TH TƯỚNG CHÍNH PH
------
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT
NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
-------------
S: 33/2008/CT-TTg Hà Ni, ngày 20 tháng 11 năm 2008
CH TH
V VIC THC HIN NGHIÊM CÁC CHÍNH SÁCH TÀI KHÓA VÀ THC HIN
CÁC KT LUN, KIN NGH CA CƠ QUAN KIM TOÁN, THANH TRA
T khi có Lut Ngân sách nhà nước, các Lut thuế, Lut Kim toán nhà nước, Lut
Thanh tra, Lut Thc hành tiết kim, chng lãng phí và Lut Phòng, chng tham nhũng,
các ngành, các cp đã có nhiu c gng trong t chc thc hin và đạt được nhiu kết qu
quan trng trong công tác qun lý tài chính - ngân sách, góp phn thúc đẩy phát trin kinh
tế - xã hi, gi vng trt t an toàn xã hi, nâng cao hiu lc, hiu qu qun lý nhà nước
v tài chính - ngân sách. Nhiu sai phm v qun lý tài chính - ngân sách đã được phát
hin và x lý; nhiu cơ chế, chính sách v qun lý thu, chi tài chính - ngân sách chưa phù
hp đã được sa đổi, b sung hoàn thin. Tuy nhiên, kết qu kim toán, thanh tra cho
thy tình hình vi phm chế độ, chính sách qun lý thu, chi tài chính - ngân sách vn còn
xy ra nhiu B, ngành, địa phương và đơn v; vic thc hin các kết lun, kiến ngh
ca cơ quan kim toán, thanh tra v các sai phm chưa nghiêm, chưa kp thi, chưa xác
định rõ trách nhim ca các t chc, cá nhân; công tác tng hp, báo cáo kết qu x
còn hn chế, chưa thường xuyên và chưa đảm bo thi gian,… đã nh hưởng đến hiu
qu qun lý tài chính - ngân sách và kết qu thc hin các nhim v kinh tế - xã hi.
Nhm thc hin tt Ngh quyết ca Quc hi v d toán và quyết toán ngân sách nhà
nước hàng năm; tăng cường k lut, k cương tài chính, thúc đẩy qun lý, s dng tiết
kim, hiu qu ngun lc tài chính nhà nước; thc hin nghiêm chnh các chính sách thu,
chi ngân sách nhà nước hàng năm và các kết lun, kiến ngh ca cơ quan kim toán,
thanh tra; Th tướng Chính ph yêu cu các B trưởng, Th trưởng cơ quan ngang B,
Th trưởng cơ quan thuc Chính ph và các cơ quan khác Trung ương, Ch tch y
ban nhân dân tnh, thành ph trc thuc Trung ương ch đạo, hướng dn, kim tra các cơ
quan, đơn v và cp dưới trc thuc t chc thc hin tt mt s ni dung sau:
1. V công tác qun lý thu ngân sách nhà nước:
a. Lp d toán thu ngân sách nhà nước phi thc hin theo đúng quy định ca các Lut
thuế, chế độ thu, bo đảm tính tích cc, vng chc và bao quát hết các ngun thu ngân
sách nhà nước, phù hp vi kh năng tăng trưởng kinh tế và khuyến khích phát trin sn
xut, kinh doanh ca các doanh nghip, t chc kinh tế. Trong quá trình thc hin d
toán thu ngân sách nhà nước phi bo đảm thu đúng, thu đủ, thu kp thi các khon thu
vào ngân sách nhà nước theo quy định. Khn trương x lý, np và phn ánh đầy đủ, kp
thi vào ngân sách nhà nước theo chế độ quy định các khon tm thu, tm gi, các khon
vay n, vin tr; các khon thuế đã được kê khai, thông báo nhưng chm np; các khon
thuế n lu được thanh tra, kim toán phát hin, kiến ngh; nghiêm cm vic để các khon
thu ngoài ngân sách nhà nước trái vi quy định;
b. B Tài chính phi hp vi các B, cơ quan Trung ương, các địa phương tăng cường
công tác chng gian ln thương mi, chng tht thu và kim soát cht ch ngun thu ngân
sách nhà nước. Kim tra, thanh tra vic chp hành các Lut thuế; kim tra các t chc, cá
nhân không đăng ký kinh doanh nhưng thc tế có kinh doanh để đưa vào din qun lý
thuế; đẩy mnh các bin pháp ngăn chn, xđối vi các hành vi mua, bán, s dng hoá
đơn bt hp pháp theo quy định ca Lut Qun lý thuế; kim tra, x lý nghiêm các doanh
nghip đăng ký kinh doanh nhưng không hot động; t chc, đánh giá phân loi n thuế;
tp trung đôn đốc thu ngay các khon n thuế vào ngân sách nhà nước, không để tình
trng n đọng thuế kéo dài.
2. V công tác qun lý chi ngân sách nhà nước:
a. Vic lp và quyết định d toán chi ngân sách nhà nước ca các B, cơ quan Trung
ương và các địa phương phi trên cơ s các chính sách, chế độ, định mc chi ngân sách
nhà nước và nhim v phát trin kinh tế - xã hi; quyết định d án đầu tư phi phù hp
vi kh năng cân đối vn; ưu tiên b trí vn cho các công trình trng đim, các công trình
cp bách, vn đối ng cho các công trình s dng vn vay, vin tr, các chính sách an
sinh xã hi. Thc hin phân b, giao d toán đúng thi hn, ni dung, đối tượng, lĩnh vc
theo quy định; đảm bo phân b, giao d toán chi khoa hc công ngh, chi giáo dc đào
to và dy ngh, chi bo v môi trường, chi chương trình mc tiêu quc gia theo đúng
Ngh quyết ca Đảng, Quc hi và d toán Chính ph giao; khc phc tình trng phân
b, giao d toán chm, không đúng lĩnh vc, ni dung, đối tượng;
Các địa phương, ngoài vic thc hin các yêu cu trên, khi xây dng và quyết định ngân
sách, phi b trí d phòng đảm bo đúng quy định ca Lut Ngân sách nhà nước và
không thp hơn mc Chính ph giao để có ngun ch động thc hin các nhim v đột
xut phát sinh ngoài d toán (khc phc hu qu thiên tai, dch bnh,…); không huy động
vn đầu tư theo quy định ti khon 3 Điu 8 Lut Ngân sách nhà nước để tăng vn cho
các d án mi, d án chưa thc s cp bách. Ch động b trí kinh phí hoàn tr đầy đủ,
kp thi các khon n đến hn.
Cơ quan tài chính phi tăng cường và nâng cao cht lượng công tác thm tra vic phân b
d toán ngân sách nhà nước ca các cơ quan, đơn v; kp thi phát hin và x lý kiên
quyết các sai phm v phân b d toán ngân sách nhà nước. Đối vi các sai phm v
quyết định, phân b d toán ca ngân sách cp dưới, cơ quan tài chính cp trên yêu cu
cơ quan có thm quyn cp dưới khc phc kp thi nhng sai phm, cơ quan cp dưới có
trách nhim thc hin nghiêm yêu cu ca cơ quan tài chính cp trên để đảm bo d toán
ngân sách cp dưới phi phù hp vi d toán ngân sách được cp trên giao theo đúng chế
độ quy định.
b. Chn chnh tình trng thc hin đầu tư xây dng cơ bn vượt d toán ngân sách được
giao, quyết định d án đầu tư xây dng cơ bn vượt quá kh năng cân đối ngân sách,
phân b kế hoch vn không sát vi tiến độ thc hin, gim n đọng khi lượng xây
dng cơ bn. Rà soát danh mc các d án, công trình đầu tư s dng ngun vn ngân
sách nhà nước, đình hoãn khi công các d án không có trong quy hoch, kế hoch được
duyt, chưa đủ th tc theo quy định; các công trình, d án chưa thc s cp bách, không
mang li hiu qu kinh tế - xã hi. Ch động điu chuyn vn đầu tư ca các d án, công
trình b đình hoãn để tp trung cho các d án, công trình có hiu qu, quan trng cp
bách. Tp trung tháo g khó khăn, nht là công tác đền bù gii phóng mt bng để đẩy
nhanh tiến độ thc hin d án, công trình; khc phc sai phm trong công tác nghim thu,
giám sát công trình; không giao kế hoch vn cho các d án, công trình không có kh
năng thc hin; đảm bo công trình hoàn thành và quyết toán công trình hoàn thành trong
thi hn quy định;
c. Thc hin tiết kim chi thường xuyên theo quy định ca Chính ph và Th tướng
Chính ph. Không b sung kinh phí ngoài d toán, tr các nhim v cp bách, nhim v
đảm bo quc phòng, an ninh, phòng chng thiên tai, dch bnh và an sinh xã hi.
d. Nghiêm cm vic lp các qu ngoài ngân sách và s dng ngân sách để cho vay, tm
ng đối vi nhng vic, ni dung sai chế độ quy định. Không s dng d phòng để chi
cho các nhim v khác ngoài nhim v phòng chng, khc phc hu qu thiên tai, ha
hon và nhim v quan trng v quc phòng, an ninh, nhim v cp bách phát sinh ngoài
d toán theo quy định ca Lut Ngân sách nhà nước. S dng s tăng thu ngân sách theo
đúng quy định ca Lut Ngân sách nhà nước và quy định ca Chính ph. Các địa phương
không h tr, không ng, cho vay đối vi các đơn v trung ương trên địa bàn, các doanh
nghip, đơn v trái vi chế độ quy định;
đ. Kim soát cht ch vic ng vn và ng trước d toán năm sau; t chc thu hi s đã
ng trước d toán theo l trình cam kết. Kim soát cht ch s chuyn ngun sang năm
sau, chi chuyn ngun cho các nhim v cn thiết, cp bách và các nhim v đã có chế độ
quy định được chuyn ngun sang năm sau; gim ti đa s chuyn ngun do trin khai
chm các d án, nhim v và phi có gii pháp c th để khc phc ngay tình trng này;
các cơ quan, đơn v phi chp hành nghiêm v thi hn chuyn ngun;
e. Tăng cường công tác kim tra, giám sát, kim toán, thanh tra, kim soát chi ngân sách
nhà nước để đảm bo chi ngân sách nhà nước đúng chế độ, tiêu chun, định mc và đảm
bo các ưu đãi ca Nhà nước (tr cước, tr giá, bo him y tế đối vi người nghèo và các
chính sách an sinh xã hi khác…) đến được vi người dân;
g. Nghiêm túc kim đim, rút kinh nghim và xác định rõ trách nhim ca các t chc, cá
nhân đối vi các sai phm v qun lý tài chính ngân sách và tài sn ca Nhà nước như: b
trí nhim v chi ngân sách không đúng ngun, mua sm vượt tiêu chun, định mc, quyết
định chi không đúng th tc, thm quyn, sai quy định… X lý trit để các sai phm v
qun lý tài chính ngân sách và qun lý tài sn ca Nhà nước đã được cơ quan kim toán,
thanh tra kiến ngh và thu np đầy đủ vào ngân sách nhà nước đối vi các khon chi sai
chế độ, tiêu chun, định mc theo đúng quy định ca Lut Ngân sách nhà nước.
3. V cơ chế tài chính ngân sách:
a. Khn trương rà soát, sa đổi, b sung, ban hành hoc trình cp có thm quyn ban
hành theo đúng các quy định ca pháp lut đối vi các cơ chế, chính sách qun lý tài
chính ngân sách không còn phù hp thc tin. Bãi b các cơ chế, chính sách ban hành trái
thm quyn hoc trái vi quy định ca cp trên;
b. Tiếp tc thc hin rà soát, bãi b các khon thu phí, l phí ban hành không đúng thm
quyn, không có tên trong Danh mc chi tiết phí, l phí ban hành kèm theo Ngh định s
24/2006/NĐ-CP ngày 06 tháng 3 năm 2006 sa đổi, b sung mt s điu ca Ngh định
s 57/2002/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2002 ca Chính ph quy định chi tiết thi hành
pháp lnh phí, l phí. Bãi b các khon huy động đóng góp ca nhân dân không đúng quy
định; đối vi các khon huy động đóng góp xây dng cơ s h tng, đóng góp mang tính
cht xã hi, t thin phi thc hin theo đúng nguyên tc t nguyn, không giao ch tiêu
huy động cho cp dưới, đồng thi tăng cường kim tra, giám sát, công khai, minh bch
trong vic huy động, qun lý và s dng các khon đóng góp t nguyn ca nhân dân.
4. V công tác quyết toán ngân sách nhà nước:
Nâng cao cht lượng công tác quyết toán ngân sách nhà nước, thc hin xét duyt, thm
định, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước ca các đơn v d toán trc thuc và ngân
sách cp dưới theo đúng chế độ và thi hn quy định.
5. V công tác đôn đốc, kim tra, x lý, báo cáo:
a. Các B, cơ quan ngang B, cơ quan thuc Chính ph, cơ quan khác Trung ương và
y ban nhân dân các tnh, thành ph trc thuc Trung ương có trách nhim tng hp báo
cáo kết qu x lý các kiến ngh ca cơ quan kim toán, thanh tra và nhng ni dung thc
hin theo Ch th này gi B Tài chính chm nht cùng vi báo cáo quyết toán ngân sách
nhà nước hàng năm. Riêng đối vi phn báo cáo kết qu x lý các kiến ngh ca cơ quan
kim toán, thanh tra liên quan đến vn đầu tư xây dng cơ bn còn phi gi cho B Kế
hoch và Đầu tư để tng hp, báo cáo Chính ph. Trong báo cáo phi nêu rõ nhng tn
ti v qun lý tài chính - ngân sách đã được khc phc, nhng tn ti chưa khc phc và
thi gian, bin pháp để khc phc trong thi gian ti. Các B, cơ quan ngang B, cơ quan
thuc Chính ph, cơ quan khác Trung ương và y ban nhân dân các tnh, thành ph
trc thuc Trung ương có trách nhim gi báo cáo kết qu thc hin các kiến ngh ca cơ
quan thanh tra, kim toán ti các cơ quan liên quan theo quy định ca pháp lut.
B trưởng, Th trưởng cơ quan ngang B, Th trưởng cơ quan thuc Chính ph và cơ
quan khác Trung ương, Ch tch y ban nhân dân các tnh, thành ph trc thuc Trung
ương chu trách nhim trước Th tướng Chính ph v vic chm thc hin các kiến ngh
ca cơ quan kim toán, thanh tra đối vi các sai phm trong qun lý thu, chi ngân sách
nhà nước thuc trách nhim được giao qun lý.
b. Các B, cơ quan ngang B, cơ quan thuc Chính ph, cơ quan khác Trung ương
được giao qun lý các ngành, lĩnh vc, hàng năm tng hp đánh giá kết qu thc hin d
toán ngân sách Quc hi quyết định, gn vi các nhim v kinh tế - xã hi theo tng
ngành, lĩnh vc mà B, cơ quan ngang B được giao qun lý, gi cùng vi báo cáo quyết
toán ngân sách nhà nước v B Tài chính để tng hp, báo cáo Chính ph, báo cáo Quc
hi cùng vi báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước hàng năm;
c. B Tài chính, B Kế hoch và Đầu tư đôn đốc, kim tra các B, cơ quan ngang B, cơ
quan thuc Chính ph, các cơ quan khác Trung ương và y ban nhân dân các tnh,
thành ph trc thuc Trung ương trong vic thc hin Ch th này; định k hàng năm báo
cáo Chính ph cùng vi báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước. Các B, cơ quan Trung
ương, địa phương không chp hành chế độ báo cáo quy định ti Ch th này hoc tiến độ
x lý các sai phm chm, B Tài chính tm dng cp kinh phí theo quy định ca Lut
Ngân sách nhà nước và tng hp, báo cáo Th tướng Chính ph.
d. Các B trưởng, Th trưởng cơ quan ngang B, Th trưởng cơ quan thuc Chính ph
và cơ quan khác Trung ương, Ch tch y ban nhân dân các cp, Th trưởng cơ quan
đơn v, thc hin x lý k lut nghiêm minh đối vi các t chc, cá nhân có sai phm
hoc để xy ra sai phm theo đúng chế độ quy định. Các B, cơ quan ngang B, cơ quan
thuc Chính ph, cơ quan khác Trung ương và các tnh, thành ph trc thuc Trung
ương, định k cui năm, tng hp kết qu x lý k lut đối vi các t chc, cá nhân, gi
B Ni v để theo dõi, tng hp vic thc hin x lý k lut, báo cáo Th tướng Chính
ph định k hàng năm.
6. T chc thc hin
Các B trưởng, Th trưởng cơ quan ngang B, Th trưởng cơ quan thuc Chính ph
cơ quan khác Trung ương, Ch tch y ban nhân dân các tnh, thành ph trc thuc
Trung ương chu trách nhim t chc, ch đạo thc hin nghiêm Ch th này.
Nơi nhn:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Th tướng, các Phó Th tướng Chính ph;
- Các B, cơ quan ngang B, cơ quan thuc Chính ph;
- VP BCĐ TW v phòng, chng tham nhũng;
- HĐND, UBND các tnh, thành ph trc thuc TW;
- Văn phòng Trung ương và các Ban ca Đảng;
- Văn phòng Ch tch nước;
- Hi đồng Dân tc và các y ban ca Quc hi;
- Văn phòng Quc hi;
- Tòa án nhân dân ti cao;
- Vin kim sát nhân dân ti cao;
- Kim toán Nhà nước;
- y ban Giám sát tài chính Quc gia;
- BQL KKTCKQT B Y;
- Ngân hàng Chính sách Xã hi;
- Ngân hàng Phát trin Vit Nam;
- UBTW Mt trn T quc Vit Nam;
- Cơ quan Trung ương ca các đoàn th;
- VPCP: BTCN, các PCN, các V, Cc, đơn v trc thuc, Công
báo;
- Lưu: Văn thư, KTTH (5b).
TH TƯỚNG
Nguyn Tn Dũng