B GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
---------------
S: 3004/CT-BGDĐT Hà Nội, ngày 15 tháng 08 năm 2013
CH TH
V NHIM V TRNG TÂM CA GIÁO DC MM NON, GIÁO DC PH THÔNG,
GIÁO DỤC THƯỜNG XUYÊN VÀ GIÁO DC CHUYÊN NGHIP NĂM HỌC 2013 - 2014
Căn cứ các Ngh quyết của Đảng và Quc hội, các văn bn ca Chính ph và Th tướng Chính
ph v giáo dục và đào tạo;
Căn cứ tình hình thc tin ca ngành Giáo dc;
B trưởng B Giáo dục và Đào tạo ch th toàn ngành tp trung thc hin bn nhóm nhim v
trọng tâm năm học 2013-2014 sau đây:
1. V công tác qun lý giáo dc
Tiếp tc thc hin nhim v pt trin giáo dc theo Ngh quyết Đại hi ln th XI của Đảng,
Kết lun s 51-KL/TW ngày 29/10/2012 ca Ban chấp hành Trung ương Đng và Ch th s
02/CT-TTg ny 22/01/2013 ca Th tướng Chính ph v đổi mới căn bn, toàn din go dc
đào to gn vi vic t chc thc hin quy hoch, kế hoch phát trin giáo dc các địa
phương. Tp trung thc hiện Chương trình hành động ca nnh Giáo dc trin khai Chiến lược
phát trin giáo dc 2011-2020.
Hoàn thiện cơ chế phi hp qun go dc gia các B, ban, ngành và địa phương. Đổi mi
công tác qun nhà nưc v giáo dc và qun các cơ sở giáo dc; Tiếp tc trin khai hiu
qu Ngh đnh s 115/2010/NĐ-CP ngày 24/12/2010 ca Chính ph quy đnh trách nhim qun
nhà nước v giáo dc.
Tăng cường kiểm tra, giám sát các điều kiện đảm bo chất lưng; Thanh tra, kim tra vic thc
hin nhim v tại các cơ sở giáo dục đào to, x lý nghiêm các vi phm gn vi vic xem xét
trách nhim qun lý và danh hiu thi đua của tp th, cá nhân th trưởng cơ sở giáo dục để xy ra
các tiêu cc và thông báo công khai trước công lun.
Thc hành tiết kim, chng lãng phí trong đầu tư cơ sở vt cht, mua sm thiết b và t chc các
hoạt động giáo dục. Đẩy mnh ng dng công ngh thông tin trong công tác qun lý, t chc hi
ngh, hi tho của các cơ quan quản lý giáo dục, các cơ sở giáo dc.
Nâng cao chất lượng và hiu qu công tác ph biến, giáo dc pháp luật trong các nhà trường.
2. V t chc hoạt động giáo dc
2.1. Nhim v chung ca các cp hc
Tiếp tc trin khai hc tp và làm theo tấm gương đạo đức H Chí Minh gn vi vic thiết thc
k niệm 45 năm ny Bác Hồ gi bức thư cuối cùng cho ngành Giáo dc (15/10/1968-
15/10/2013). Đưa nội dung các cuc vn động “Mi thy, cô giáo là mt tấm gương đạo đức, t
hc và sáng tạo,Hai không” và phong trào thi đua y dng trường hc thân thin, hc sinh
tích cc” thành hoạt động thường xuyên ca ngành.
Tiếp tc thc hin Ch th s 10- CT/TW ny 05/12/2011 ca B Chính tr v ph cp giáo dc
mm non cho tr 5 tui, cng c kết qu ph cp giáo dc tiu hc và trung hc cơ sở,ng cao
chất lượng giáo dc ph cp. Thc hin tt phân lung sau trung hc cơ sở và liên thông gia
các chương trình giáo dc, cp hc và trình độ đào tạo; đa dạng hóa phương thức hc tập đáp
ng nhu cu nâng cao hiu biết tạo cơ hi hc tp suốt đời cho người dân.
Đặc bit chú trng vấn đề chất lượng giáo dc các cp hc và đối vi giáo dc dân tc, giáo
dục vùng khó khăn. Tăng cường công tác giáo dục đạo đức, li sng, k năng sống, giáo dc th
chất, chăm sóc sức kho và giáo dc bo v môi trường cho hc sinh.
Tiếp tc trin khai t đánh giá và đánh giá ngoài các cơ sở giáo dc, công nhn các cơ sở giáo
dục đạt tiêu chun chất lượng.
Đẩy mnh trin khai các nhim v đào tạo và bi dưỡng giáo viên, đổi mới phương pháp kiểm
tra, đánh giá kết qu hc tp, xây dng các chương trình dy hc dựa theo Khung năng lực ngoi
ng 6 bc dùng cho Việt Nam để thc hin có hiu qu Đề án dyhc ngoi ng trong h
thng giáo dc quc dân giai đon 2008-2020.
Thc hiện đầy đủ và kp thi các chế độ, chính sách ưu đãi đối vi hc sinh din chính sách xã
hi, hc sinh min núi, vùng kinh tế xã hi đặc biệt khó khăn.
Tăng cường công tác thông tin, truyn thông v các hoạt động giáo dục. Đổi mới công tác thi đua
khen thưởng gn vi hiu qu t chc các hot động giáo dc.
2.2. Giáo dc mm non
Cng c, m rng mạng lưới cơ sở giáo dc mm non phù hp vi tình hình thc tin của địa
phương, tăng t l huy động tr đến trường hc 2 buổi/ngày. Tăng cường đầu tư xây dựng trường
mầm non đạt chun quc gia; Tăng cường hiu qu qun các cơ s giáo dc mm non ngoài
công lp.
Tp trung nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục tr nhà tr và mu giáo, chun b tiếng Vit
cho tr mu giáo vùng dân tc thiu s, h tr thc hiện chương trình giáo dc mm non các
ng khó khăn.
Ưu tiên các nguồn lc thc hin ph cp giáo dc mm non cho tr 5 tuổi đảm bo chất lượng.
2.3. Giáo dc ph thông
Đẩy nhanh vic chun b các điều kin c th để triển khai đổi mi ni dung, chương trình,
phương pháp dạy và học, phương thức thi, kim tra, đánh giá nhằm to ra s chuyn biến tích
cc, rõt v chất lượng và hiu qu hoạt động giáo dc ph thông.
Tiếp tc trin khai mô hình trường hc mi Vit Nam (VNEN), nhân rng mô hình này theo các
mức độ khác nhau phù hp với điều kin của địa phương. Thực hiện Đề án "Trin khai phương
pháp Bàn tay nn bt trường ph thông giai đon 2011-2015". Áp dng dy hc Tiếng Vit lp
1 theo tài liu Công ngh go dục. Đẩy mnh t chc dy hc 2 bui/ngày cp tiu hc theo
điều kin của địa phương.
Tiếp tc ch đạo điều chnh ni dung dy học theo hướng tinh gin; Xây dng và trin khai dy
hc các ch đề tích hợp liên môn; Tăng cường các hoạt động nhm giúp hc sinh vn dng tt
kiến thức đã hc vào gii quyết các vấn đề thc tiễn; Phát động sâu rng cuc thi khoa hc k
thut dành cho hc sinh trung học; Tăng cường công tác tư vấn hướng nghiệp trong các trường
trung hc.
Tăng cường các gii pháp bảo đm an toàn cho hc sinh; Phòng chng ti phm, bo lc, t nn
hi trong trường hc.
2.4. Giáo dục thường xuyên
Tiếp tục đẩy mnh tuyên truyn v mục đích, ý nghĩa, li ích ca hc tp suốt đời và xây dng
hi hc tp; Trin khai thc hin hiu qu Đề án Xây dng xã hi hc tập giai đoạn 2012-
2020, Đ án Xóa mù ch đến năm 2020.
Cng c mô hình hoạt động trung tâm giáo dục thường xuyên cp huyện theo hướng mi huyn
mt trung tâm thc hin nhiu nhim v: giáo dục thường xuyên, hướng nghip, dy ngh;
M rng vic dy văn hóa kết hp vi dy ngh; cng c hoạt động ca trung tâm hc tp cng
đồng đáp ng nhu cu hc tp suốt đời của người dân trong cộng đồng; Kết hp trung tâm hc
tp cộng đồng vi trung tâm văn hóa - th thao xã nhm giúp trung tâm hoạt động có hiu qu
phát trin bn vng.
Tăng cường đầu tư xây dựng cơ sở vt cht, thiết b dy học cho các cơ sở giáo dục thường
xuyên, ưu tiên những đa bàn thuc vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa. Tăng cưng nn nếp, k
cương, hiệu qu hoạt động ca trung tâm ngoi ng, tin hc.
2.5. Giáo dc chuyên nghip
M rng quy mô, đa dng hóa các ngành ngh đào tạo, các hình thức đào tạo và các loi hình
trường trung cp chuyên nghip gn vi bảo đảm chất lượng đào to, phù hp vi kh năng cung
ng nhân lc của cơ sở đào to và quy hoch phát trin nhân lc ca B, ngànhđịa phương.
Đổi mới chương trình đào tạo, phương pháp đào tạo và đánh giá kết qu hc tp của người hc.
Đẩy mạnh đào to theo nhu cu xã hi, hp tác vi doanh nghip và hp tác quc tế trong giáo
dc ngh nghip.
Tăng cường công tác thanh tra, kim tra đi vi các hot đng thành lập và cho phép trưng
trung cp chuyên nghip hoạt động giáo dc, thc hin quy chế đào tạo, m ngành đào tạo, liên
kết đào to và xác đnh ch tiêu tuyn sinh trung cp chuyên nghip.
3. V phát triển đội ngũ nhà giáo và cán b qun lý giáo dc
Thc hin quy hoch phát triển đội ngũ nhà giáo và cán b qun lý giáo dục. Tăng cường công
tác qun lý, kim tra, giám sát vic xây dng và thc hin quy hoch nhân lc ngành Giáo dc
của các đa phương.
Trin khai thc hin Chương trình phát trin ngành sư phạm các trường sư phạm đến năm
2020. Tiếp tc thc hin Đề án Đào to giáo viên giáo dc quc phòng-an ninh cho các trường
trung hc ph thông, trung cp chuyên nghip và trung cp ngh giai đon 2010-2016”.
Nâng cao hiu qung tác bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghip v cho đội ngũ
giáo viên, cán b qun lý nhân viên ngành giáo dục đáp ứng yêu cu thc tin trong giai đoạn
hin nay và phù hp vi tình hình thc tế tại địa phương. Chỉ đạo, hướng dn, kim tra công tác
đánh giá giáo viên, cán b qun lý cơ sở giáo dc theo Chun cán b qun , giáo viên đã ban
hành.
Thc hiện đầy đủ và kp thi các chế độ, chính sách đối vi nhà giáo, cán b qun giáo dc
đặc biệt là đối vi nhà giáo, cán b qun giáo dc công tác vùng dân tc thiu s, min núi,
vùng kinh tế xã hi đặc biệt khó khăn h tr bo him xã hi cho giáo viên mm non.
4. V tăng nguồn lực đầu tư và đi mới cơ chế tài chính giáo dc
Tiếp tc thc hin đổi mới cơ chế tài chính giáo dc, s dng và qun hiu qu các ngun
đầu tư cho giáo dục kết hp với đy mnhng tác xã hi hóa giáo dc.
Ch đạo thc hin tốt công tác đầu tư xây dựng cơ bản; Đẩy nhanh tiến độ xây dựng trường mm
non, trường ph thông đạt chun quc gia; Tiếp tc thc hin Đề án phát trin h thng trường
trung hc ph thông chuyên giai đoạn 2010-2020. Tăng cường công tác thiết b trường hc, thư
viện trưng hc.
Trin khai thc hin có hiu qu các Đề án, Chương trình và D án v giáo dục đào to.
Để t chc thc hin tt các nhim v trng tâm nêu trên, B trưởng B Giáo dục và Đào tạo
yêu cu:
Giám đốc các S Giáo dục và Đào tạo, căn cứ tình hình thc tiễn đa phương, tích cực tham mưu
vi Tnh y/Thành u, Hi đồng nhân dân và y ban nhânn tnh/thành ph có Ngh quyết v
phát trin go dục và đào to, Ch th v nhim v trọng tâm năm học 2013-2014 địa phương;
Ch động phát huy s cng tác, phi hp của các ban, ngành, đoàn thể địa phương đ ngành
Giáo dục có điu kin thun li thc hin tt nhim v năm học. Ch đo, kiểm tra, đôn đốc các
Phòng Giáo dục và Đào tạo, các cơ sở giáo dc ca tnh, thành ph thc hin tt nhim v năm
hc 2013-2014.
Th trưởng các đơn vị thuc B Giáo dục và Đào tạo t chức hưng dn, kiểm tra và đôn đốc
các cp qun lý giáo dục địa phương thực hin tt nhim v trng tâmm học; Kp thi báo
cáo, phn ánh tình hình, đề xut các gii pháp ch đạo, kp thi gii quyết nhng vấn đề ny sinh
trong quá trình thc hin.
Ch th này được ph biến tin b, công chc, viên chc các cp qun lý giáo dc, nhà giáo
các cơ sở giáo dc mm non, giáo dc ph thông, giáo dục thường xuyên, giáo dc chuyên
nghiệp để quán tritthc hin./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ; Để báo cáo
- Văn phòng Quc hội; Để báo cáo
- y ban VHGDTNTN&NĐ của Quc hội; Đ báo cáo
- Ban Tuyên giáo TW; Để báo cáo
- Các Tnh u, Thành u, Hội đồng nhân dân và y ban nhân dân
tnh, thành phố; Để phi hp
- Công đoàn Giáo dục Việt Nam; Đ phi hp
- Hi Khuyến hc Việt Nam; Đ phi hp
- Hi Cu Giáo chc Việt Nam; Để phi hp
- Các S Giáo dục và Đào tạo; Để thc hin
- Các đơn vị trong cơ quan Bộ, các đơn vị trc thuc Bộ; Đ thc
hin
- Website Chính ph, Website B;
- Lưu: VT, TH, PC.
B TRƯỞNG
Phm Vũ Luận