NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
********
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 01/2001/CT-NHNN Hà Ni, ngày 07 tháng 1 năm 2002
CH TH
CA THNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC S 01/2002/CT-NHNN NGÀY
07/01/2002 V VIC X LÝ N TN ĐỌNG CA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MI
Hin nay, n tn đọng ca các ngân hàng thương mi đang chiếm t l cao trong tng dư
n tín dng, trong khi đó vic x lý n tn đọng gp nhiu khó khăn, vướng mc không
được x lý dt đim, đã nh hưởng xu đến hot động kinh doanh, an toàn ca h thng
ngân hàng thương mi và nn kinh tế.
Nhm gii quyết căn bn n tn đọng, làm lành mnh tình hình tài chính ca các ngân
hàng thương mi, Th tướng Chính ph có Quyết định s 149/2001/QĐ-TTg ngày 5
tháng 10 năm 2001 v vic phê duyt Đề án x lý n tn đọng ca các ngân hàng thương
mi.
Để thc hin có hiu qu Quyết định nói trên ca Th tướng Chính ph, Thng đốc Ngân
hàng Nhà nước yêu cu Ch tch Hi đồng qun tr, Tng giám đốc (Giám đốc) các Ngân
hàng thương mi, Th trưởng các đơn v trc thuc Ngân hàng Nhà nước Trung ương,
Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tnh, thành ph thc hin các ni dung sau
đây:
1. T chc quán trit đến tt c cán b, nhân viên ca đơn v mình vic cơ cu li tài
chính ngân hàng thương mi, mà trước hết x lý n tn đọng là công tác trng tâm ca
toàn ngành ngân hàng không nhng trước mt mà trong vài năm ti; ph biến kp thi
các văn bn hướng dn ca Ngân hàng Nhà nước, các B, ngành, địa phương v vic x
lý n tn đọng; tp trung lc lượng x lý dt đim n tn đọng và tài sn có liên quan
đến n tn đọng ca các ngân hàng thương mi.
2. Vic x lý n tn đọng ca các ngân hàng thương mi phi bo đảm đúng đối tượng,
phm vi, nguyên tc, cơ chế được quy định trong Quyết định s 149/2001/QĐ-TTg ngày
5 tháng 10 năm 2001 ca Th tướng Chính ph. C th là:
2.1 V nguyên tc x lý n tn đọng.
a. Vic x lý n tn đọng phi bo đảm vng chc, không để tái din, không gây mt n
định hot động ca h thng ngân hàng thương mi và nn kinh tế;
b. Phi có bin pháp tn thu n tn đọng để hn chế ti đa tn tht tài sn quc gia và tiết
kim cho ngân sách nhà nước, không để xy ra các tiêu cc trong quá trình x lý. Gn
vic x lý n tn đọng ca các ngân hàng thương mi vi vic làm lành mnh tài chính
doanh nghip nhà nước.
2.2. Phm vi, đối tượng x lý n tn đọng.
a. Phm vi x lý n tn đọng ca các ngân hàng thương mi là các khon n tn đọng
còn dư n đến thi đim ngày 31 tháng 12 năm 2000. Vic x lý các khon n tn đọng
ca các ngân hàng thương mi sau thi đim ngày 31 tháng 12 năm 2000 thc hin theo
các qui định hin hành.
b. Đối tượng được x lý n tn đọng là ngân hàng thương mi nhà nước, ngân hàng
thương mi c phn ca nhà nước và nhân dân.
2.3. Vic x lý n tn đọng được thc hin theo cơ chế sau:
2.3.1. Đối vi n tn đọng có tài sn bo đảm.
a. Ngân hàng thương mi, Công ty qun lý n và khai thác tài sn ca Ngân hàng thương
mi được ch động bán các tài sn bo đảm n vay (tài sn thế chp, cm c; tài sn gán
n; tài sn Toà án giao cho ngân hàng) k c tài sn là bt động sn bao gm đất, tài sn
gn lin vi đất thuc quyn định đot ca ngân hàng theo các hình thc sau:
- T bán công khai trên th trường;
- Bán qua Trung tâm dch v bán đấu giá tài sn;
- Bán cho Công ty mua bán n ca Nhà nước (khi được thành lp).
b. Đối vi nhng tài sn bo đảm n vay thuc nhng v án đã được Toà án phán quyết
nhưng chưa giao tài sn cho ngân hàng thương mi: ngân hàng thương mi tp hp báo
cáo Ngân hàng Nhà nước (Ban giúp vic Ban Ch đạo cơ cu li tài chính ngân hàng
thương mi) để trình Ban Ch đạo cơ cu li tài chính ngân hàng thương mi đề ngh Th
tướng Chính ph yêu cu các cơ quan thi hành án nhanh chóng giao cho các ngân hàng
thương mi để x lý thu hi vn cho ngân hàng theo các hình thc ti đim 2.3.1a nói
trên.
c. Đối vi nhng tài sn bo đảm n vay chưa đầy đủ th tc pháp lý và hin không có
tranh chp, các ngân hàng thương mi tp hp báo cáo Ngân hàng Nhà nước (Ban giúp
vic Ban Ch đạo cơ cu li tài chính ngân hàng thương mi) để trình Ban ch đạo cơ cu
li tài chính ngân hàng thương mi xem xét yêu cu các cơ quan chc năng nhà nước có
thm quyn hoàn thin th tc pháp lý, để ngân hàng thương mi, Công ty qun lý n
khai thác tài sn ca ngân hàng thương mi bán nhanh tài sn, thu hi n;
d. Đối vi nhng tài sn bo đảm n vay chưa bán được: ngân hàng thương mi, Công ty
qun lý n và khai thác tài sn ca ngân hàng thương mi áp dng các bin pháp như: ci
to, sa cha, nâng cp tài sn để bán, cho thuê, khai thác kinh doanh, góp vn, liên
doanh bng tài sn để thu hi n.
đ. Đối vi nhng tài sn các ngân hàng thương mi để li s dng thì phi có ngun vn
tương ng theo quy định pháp lut;
e. Giá bán các tài sn bo đảm n vay có th cao hoc thp hơn giá tr n tn đọng (gc
và lãi). Trường hp bán tài sn vi giá thp hơn giá tr n tn đọng, phn chênh lch
được x lý bng ngun d phòng ri ro ca các ngân hàng thương mi và tiếp tc theo
dõi thu hi n. Trường hp bán tài sn vi giá cao hơn giá tr n tn đọng thì phn chênh
lch được x lý theo quy định ca pháp lut.
2.3.2. Đối vi n tn đọng không có tài sn bo đảm và không còn đối tượng để thu hi
n.
a. Ngân hàng thương mi nhà nước tp hp báo cáo đề ngh x lý theo hướng dn ca
Ngân hàng Nhà nước;
b. Ngân hàng thương mi c phn t x lý theo qui định hin hành.
2.3.3. Đối vi n tn đọng không có tài sn bo đảm nhưng con n còn tn ti, đang hot
động.
Các ngân hàng thương mi, Công ty qun lý n và khai thác tài sn ca ngân hàng
thương mi được thc hin mt s bin pháp x lý như sau:
a. Bán li n để thu hi vn theo quy chế mua bán n thông thường;
b. Chuyn n thành vn góp vào doanh nghip và được chuyn nhượng phn vn góp
này; trường hp này, ngân hàng thương mi phi dùng vn điu l và qu d tr tương
ng vi phn n đã chuyn thành vn góp vào doanh nghip và phi bo đảm t l vn
góp theo quy định ca pháp lut;
c. Ngân hàng thương mi nhà nước được đánh giá li khon n tn đọng ca doanh
nghip nhà nước để xác định giá tr thc còn ca khon n và x lý theo hướng dn ca
Nhà nước;
d. Căn c vào thc trng và kh năng tr n ca doanh nghip, ngân hàng thương mi
được cơ cu li n bng nhiu hình thc thích hp như giãn n, min gim lãi sut hoc
cho doanh nghip vay vn đầu tư thêm.
3. Các ngân hàng thương mi phi thành lp b phn chuyên trách x lý n tn đọng.
Trường hp cn thiết, Ngân hàng thương mi được thành lp Công ty qun lý n và khai
thác tài sn theo qui định ti Quyết định s 150/2001/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm
2001 ca Th tướng Chính ph v vic thành lp công ty qun lý n và khai thác tài sn
trc thuc ngân hàng thương mi và các văn bn qui định, hướng dn ca Ngân hàng Nhà
nước.
4. Phi đặt vic x lý n tn đọng dưới s lãnh đạo, ch đạo ca cp u, chính quyn địa
phương; s phi hp ca các ban, ngành, đoàn th thì vic x lý n tn đọng mi có kết
qu cao.
Hết sc tranh th s lãnh đạo, ch đạo ca cp u, chính quyn địa phương, s phi hp
ca các ban, ngành, đoàn th vi ngân hàng trong vic x lý n tn đọng và ch động
tháo g các khó khăn vướng mc trong quá trình x lý n tn đọng ti địa bàn.
5. Các ngân hàng thương mi phi ch đạo, hướng dn, t chc thc hin vic bán tài sn
n tn đọng (tài sn thế chp, cm c; tài sn gán n; tài sn Toà án giao cho ngân hàng)
trên th trường bo đảm công khai, minh bch theo hướng dn ca Ngân hàng Nhà nước,
các B, ngành liên quan đến vic x lý n tn đọng và các qui định hin hành khác ca
pháp lut; hn chế tn tht và ngăn chn các tiêu cc phát sinh trong quá trình x lý n
tn đọng.
6. Vic x lý n tn đọng có liên quan đến ngân hàng khác (cùng cho vay mt khác hàng;
mt tài sn bo đảm n vay nhiu ngân hàng v.v...) thì các ngân hàng phi phi hp cht
ch vi nhau trong quá trình x lý n tn đọng.
7. Phi tăng cường công tác thanh tra, kim tra, kim soát trong quá trình x lý n tn
đọng. Đưa vic này là mt ni dung ch yếu trong chương trình, kế hoch công tác thanh
tra, kim tra, kim soát đối vi tt c các ngân hàng trong vài năm ti.
8. Các khiếu ni, t cáo phát sinh liên quan đến vic x lý n tn đọng phi được gii
quyết kp thi, đúng pháp lut;
9. Phát huy vai trò các t chc Đảng, chuyên môn, đoàn th qun lý, giáo dc cán b,
đảng viên, đoàn viên ca mình, ngăn chn các tiêu cc trong ngành ngân hàng. Nếu có
sai phm, tiêu cc, phi x lý kp thi, nghiêm minh, đúng pháp lut.
10. Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tnh, thành ph trc htuc Trung ương chu
trách nhim ch đạo, kim tra vic x lý n tn đọng ca các ngân hàng thương mi, chi
nhánh ngân hàng thương mi trên địa bàn. C th là:
10.1. Làm đầu mi ca ngành ngân hàng tham mưu cho cp u, chính quyn địa phương
các cơ chế, gii pháp lãnh đạo, ch đạo ngân hàng, các Ban, ngành, t chc Đảng, đoàn
th trong vic x lý n tn đọng; tranh th s h tr, to điu kin ca các Ban, ngành,
đoàn th x lý n tn đọng có hiu qu nht.
10.2. T chc, ch đạo các ngân hàng thương mi, chi nhánh ngân hàng thương mi trên
địa bàn x lý n tn đọng bo đảm đúng đối tượng, phm vi, nguyên tc, cơ chế qui định
trong Quyết định s 149/2001/QĐ-TTg ngày 5 tháng 10 năm 2001 ca Th tướng Chính
ph được nêu trong Ch th này; bo đảm các ngân hàng thương mi phi hp cht ch
vi nhau trong quá trình x lý n tn đọng; kp thi có các bin pháp x lý các khó khăn,
vướng mc ca các ngân hàng thương mi trong quá trình x lý n tn đọng theo tinh
thn ch động gii quyết ti địa bàn là chính.
10.3. T chc, ch đạo Thanh tra chi nhánh Ngân hàng Nhà nước, các ngân hàng thương
mi, chi nhánh ngân hàng thương mi tăng cường công tác thanh tra, kim tra, kim soát,
kp thi phát hin các sai phm trong quá trình x lý n tn đọng để có bin pháp x
nghiêm minh, hiu qu.
10.4. Tng hp tình hình x lý n tn đọng ca các ngân hàng thương mi, chi nhánh
ngân hàng thương mi trên địa bàn báo cáo Ngân hàng Nhà nước Vit Nam theo qui
định, đồng gi báo cáo Thường trc tnh u, thành u, U ban nhân dân tnh, thành ph
trc thuc Trung ương; đề xut vi Thng đốc Ngân hàng Nhà nước gii pháp x
nhng khó khăn, vướng mc mà địa phương không xđược.
11. Định k hàng tháng, quý, các ngân hàng tng hp tình hình x lý n tn đọng ca
đơn v mình theo mu biu (ban hành kèm theo Ch th này) và báo cáo v Ngân hàng
Nhà nước (Ban giúp vic Ban Ch đạo cơ cu li tài chính ngân hàng thương mi) theo
quy định sau:
- Các chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tnh, thành ph tng hp báo cáo tình hình x lý n
tn đọng trên địa bàn gi Ngân hàng Nhà nước Vit Nam trước ngày 05 hàng tháng;
- Các ngân hàng thương mi tng hp, báo cáo tình hình x lý n tn đọng ca Ngân
hàng mình gi v Ngân hàng Nhà nước Vit Nam trước ngày 05 hàng tháng.
12. Th trưởng các đơn v thuc Ngân hàng Nhà nước Trung ương có trách nhim thc
hin tt Ch th này; hướng dn, h tr các ngân hàng thương mi trong quá trình x
n tn đọng; tham mưu kp thi cho Thng đốc Ngân hàng Nhà nước các cơ chế, gii
pháp x lý n tn đọng có hiu qu.
Ban giúp vic Ban Ch đạo cơ cu li tài chính ngân hàng thương mi có trách nhim
hàng tháng, quý, năm, tng hp báo cáo tình hình thc hin nhim v Thng đốc Ngân
hàng Nhà nước giao cho các đơn v thuc Ngân hàng Nhà nước và các ngân hàng thương
mi trong vic x lý n tn đọng.
Ch th này được ph biến đến toàn th cán b, nhân viên ngành ngân hàng trin khai
thc hin.
MU BÁO CÁO S 1
ĐƠN V
(Ngân hàng, Chi nhánh ngân hàng)
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
------------------------------------