Chấp thuận đu ni tạm có thi hạn vào quc lộ đang khai thác.
- Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, đơn vị, nhân nộp hồ tại bộ phận tiếp nhận và tr
kết quả.
- Bước 2: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tiếp nhận hồ sơ. Đối với trường
hợp nộp trực tiếp, sau khi kiểm tra thành phần hồ sơ, nếu không đúng quy định,
hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ; nếu đúng quy định, viết giấy hẹn lấy kết quả và
chuyển về phòng Quản lý giao thông.
- Bước 3: Phòng Quản giao thông xem xét, thẩm định hồ sơ; trình Lãnh
đạo Sở. Sau đó Sở GTVT trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Bước 4: Ủy ban nhân dân tỉnh gửi văn bản đề nghị thỏa thuận điểm đấu
nối tạm thời đến Bộ Giao thông vận tải kèm theo hồ sơ.
- Bước 5: Bộ Giao thông vận tải xem xét, chấp thuận đấu nối tạm thời;
trường hợp không chấp thuận đấu nối tạm thời phải trả lời bằng văn bản, (thời
gian giải quyết không quá 15 ngày)
- Cách thức thực hiện: Tchức, đơn vị, nhân nộp hồ trực tiếp tại tại bộ
phận tiếp nhận và trả kết quhoặc thông qua hệ thống bưu chính.
- Thành phn, số lượng hồ sơ:
* Thành phn:
- Văn bản đề nghị chấp thuận đấu nối tạm thời nêu do, vtrí, trình
điểm đấu nối, thời gian sử dụng điểm đấu nối tạm;
- Văn bản chấp thuận chủ trương đầu hoặc Quyết định phê duyệt dự án
đầu tư của cơ quan có thẩm quyền, các tài liệu liên quan khác (nếu có);
- n bản của Khu Quản đường bộ hoặc S Giao tng vận tải được giao
quản lý tuyến đường vhiện trạng đoạn tuyến điểm thỏa thuận đấu nối tạm thời, ảnh
ởng đến an toàn giao thông nếu mđiểm đấu nối tạm, đề xuất phương án xử lý;
- Bản vbình đồ đoạn tuyến có điểm đấu nối tạm thời và phương án tổ chức
giao thông của nút giao.
* Số lượng bộ hồ sơ: 01 bộ.
- Thời hn giải quyết: 10 ngày làm việc.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, đơn vị, cá nhân.
- quan thực hiện thủ tục hành chính: SGiao thông vận tải Hà Nam,
UBND tỉnh Hà Nam; Bộ Giao thông vận tải.
- Kết quthực hiện thủ tc hành chính: Văn bản chấp thuận;
- Lphí: Không
- Tên mu đơn, mẫu tờ khai: Không.
- Yêu cu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.
- Căn cứ pháp lý của thủ tc hành chính:
+ Luật giao thông đường bộ số 23/2008/QH12 được Quốc hội nước Cộng
hòa hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 13/11/2008. hiệu lực từ ngày
01/07/2009.
+ Ngh định 11/2010/-CP ngày 24/02/2010 ca Cnh phQuy định về
quản lý, bảo vệ kết cấu htầng giao thông đường bộ. Có hiệu lực từ ngày 15/04/2010.
+ Thông tư số 39/2011/TT-BGTVT ngày 18 tháng 5 năm 2011 của Bộ
GTVT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 11/2010/NĐ-CP ngày
24 tháng 02 năm 2010 của Chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ. Có hiệu lực từ ngày 02/7/2011.