ế ế
Vi t, h nghĩ là t m l a h ng vong h n nh ng th h qua". Nh v y, các thi nhân th ế ư ơ
m i đã tìm th y m t ch d a tin c y c a t t ng nòi gi ng, c a các th th x a, c a ư ưở ơ ư
ti ng Vi t,... đ vin vào nh ng đi u b t di t y mà đm b o cho ngày mai. Ba câu v nế
đi p l i m t c u trúc "ch a bao gi nh bây gi " v a nh n m nh ý v a th hi n gi ng ư ư
đi u thi t tha thông c m khi n cho bài văn ngh lu n không khô khan mà th m đm tình ế ế ượ
ng i- đây là tình c a ng i phê bình v i các thi nhân th m i.ườ ườ ơ
Đo n trích cũng nh toàn bài ti u lu n M t th i đi trong thi ca là m t m u m c đp đ, ư
m t thành t u xu t s c c a Hoài Thanh trong th ngh lu n văn ch ng thu c lĩnh v c ươ
phê bình, văn h c. Đo n văn đã nêu b t đc t t ng th m i, th hi n đc cách nhìn ượ ư ưở ơ ượ
nh n th m i trong b i c nh l ch s và th c ti n th ca m t cách đúng đn, khoa h c. Đó ơ ơ
cũng là cách nhìn ti n b v i hình t ng th m i 1932- 1941 theo quan đi m l ch s xu tế ượ ơ
phát t chính con ng i và h n th c a các thi nhân lúc b y gi . Cách lí gi i c a Hoài ườ ơ
Thanh đã h n 60 năm trôi qua mà v n r t g n v i cách hi u c a chúng ta v th m i hômơ ơ
nay.