NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
********
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 08/1998/CT-NHNN14 Hà Ni, ngày 03 tháng 10 năm 1998
CH THN
V VIC NÂNG CAO CHT LƯỢNG TÍN DNG, GÓP PHN TĂNG TRƯỞNG
KINH TĐẢM BO AN TOÀN, HIU QU ĐỐI VI H THNG NGÂN
HÀNG
Nhm nâng cao cht lượng tín dng, đảm bo hot động an toàn và hiu qu đối vi
h thng Ngân hàng, góp phn thúc đNy tăng trưởng kinh tế, gim n quá hn; Thng
đốc Ngân hàng Nhà nước Vit Nam yêu cu Tng giám đốc (Giám đốc) Ngân hàng
thương mi, Ngân hàng Đầu tư và Phát trin thc hin mt s ni dung sau đây:
1. Các Ngân hàng tiến hành đợt phân loi, đánh giá thc trng dư n và n quá hn
đến thi đim 30/6/1998 theo ni dung phương pháp phân loi tín dng áp dng theo
Quyết định 299/QĐ-NH5 ngày 13/11/1996 ca Thng đốc Ngân hàng Nhà nước v
vic "Ban hành quy chế phân loi dư n cho vay ca t chc tín dng". Trên cơ s đó,
tng ngân hàng phi xây dng phương án thu hi và x lý n quá hn, phn đấu gim
thp dư n quá hn xung dưới 5% trong năm 1999.
a) Đối vi dư n quá hn bình thường: Các Ngân hàng áp dng bin pháp thu n
thông thường.
b) Đối vi dư n quá hn khó đòi: Căn c quy định hin hành, cn thc hin các bin
pháp x lý như sau:
- Đối vi các khon n đã quá hn trước 30/6/1998, nếu doanh nghip (bên vay) đang
tht s gp khó khăn, các ngân hàng được phép thu hi phn vn gc trước và thu hi
lãi sau. Trong trường hp bên vay vn đã tr xong n gc, chưa tr lãi thì khế ước vn
lưu li ti ngân hàng và có kế hoch thu dn theo tho thun ca hai bên.
- Đối vi nhng khon n đã quá hn trên 12 tháng, bên vay vn ch có kh năng tr
gc và lãi theo lãi sut thông thường, Tng giám đốc (Giám đốc) Ngân hàng thương
mi, Ngân hàng Đầu tư và phát trin xem xét và quyết định không thu lãi quá hn (thu
lãi theo lãi sut thông thường) cho tng trường hp c th.
- Đối vi n quá hn mà Ngân hàng đã xiết n hoc được gán n bng tài sn mà các
tài sn đó có đầy đủ h sơ và quyn s hu hp pháp thì thc hin vic phát mi, hoá
giá để thu hi n. Trường hp chưa th x lý ngay do không có th trường, hoc tiêu
th chm, các ngân hàng có phương án s dng và phương án x lý tài sn xiết n,
gán n báo cáo Ngân hàng Nhà nước. Vic hch toán gim n được thc hin khi
Ngân hàng có quyn s hu tài sn (nếu là đất thì có quyn s dng đất). V kế toán -
tài chính có trách nhim hướng dn nghip v hch toán gim dư n cho các Ngân
hàng thương mi.
- Đối vi nhng tài sn các Ngân hàng đang qun lý chưa đủ th tc để hch toán
gim n phi tích cc làm vic vi cơ quan hu quan để x lý n theo ni dung trên.
- Đối vi nhng tài sn liên quan đến v án đang trong thi gian ch các cơ quan lut
pháp phán xét, cho phép các Ngân hàng căn c h sơ vay n và các h sơ có liên
quan, hch toán theo dõi n riêng cho tng trường hp c th (không hch toán n
quá hn). Vic x lý n s được thc hin khi có quyết định x lý đã có hiu lc pháp
lut ca cơ quan Nhà nước có thNm quyn.
- Đối vi các trường hp tình hình tài chính ca doanh nghip bình thường nhưng th
hin s c tình dây dưa chm tr thì báo cáo B ch qun (nếu là các doanh nghip
trc thuc B, ngành), U ban nhân dân tnh, thành ph (nếu là doanh nghip địa
phương) và thông báo đến U ban Nhân dân qun, huyn, th xã, phường, xã, th trn
s ti (nếu là các doanh nghip tư nhân, công ty trách nhim hu hn, h tư nhân) để
đôn đốc và h tr doanh nghip tr n, hoc dùng các bin pháp cưỡng chế buc phi
tr n; hết thi gian gia hn n mà bên vay vn chưa hoàn tr thì các ngân hàng khi
kin trước toà kinh tế hoc toà án nhân dân (đối vi nhng nơi chưa có toà kinh tế)
đồng thi được phép đăng báo vic khi kin nếu xét thy cn thiết.
c) Đối vi dư nnh hưởng thiên tai, bão lt, hn hán được x lý theo các văn bn,
quy định hin hành.
d) Đối vi dư n Ngân hàng quá hn do doanh nghip không thc hin được kế hoch
sn xut, kinh doanh dn đến thua l..., ngoài bin pháp gia hn n, giãn n theo quy
định ti Ch th 09/CT-NH1 ngày 27/8/1997 ca Thng đốc Ngân hàng Nhà nước "X
lý mt s vn đề c th v điu kin và th tc tín dng", các ngân hàng được phép
xem xét quy định li thi hn vay phù hp vi kh năng hoàn vn ca d án (đã được
tính toán điu chnh theo các biến động) và chu trách nhim trước pháp lut. Dư n
ca các khon vay được định li thi hn n ch được phép ti đa bng 15% tng dư
n ca toàn b h thng Ngân hàng đó. Th tc h sơ và hch toán kế toán được áp
dng theo quy định hin hành.
e) Đối vi dư n quá hn mi phát sinh t 1/7/1998: Các Ngân hàng cũng phân loi
n và thc hin các bin pháp thu n như đã nêu trên đây.
Trong x lý n quá hn theo các quy định ti phn 1 này các Ngân hàng cn chú ý
không để quá thi hiu khi kin (06 tháng) dn đến mt vn.
2. Đối vi các khon cho vay mi phát sinh sau ch th này các ngân hàng phi nâng
cao quyn t ch, t chu trách nhim, c th:
a. Đối vi các khon cho vay theo lãi sut thông thường: các Ngân hàng chu trách
nhim thNm định hiu qu, kh năng hoàn vn ca d án. Qua thNm định nếu xét thy
h sơ vay vn không đảm bo đầy đủ tính pháp lý, không có kh thi v th trường,
công ngh lc hâu, không đáp ng yêu cu v tài chính và kh năng tr n, ngân hàng
được quyn t chi cho vay, đồng thi thông báo đến đơn v vay vn và báo cáo U
ban nhân dân tnh, thành ph (nếu là các doanh nghip địa phương), B, ngành ch
qun (nếu doanh nghip trc thuc B, ngành), U ban nhân dân s ti (nếu là các
doanh nghip tư nhân, công ty c phn, công ty trách nhim hu hn, h tư nhân, h
sn xut); trong đó phi nói rõ lý do t chi cho vay. Định k 15 ngày (1, 16 hàng
tháng) các ngân hàng tng hp theo h thng các trường hp t chi cho vay báo v
Ngân hàng Nhà nước Vit Nam (V Tín dng) để tng hp báo cáo Th tướng Chính
ph.
b) Đối vi các khon cho vay lãi sut ưu đãi theo kế hoch Nhà nước: các ngân hàng
được giao nhim v cho vay phi tiến hành như quy trình khon vay theo lãi sut
thông thường. Qua thNm định nếu xét thy d án không kh thi hoc vic đầu tư
không mang li hiu qu, không đảm bo kh năng an toàn vn tín dng thì không
được cho vay, đồng thi có thông báo kết qu thNm định cho ch d án, nêu rõ lý do
t chi; và báo cáo ngay đến B Kế hoch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước Vit Nam,
B ch qun hoc U ban nhân dân tnh, thành ph (nếu là doanh nghip địa phương)
để tng hp báo cáo Th tướng Chính ph.
Đối vi các d án đang cho vay d dang, do nguyên nhân khách quan dn đến không
có hiu qu, doanh nghip chưa có các bin pháp khc phc, các ngân hàng được
phép tm thi đình ch cho vay. Vic đình ch cho vay phi thông báo cho doanh
nghip lý do và thi gian c th đồng thi báo cáo ngay đến B Kế hoch và Đầu tư,
Ngân hàng Nhà nước Vit Nam, B ch qun hoc U ban nhân dân tnh, thành ph
(nếu là doanh nghip địa phương) xin ý kiến và ch được thc hin cho vay tiếp khi có
văn bn ch đạo ca Thng đốc Ngân hàng Nhà nước. Trường hp do nguyên nhân
ch quan v phía khách hàng các Ngân hàng phi chm dt vic cho vay và áp dng
các bin pháp thu hi n trước hn.
c) Đối vi các khon cho vay theo quyết định ca Th tướng Chính ph, các ngân
hàng thc hin đúng theo các quy định pháp lut hin hành, trong trường hp phát
sinh vướng mc báo cáo v Thng đốc Ngân hàng Nhà nước Vit Nam xem xét, x
lý.
3. Các Ngân hàng đNy mnh huy động và tp trung ngun vn đầu tư cho các d án có
hiu qu, thc hin các mc tiêu, các chương trình kinh tế quan trng ca Nhà nước,
tránh đầu tư dàn tri, kém hiu qu, chú trng đầu tư phát trin nông, lâm, ngư
nghip, sn xut các mt hàng có giá tr xut khNu, phát trin kinh tế nông thôn... thc
hin tt các chương trình ch định ca Chính ph: cho vay khc phc hu qu cơn bão
s 5, hn hán, cho h nghèo và sinh viên vay...
4. Các Ngân hàng kin toàn và sp xếp li đội ngũ cán b tín dng theo hướng la
chn và b trí nhng cán b có trình độ chun môn, trung thc và tâm huyết vi
ngành, vi công vic tín dng. B trí (tng loi) cán b thích hp, đối vi nhng cán
b không đủ kh năng đảm nhim công vic thì b trí công tác khác, nếu có khuyết
đim thì tu mc độ vi phm để x lý theo quy định ca pháp lut. Nhm nâng cao
năng lc công tác ca cán b, Hc vin Ngân hàng có kế hoch t chc thường xuyên
các lp đào to chuyên sâu v k năng đánh giá, thNm định và cho vay theo d án.
Ni dung đào to phi phù hp vi đối tượng hc viên, quy trình thNm định d án
các quy mô khác nhau.
V T chc cán b đào to Ngân hàng Nhà nước cùng Ngân hàng Ngoi thương Vit
Nam, Ngân hàng Đầu tư và Phát trin Vit Nam kho sát, xây dng đề án trin khai
thí đim v tiêu chuNn hoá cán b tín dng và tiến hành tp hun nghip v, kim tra
sát hch, đánh giá năng lc chuyên môn tng loi cán b tín dng làm cơ s b trí
đúng người, đúng vic; trong khuôn kh đề án, cán b tín dng được phân thành các
nhóm chính: Cán b tín dng đảm nhim cho vay d án quy mô ln, va và nh, các
d án, chương trình ch định ca Chính ph, h sn xut, cho vay cm c. Đồng thi,
V T chc cán bđào to tiến hành nghiên cu đề xut các b, ngành liên quan
có chế độ lương phù hp vi công vic và trách nhim tng loi cán b tín dng. Vic
tiến hành thí đim bt đầu t 01/10/1998 và sơ kết trước ngày 31/03/1999. Trên cơ s
kết qu này s trin khai áp dng cho các ngân hàng khác.
Cán b tín dng phi chp hành đầy đủ các quy định hin hành v th l tín dng ngn
hn, trung và dài hn ca Thng đốc Ngân hàng Nhà nước Vit Nam và các văn bn
hướng dn nghip v c th ca Ch Tch Hi đồng qun tr, Tng giám đốc (Giám
đốc) các Ngân hàng thương mi, Ngân hàng Đầu tư và Phát trin.
5. Tăng cường công tác thanh tra, kim tra, kim soát thường xuyên đối vi hot động
tín dng. Vic kim tra này là trách nhim ca kim soát ni b mi t chc tín dng.
Tng Ngân hàng có kế hoch tăng cường c v s lượng, cht lượng đội ngũ kim
soát ni b.
Thanh tra Ngân hàng Nhà nước tp trung mt s cán b thanh tra viên có kinh nghim
v công tác tín dng ti chi nhánh Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Trung ương,
thành lp 6 đoàn kim tra cht lượng tín dng ti các tnh Cn Thơ, Đồng Nai, Bình
Định, Đắc Lc, Hà Tây và Lng Sơn (đối vi tt c các NHTM quc doanh, Ngân
hàng Đầu tư và Phát trin, Ngân hàng thương mi c phn trên địa bàn). Thi gian
trin khai t ngày 01/10/1998 đến 31/03/1999.
6. Th trưởng các V, Cc thuc Ngân hàng Nhà nước Vit Nam, Giám đốc chi
nhánh Ngân hàng Nhà nước các tnh, thành ph, Ch tch Hi đồng qun tr, Tng
giám đốc (Giám đốc) các ngân hàng thương mi, Ngân hàng đầu tư và Phát trin có
trách nhim hướng dn và t chc thc hin nghiêm túc Ch th này.
Trong quá trình thc hin, có phát sinh vướng mc, các đơn v báo cáo Ngân hàng
Nhà nước Vit Nam xem xét và gii quyết.
Đỗ Quế Lượng
(Đã ký)