CÂU HỎI ÔN TẬP TỔ CHỨC THI CÔNG
Chương 1
Câu 1: Thiết kế tổ chức thi công xây dựng do ai lập?
Thiết kế tổ chức xd do tổ chức nhận thầu chính về thiết kế lập cùng với thiết kế kỹ thuật (hoặc TK k
thuật - bản vẽ thi công).
Được cấp nào phê duyệt?
Do chủ đầu tư phê duyệt.
Câu 2: Những tài liệu nào làm căn cứ lập thiết kế TCXD?
- Luận chứng Ktế - kỹ thuật đã được duyệt.
- Những tài liệu về k/sát địa chất, địa hình, thủy văn.
- Những giải pháp sdụng vật liệu và kết cấu, các phương pháp thi công xd, các thiết bị cơ giới sẽ
sdụng để xây lắp các hạng mục công trình.
- Khả năng phối hợp giữa các đơn vị nhận thầu xây lắp
- Các tài liệu liên quan đến nguồn cung cấp điện, nước.
- Các tài liệu liên quan đến khả năng cung cấp lao động.
- Các tài liệu liên qua đến khả năng cung cấp chi tiết cấu kiện và vật liệu trong vùng.
- Các hợp đồng ký với nước ngoài về lập thiết kế thi công, cung cấp vật tư, thiết bị.
Câu 3: Thiết kế thi công ai lập?
- Thiết kế thi công do tổ chức nhận thầu xây lắp chính lập. Đối với những công việc do tổ chức
thầu phụ đảm nhiệm thì từng tổ chức nhận thầu phụ phải lập TKTC cho công việc của mình làm.
- Đặc biệt đối với công trình phức tạp nhà thầu chính, thầu phụ không thể lập TKTC thì có thể
hợp đồng (thuê) đơn vị tư vấn thiết kế làm TKTC.
Ai phê duyệt?
- Thiết kế TC phải do giám đốc tổ chức xây lắp (hay tổ chức nhận thầu chính) duyệt.
- Thiết kế TC do thầu phụ lập phải do giám đốc tổ chức xây lắp thầu phụ duyệt đồng thời phải
được thầu chính chấp nhận.
Câu 4: Căn cứ những tài liệu nào để lập thiết kế tổ chức thi công?
- Tổng dự toán công trình;
- Thiết kế tổ chức xây dựng đã duyệt;
- Các bản vẽ thi công;
- Nhiệm vụ lập TKTC, trong đó ghi rõ khối lượng và Tgian.
- Các hợp đồng cung ứng vật tư, máy, thiết bị… trong đó phải ghi rõ chủng loại, quy cách, thời
gian cung ứng từng loại cho từng hạng mục hoặc cho từng công tác xây lắp.
- Khả năng điều động các loại xe, máy và các thiết bị thi công cần thiết.
- Khả năng phối hợp thi công giữa các đơn vị xây lắp chuyên ngành với đơn vị nhận thầu chính.
- Tài liệu liên quan hạ tầng kỹ thuật như: k/s địa chất, nguồn điện, nước, nơi sử dụng nước, thoát
nước…
- Các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn,đơn giá, định mức hiện hành có liên quan.
Câu 5: Công trường và công trình giống nhau và khác nhau ở những điểm nào?
Giống nhau: đều là nơi thi công công trình và có người lãnh đạo và giám sát.
Khác nhau:
- Công trường: là một đơn vị xây lắp phải đảm bảo đảm nhận một khối lượng công trình lớn, có
địa bàn xây dựng ở một điểm hay nhiều điểm gần nhau. Mỗi công trường đều có ban chỉ huy
lãnh đạo toàn diện, có các phòng ban chuyên môn, nghiệp vụ phụ trách từng chức năng khác
nhau, phân chia tổng mặt bằng công trình ra làm nhiều khu vực.
- Công trình: Công trình đơn vị hay còn gọi là hạng mục công trình.
mỗi công trình đơn vị để phù hợp với năng lực SX của các tổ, đội công nhân; đồng thời tận dụng
tối đa số lượng, năng suất máy móc thiết bị thi công, ta phân chi mặt bằng công trình ra những
phạm vi nhỏ.
Câu 6: Diện thi công là gi?
Là tuyến công tác hay phạm vi làm việc hợp lý nhất của một công nhân hay một tổ đội để đạt
năng suất cao nhất trong một thời gian làm việc liên tục nhất định nào đó, được tính bằng (m) hay (m2).
Cho một ví dụ cụ thể về diện thi công không trong sách.
Câu 7: Cách xác định số lượng nhân công cần thiết hoàn thành 1 công trình?
Dựa vào khối lượng công việc, định mức lao động ta có công thức tính lao động cần thiết hoàn
thành khối lượng từng công việc như sau:
Ta có : Qi= Vi x hi x Ki
Trong đó:
Qi: Là số công nhân cần thiết hthành klg công việc i
Vi: Là khối lượng công việc i
hi: Định mức gốc công việc I (1242/1998/QĐ-BXD)
Ki: Hệ số điều chỉnh định mức gốc lọai công việc i
* Lượng lao động cần thiết hoàn thành khối lượng công việc toàn công trình:
Qch=∑ Qi ( công) với (i=1 đến n)
* Số công nhân cần thiết hoàn thành công trình theo tiến độ:
N=Qch/T x K (người)
Qch: là tổng số công hoàn thành công trình (công)
N: Số người hay số công nhân cần thiết hòan thành công trình theo tiến độ (người)
T: Thời gian tiến độ (ngày)
K: Hệ số kể đến năng suất lao động. (K=0.9 -1)
Câu 8: Cách xác định số lượng máy cần dùng trong thời gian thi công?
- Muốn xác định được chính xác số lượng máy dùng thi công theo tiến độ ta phải dự vào các yếu
tố sau:
+ Khối lượng công việc phải thi công bằng máy
+ Năng suất một ca máy
+ Số ca máy trong một ngày
+ Thời gian làm việc của ca máy theo dự kiến
ng thức tính sử dụng một lọai máy:
Nm=(ƩQi*100)/(C*T*n*Dbq) (máy)
Nm: Là số lượng máy cần thiết (máy)
∑ Qi :Tổng khối lượng công việc làm bằng máy
C :Số ca máy làm việc trong một ngày
n : Năng suất dự kiến lấy 90 đến 100
Dbq :Định mức năng suất bquân của ca máy
T: Thời gian làm việc của ca máy
Dbq= [(ƩQi)/(ƩQi/di)] (i từ 1 đến n), di năng suất ca máy công việc thứ i
Câu 9: Phương pháp thi công song song và nối tiếp có những ưu, khuyết điểm gì?
Thi công song song:
Ưu điểm: tiền vốn, vật tư, nhân lực nhiều, thời gian thi công ngắn.
Khuyết điểm: đội chuyên nghiệp tham gia thi công nhiều và vẫn không tránh khỏi việc bị ngưng trong
thời gian thi công của các tổ, đội chuyên nghiệp.
Thi công nối tiếp:
Ưu điểm: được áp dụng khi thời gian thi công không khẩn trương, tiền vốn, vật tư, nhân lực ít.
Khuyết điểm: thời gian thi công kéo rất dài, cường độ sử dụng vật liệu thấp, không tránh khỏi hiện
tượng ngừng việc ở các tổ, đội chuyên nghiệp.
Câu 10: Sinh viên cần phải nắm vững những vấn đề cơ bản gì của môn học này để làm tốt công
tác tổ chức thi công?
- Lập được biện pháp và tiến độ cho những công trình thông thường
- Lập được kế họach khối lượng cho công trình từng tháng và từng kỳ (10 ngày).
- Lập bảng kế họach cung cấp vật tư chủ yếu theo tiến độ phục vụ cho thi công.
- Tính toán được nhà tạm, kho bãi, đg vận chuyển, hệ thống điện nước để bố trí cho tổng mặt
bằng thi công công trình.
Chương 2
Câu 11: Tiến độ ngang là gì?
Một biểu kế họach quy định rõ trình tự thi công từ lúc khởi công, thời gian thi công các công việc trong
một công trình xây dựng.
Những nguyên tắc cần thiết nào khi lập tiến độ ngang?
- Phải nắm chắc các quy mô xây dựng các công trình trong công trường, đọc và hiểu k các hồ
thiết kế
- Phải có dự kiến tiến độ thi công các hạng mục công trình mới tiến hành lập tổng tiến độ
- Đảm bảo đủ vốn thực hiện liên tục, chi trả vật tư, nhân công, máy…
- Ưu tiên trọng điểm công trình chủ yếu (công trình chính).
- Đảm bảo thi công liên tục giữa các quý, các năm.
Cầu 12: Các bước lập tiến độ ngang?
Bước 1: Bước chuẩn bị
Bước 2: Xác định thời gian thi công trường
Bước 3: Xác định trình tự thi công các công trình
Bước 4: Lên tiến độ
Bước 5: Đánh giá và điều chỉnh tiến độ
Theo anh (chị) bước nào là quan trọng nhất? Vì sao?
Câu 13: Tiến độ ngang tổng công trường và tiến độ ngang của công trình đơn vị giống và khác
nhau ở những điểm nào?
Giống nhau:
- Là một loại biểu kế hoạch quy định rõ trình tự khởi công và thời gian thi công của các công trình
trong một công ttình hay của các công việc trong một công trình xây dựng.
- Là một bộ phận quan trọng của công tác thiết kế tổ chức thi công.
Giúp cho cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, nghiệp vụ theo dõi chỉ đạo mọi công việc trên công trình,
công trường được thuận lợi, chủ động đảm bảo thời gian và an toàn lao động.
Khác nhau:
- Tiến độ ngang tổng công trường: là kế hoạch bao hàm tất cả các công việc của các hạng mục tại công
trường có khối lượng lớn và thời gian thi công dài. Là cơ sở xin cấp vốn, vật tư, nhân lực…cho hàng
quý hàng m. Mặt khác là cơ quan nhà nước cấp trên ổn định thời gian thi công cho từng đơn vị xây
lắp.
- Tiến độ ngang của công trình đơn vị: là tiến độ cụ thể chỉ ra thời gian thi công từng phần việc của một
hạng mục công trình nào đó. Là cơ sở để lập kế hoạch thi công cho từng giai đoạn hoặc từng thời gian
ngắn (tuần, tháng, quý), kế hoặch, khối lượng, kế hoạch vật tư, nhân lực máy móc,… và các yêu cầu để
phục vụ công trình.
Câu 14: Tiến độ ngang của công trình đơn vị trực thuộc công trường có nằm trong tiến độ ngang
của tổng tiến độ công trường đó hay không? Vì sao?
Tiến độ ngang của công trình đơn vị trực thuộc công trường có nằm trong tiến độ ngang của
tổng tiến độ công trường. Vì tiến độ công trình bao hàm các công việc của công trình xây dựng, được
chia thành từng hạng mục nhỏ với khoảng thời gian nhất định. Tiến độ thi công công trình đơn vị là sự
chi tiết và cụ thể theo trình tự cho từng công trình.
Câu 15: Những nguyên tắc nào cần lưu ý khi lập tiến độ ngang của công trình đơn vị?
- Nắm chắc thiết kế kỹ thuật công trình từ móng đến mái, nghiên cứu kỹ các hồ sơ và các tài liệu
thiết kế
- Phải xác định xong biện pháp công nghệ xây lắp của các công việc chủ yếu trong xây dựng công
trình, cũng như dự kiến xong việc tổ chức lao động cho từng công việc.
- Đảm bảo sự cân bằng về nhân lực hoặc máy móc thiết bị nhưng phải điều hòa và cân đối được
các mặt cung cấp khác như vật liệu, ván..
- Trình tự thi công các công việc phải hợp lý trên cơ sở tính toán phù hợp với cấu tạo công trình.
- Để đơn giản trong quá trình lập kế hoạch, ta tiến hành ghép các công việc đơn giản có chung
tính chất, có cùng cao độ và có chung loại thợ thành công việc tổng hợp.
Câu 16: Các bước lập tiến độ ngang một công trình đơn vị?
Bước 1: Chuẩn bị tài liệu
Bước 2: Xác định thời gian thi công cho từng công việc
Bước 3: Xác định trình tự thi công các công việc.
Bước 4: Lập biểu tiến độ thi công
Bước 5: Biểu diễn tiến độ và nhân công
Bước 6: Vẽ biểu đồ và đánh giá tiến độ.
Câu 17 : Tiến độ ngang ngắn có liên quan gì đến tiến độ công trình đơn vị? Và có thuộc nằm
trong tổng tiến độ công trường trực thuộc không? Vì sao?
Việc lập tiến độ ngang ngắn ngày là lập những bảng số liệu nhằm chi tiết cụ thể, nội dung của kế
hoạch tiến độ thi công công trình đơn vị theo hàng tháng, để phục vụ theo dõi, chỉ đạo thi công dể
dàng.
Tiến độ ngang ngắn ngày vẫn nằm trong tổng tiến độ công trường trực thuộc.
۞ : tiến độ thi công công trình đơn vị lập ra để chỉ đạo thi công cho một nhóm công việc của
công trình trong thời gian ngắn.
Chương 3
Câu 18: Tại sao người ta phải chia công trình ra nhiều đoạn và phân đoạn công tác?
Nhằm mục đích đơn giản và tạo thuận lợi cho việc tổ chức và chỉ tạo thi công.
mặt bằng thường chia tại đâu?
Dựa vào vị trí các khe lún, khe co dãn hoặc vị trí kết cấu thay đổi làm một đoạn thi công.
theo chiều cao thì chia thế nào?
Dựa vào độ cao mỗi tầng. Ngoài ra còn phân chia sao cho phù hợp với chiều cao mỗi đợt thi
công.
Nêu ý nghĩa của việc phân chia đoạn và phân đoạn này.
- Để phù hợp với năng lục sản xuất của các tổ, đội công nhân.
- Tận dụng hết số lượng, khả năng và năng suất của máy móc thiết bị thi công.
Câu 19: Cho biết dây chuyền đơn là gì?
Thực hiện công việc của họ tuần tự trong tất cả các phân đọan với kết quả là hòan thành một quá
trình công tác đã qui định được gọi là dây truyền đơn.
Khác nhau như thế nào so với dây chuyền kỹ thuật?
Dây truyền đơn là một phần của dây truyền kỹ thuật.
Câu 20: Chu kỳ công tác là gì?
Là những khối lượng công tác mà một tổ (đội) công nhân chuyên nghiệp hòan thành khối lượng
công tác của họ trong mỗi phân đọan công tác.
modun chu kỳ công tác?
Là khoảng thời gian mà một tổ (đội) công nhân chuyên nghiệp hòan thành khối lượng công tác
của họ trong mỗi phân đọan công tác. Được ký hiệu là K
Câu 21: Cho biết thế nào là dây chuyền đơn đồng nhịp và khác nhịp (hay dây chuyền đơn không
đồng nhịp)?
Dây chuyền đơn đồng nhịp có môduyn chu kỳ K không thay đổi trong tất cả các phân đọan.
Dây chuyền đơn không đồng nhịp là dây chuyền có moduyn chu kỳ K thay đổi trong các phân
đọan
Bài tập xem lại vd trong bài giảng.
Chương 4
Câu 22: Thế nào là sơ đồ mạng?
Là một hệ thống công tác theo kiểu mạng lưới được hình thành do sự sắp xếp có hướng theo một
trật tự công tác nhất định. Bởi những vòng tròn sự kiện và những mũi tên công tác nhằm phục vụ tổ
chức chỉ đạo thực hiện mục tiêu nào đó.
Đường găng là gì?
Là đường nối liền các sự kiện các công việc từ khởi đầu đến sự kiện kết thúc có tổng tg là lớn nhất (đó
là tgian xd công trình). Ký hiệu Tg.
Công việc găng là gì?
Những công việc nằm trên đường găng, được biểu thị bằng mũi tên đậm. Những công việc
không nằm trên đường găng là những công việc phụ có thời gian dự trữ.
Câu 23: Nếu một đường các công tác có thời gian dự trữ thì đường đó có phải đường găng
không? Vì sao?
Nếu một đường các công tác có thời gian dự trữ thì đường đó không phải là đường găng.
Vì: thời gian dự trữ là hiệu số giữa chiều dài đường găng và một đường bất kỳ. những công việc có thời
gian dự trữ là những công việc phụ.
Câu 24: Nêu các nguyên tắc lập sơ đồ mạng?
- Trong sơ đồ mạng, các mũi tên biểu thị công việc luôn hướng từ trái qua phải và khởi đu từ sự
kiện thứ tự nhỏ và kết thúc ở sự kiện thứ tự lớn.
- Trong sơ đồ mạng chỉ có một sự kiện khởi đầu và một sự kiện kết thúc, không có sự kiện khởi
đầu và kết thúc trung gian.
Không cho phép những công việc cắt nhau
- Không cho phép những công việc tạo thành chu trình kín trong mạng (hình 2) điều này cũng trái
nguyên tắc 1
- Nếu trong sơ đồ có nhóm công việc, có chung sự kiện khởi công và sự kiện hòan thành, thì có
thể thay nhóm đó bằng một công việc (ghép công việc) nhưng thời gian công việc ghép bằng
chiều dài lớn nhất của nhóm công việc được thay thế.
- Nếu một công việc có thể khởi công từng phần khi công việc trước đó chỉ mới hòan thành từng
bộ phận thì ta có thể biểu diễn.
- Không cho phép tập trung quá nhiều công việc vào một sự kiện hoặc xuất phát từ một sự kiện đi
ra.
- Những công việc khác nhau về tính chất phải ký hiệu khác nhau không được dùng chung sự kiện
đầu và cuối