
KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 49/CT-KTNN Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2026
CHỈ THỊ
VỀ VIỆC TỔ CHỨC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH KIỂM TOÁN NĂM 2026
Năm 2026 là năm đầu thực hiện Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIV của Đảng, Nghị
quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Quốc hội lần thứ I nhiệm kỳ 2025-2030 và Nghị quyết Đại hội đại
biểu Đảng bộ KTNN lần thứ VIII nhiệm kỳ 2025-2030. Đây cũng là năm, Kiểm toán nhà nước
(KTNN) tổ chức thực hiện các nhiệm vụ kiểm toán đối với niên độ ngân sách năm 2025 - năm đầu
toàn hệ thống chính trị vận hành theo mô hình mới, mô hình chính quyền 3 cấp. KTNN tiếp tục đẩy
mạnh công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, siết chặt kỷ luật, kỷ cương trong thực
thi công vụ; nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán, nhất là nhiệm vụ trình ý kiến về dự toán và
quyết toán ngân sách nhà nước, gia tăng hiệu lực kết luận và kiến nghị kiểm toán; tiếp tục phát huy
vai trò là công cụ hữu hiệu của Đảng, Nhà nước trong kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng tài
chính công, tài sản công và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Để thực hiện thắng lợi
toàn diện nhiệm vụ chính trị năm 2026 với phương châm “An toàn - Uy tín” nhằm đạt mục tiêu
“Chất lượng, chất lượng hơn và chất lượng hơn nữa”, Tổng Kiểm toán nhà nước yêu cầu Thủ
trưởng các đơn vị trực thuộc KTNN chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nội dung trọng tâm sau:
1. Bám sát Nghị quyết lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm 2026 và các Nghị quyết chuyên
đề toàn khóa của Đảng ủy KTNN; Phương án tổ chức kiểm toán năm 2026; Hướng dẫn mục tiêu,
trọng yếu và nội dung kiểm toán chủ yếu năm 2026 và các Đề cương, hướng dẫn kiểm toán được
Tổng Kiểm toán nhà nước ban hành. Trong đó, chú ý ưu tiên nguồn lực để thực hiện nhiệm vụ trình
ý kiến về dự toán, quyết toán NSNN các cấp; các nhiệm vụ theo yêu cầu của Quốc hội, Chính phủ,
phục vụ các chuyên đề giám sát của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đảm bảo chất lượng.
2. Tăng cường hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm toán, nâng cao chất lượng Báo cáo kiểm toán và các
kết luận, kiến nghị kiểm toán góp phần siết chặt kỷ luật, kỷ cương tài chính, ngân sách, tiền tệ, đấu
tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực. Đẩy mạnh kiểm toán tổng hợp nhằm đánh giá
sâu sắc, toàn diện công tác quản lý, điều hành thu, chi NSNN, công tác quản lý, sử dụng tài sản
công của từng cấp, từng đơn vị; tập trung đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả của cơ chế, chính sách,
nhất là các chính sách có ảnh hưởng sâu rộng đến đời sống kinh tế - xã hội nhằm phát hiện những
bất cập, kẽ hở, những “điểm nghẽn”, rào cản ảnh hưởng đến động lực phát triển kinh tế để kiến nghị
hoàn thiện góp phần nâng cao hiệu quả quản lý, sử dụng nguồn lực công; tập trung kiểm toán các
lĩnh vực có nguy cơ tham nhũng, lãng phí, tiêu cực như đầu tư công, quản lý, sử dụng đất đai, môi
trường, tài nguyên, khoáng sản, đầu tư, góp vốn của các doanh nghiệp nhà nước... những vấn đề cấp
bách, bức xúc, xã hội và dư luận quan tâm.
3. Nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý và kiểm soát chất lượng các cuộc kiểm toán từ
giai đoạn chuẩn bị kiểm toán, tổ chức thực hiện kiểm toán đến lập và phát hành Báo cáo kiểm toán
nhằm đảm bảo chất lượng hoạt động kiểm toán, tăng cường tính hiệu lực của kiến nghị kiểm toán,
tính minh bạch, sự tin cậy đối với hoạt động kiểm toán, nâng cao uy tín của KTNN.
4. Các Đoàn kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán tuân thủ đầy đủ quy định của Luật KTNN, Hệ
thống Chuẩn mực KTNN, Quy trình kiểm toán của KTNN, Quy chế Kiểm soát chất lượng kiểm
toán, Quy chế tổ chức và hoạt động Đoàn KTNN, Quy tắc ứng xử của Kiểm toán viên nhà nước;

tăng cường trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán trong kiểm tra, kiểm soát
hoạt động kiểm toán.
5. Thực hiện nghiêm phương án tổ chức kiểm toán, danh mục chi tiết các đầu mối, đơn vị và dự án
được kiểm toán đã được Tổng Kiểm toán nhà nước phê duyệt; đồng thời lưu ý:
a) Đối với các cuộc kiểm toán NSĐP, đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán tổ chức khảo sát, thu thập thông
tin, lựa chọn danh mục các xã, phường, đặc khu kinh tế (sau đây gọi chung là xã) kiểm toán chi tiết
trong Kế hoạch kiểm toán tổng quát của cuộc kiểm toán trình Lãnh đạo KTNN phụ trách xem xét,
phê duyệt để tổ chức thực hiện đảm bảo chất lượng cuộc kiểm toán, trong đó: (i) Lựa chọn xã có
quy mô ngân sách lớn, chiếm vai trò chủ đạo và độ bao phủ các xã được kiểm toán phải đạt tối thiểu
30% số xã thuộc tỉnh, thành phố (trường hợp không đạt, thuyết minh rõ nguyên nhân, báo cáo Lãnh
đạo KTNN phụ trách xem xét, quyết định); (ii) Trường hợp có kiểm toán dự án do xã làm chủ đầu
tư (đã có trong Thông báo về danh mục chi tiết kiểm toán) thì đồng thời phải lựa chọn xã đó để
kiểm toán; (iii) Đảm bảo tránh chồng chéo, trùng lặp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra, kiểm toán
theo quy định.
b) Đối với các chuyên đề kiểm toán chưa xác định được đầu mối chi tiết theo Thông báo của Tổng
Kiểm toán nhà nước về danh mục chi tiết các đầu mối, đơn vị và dự án được kiểm toán thuộc
KHKT năm 2026: Đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán trình Lãnh đạo KTNN phụ trách xem xét, phê
duyệt khi trình xét duyệt Kế hoạch kiểm toán tổng quát của cuộc kiểm toán (bao gồm cả danh mục
cơ quan Thuế cơ sở thuộc Thuế các tỉnh, thành phố trong cuộc kiểm toán chuyên đề Công tác thanh
tra, kiểm tra thuế; miễn, giảm, gia hạn thời hạn nộp thuế; hoàn thuế GTGT giai đoạn 2023 - 2025 tại
Cục Thuế và các Thuế tỉnh, thành phố).
c) Về phạm vi, giới hạn kiểm toán: Tuân thủ đúng chuẩn mực, quy trình kiểm toán, chỉ giới hạn
những nội dung kiểm toán thực sự do nguyên nhân khách quan. Căn cứ tình hình thực tế trong quá
trình thực hiện kiểm toán, trường hợp phải điều chỉnh phạm vi, giới hạn, Thủ trưởng đơn vị chủ trì
cuộc kiểm toán báo cáo Lãnh đạo KTNN phụ trách xem xét, quyết định.
d) Phối hợp trong hoạt động kiểm toán
- Đơn vị được giao chủ trì thực hiện các chủ đề kiểm toán có liên quan đến phạm vi kiểm toán của
đơn vị khác, thủ trưởng đơn vị chủ trì chủ đề kiểm toán phải chủ động trao đổi, phối hợp chặt chẽ
với thủ trưởng các đơn vị có liên quan đến phạm vi kiểm toán từ khâu chỉ đạo khảo sát, thu thập
thông tin, lập KHKT đến triển khai, tổ chức kiểm toán và thông báo kết quả kiểm toán.
Khi tổ chức hội nghị công bố quyết định kiểm toán và thông báo kết luận kiểm toán (tại đầu mối
triển khai kiểm toán) tại các địa phương (ngoài Hà Nội), thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán
phải thông báo, mời đại diện KTNN khu vực phụ trách địa bàn kiểm toán tham dự; đồng thời công
bố mục đích, yêu cầu của việc lấy ý kiến nhận xét, đánh giá; thời điểm gửi câu hỏi và thời điểm thu
thập kết quả nhận xét, đánh giá của đơn vị được kiểm toán đối với đoàn kiểm toán; công khai thông
tin đường dây nóng của KTNN để đơn vị được kiểm toán phản ánh kịp thời (24/24 giờ) về các hành
vi của Đoàn kiểm toán, Tổ kiểm toán, thành viên Đoàn kiểm toán theo quy định[1].
- Các đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán phải phối hợp chặt chẽ, thu thập đầy đủ thông tin về tình hình,
kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ, thanh tra của cơ quan trung ương và địa phương để xử
lý chồng chéo, trùng lặp về nội dung và thời gian trong hoạt động kiểm toán, thanh tra theo yêu cầu
tại điểm 2.4 Nghị quyết số 75/2022/QH15 ngày 15/11/2022 của Quốc hội.

- Đối với các cuộc kiểm toán chuyên đề toàn ngành, nhiều đơn vị tham gia[2]: Các đơn vị phải tuân
thủ cơ chế phối hợp theo quy định tại Quyết định số 377/QĐ-KTN ngày 17/3/2025 của Tổng Kiểm
toán nhà nước.
6. Nâng cao trách nhiệm giải trình và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực trong quá trình
kiểm toán:
a) Thực hiện nghiêm quy định tại Thông tư liên tịch số 01/2025/TTLT-KTNN-VKSNDTC-BCA-
BQP ngày 20/01/2025 quy định về phối hợp giữa Kiểm toán nhà nước, Cơ quan điều tra, Viện kiểm
sát trong việc trao đổi, chuyển thông tin và kiến nghị xem xét, khởi tố vụ việc có dấu hiệu tội phạm
được phát hiện thông qua hoạt động kiểm toán của KTNN; Thông tư liên tịch số 09/2025/TTLT-
VKSNDTC-TANDTC-KTNN-TTCP-BCA-BTP-BTC-BCT- BXD-BYT-BNNMT-BVHTTDL-
BDTTG ngày 03/11/2025 về hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 205/2025/QH15 ngày 24/6/2025
của Quốc hội về việc thí điểm viện kiểm sát nhân dân khởi kiện vụ án dân sự để bảo vệ quyền dân
sự của các chủ thể là nhóm dễ bị tổn thương hoặc bảo vệ lợi ích công; Thông tư liên tịch số
11/2025/TTLT-VKSNDTC-TANDTC-BCA-BQP-BTP-BTC-BCT-BXD-BNN&MT-KTNN-TTCP
ngày 10/12/2025 về hướng dẫn việc xác định lãng phí để áp dụng trong khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử các tội phạm liên quan đến lãng phí theo quy định của bộ luật hình sự; Công văn số 234/KTNN-
CĐ ngày 14/3/2025 về hướng dẫn một số nội dung về kiểm toán thực hành tiết kiệm, chống lãng
phí trong quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công; Công văn số 956/KTNN-TH ngày 08/8/2025 về
kết luận, kiến nghị kiểm toán đối với phát hiện kiểm toán về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Tổ
chức thu thập đầy đủ bằng chứng kiểm toán thích hợp theo quy định tại Quyết định số 1798/QĐ-
KTNN ngày 08/12/2025 của Tổng Kiểm toán nhà nước hướng dẫn về bằng chứng kiểm toán để
đảm bảo tính đúng đắn, gia tăng giá trị và nâng cao tính hiệu lực của kết luận, kiến nghị kiểm toán.
Trong quá trình kiểm toán, nếu phát hiện các vi phạm có dấu hiệu tội phạm, vụ việc có dấu hiệu
tham nhũng, Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán phải kịp thời báo cáo Tổng Kiểm toán nhà
nước để chuyển ngay hồ sơ vụ việc cho cơ quan có thẩm quyền điều tra, xử lý theo quy định của
pháp luật, không chờ đến khi kết thúc cuộc kiểm toán. Trường hợp liên quan đến cán bộ thuộc diện
Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý, thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán phải thu thập đầy đủ
thông tin, hồ sơ, tài liệu có liên quan, báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước để báo cáo cấp có thẩm
quyền kiểm tra, xử lý theo đúng quy định của Đảng. Ngoài ra, nếu vi phạm liên quan đến cán bộ
thuộc diện cấp ủy quản lý thì báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước để cung cấp ngay thông tin cho các
đồng chí thường trực cấp ủy, Thường trực Ban Chỉ đạo, đồng thời chuyển ngay thông tin, hồ sơ, tài
liệu liên quan đến Ủy ban kiểm tra cùng cấp để kiểm tra, xử lý theo đúng quy định của Đảng.
b) Thực hiện nghiêm Quy định số 131-QĐ/TW ngày 27/10/2023 của Bộ Chính trị về kiểm soát
quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật
đảng và trong hoạt động thanh tra, kiểm toán, Chỉ thị số 1346/CT-KTNN ngày 28/10/2022 của
Tổng Kiểm toán nhà nước về tăng cường kỷ luật, kỷ cương, đạo đức công vụ; kiên quyết đấu tranh
phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong thực thi công vụ. Thực hiện nghiêm quy định về các hành
vi bị nghiêm cấm trong hoạt động kiểm toán[3]. Nghiêm cấm các hành vi lợi dụng chức vụ, quyền
hạn để vụ lợi; đưa, nhận, môi giới hối lộ, nhận tiền hỗ trợ dưới mọi hình thức; cố tình bỏ sót thông
tin hoặc không báo cáo đầy đủ, kịp thời tình hình và kết quả kiểm toán; nhũng nhiễu, gây khó khăn,
phiền hà đối với đơn vị được kiểm toán; dùng phương tiện, tài sản của đơn vị được kiểm toán để
đáp ứng nhu cầu tập thể, cá nhân; tiết lộ bí mật Nhà nước, bí mật nghề nghiệp của đơn vị được kiểm
toán. Không bố trí tham gia Đoàn kiểm toán khi không đủ điều kiện theo quy định[4], trường hợp
đặc biệt báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước xem xét, quyết định.
7. Phát hành Báo cáo kiểm toán

a) Các đơn vị xây dựng thời gian kiểm toán phù hợp, đảm bảo kết thúc kiểm toán trước ngày
31/10/2026 và phát hành Báo cáo kiểm toán trước ngày 31/12/2026 (trừ các cuộc kiểm toán bổ
sung). Riêng đối với cuộc kiểm toán báo cáo quyết toán ngân sách địa phương đảm bảo thời gian tổ
chức xét duyệt dự thảo Báo cáo kiểm toán cấp Ngành trước ngày 20/6/2026, cuộc kiểm toán báo
cáo quyết toán ngân sách các bộ, cơ quan trung ương đảm bảo thời gian tổ chức xét duyệt dự thảo
Báo cáo kiểm toán cấp Ngành trước ngày 01/8/2026 và cuộc kiểm toán Báo cáo quyết toán ngân
sách nhà nước và báo cáo cáo nợ công năm 2025 hoàn thành trước ngày 20/8/2026 và phát hành
BCKT chậm nhất ngày 20/9/2026.
b) Đối với các cuộc kiểm toán có thời gian kiểm toán ngắn, nội dung, phạm vi kiểm toán và kết quả
kiểm toán không có nhiều phát hiện kiểm toán trọng yếu: Lãnh đạo KTNN chỉ đạo các đơn vị chủ
trì cuộc kiểm toán (theo phạm vi được phân công) khẩn trương thực hiện lập, thẩm định, xét duyệt
và trình phát hành Báo cáo kiểm toán đảm bảo chất lượng, đồng thời rút ngắn tối đa thời gian phát
hành Báo cáo kiểm toán so với quy định tại Quyết định số 01/2022/QĐ-KTNN ngày 18/3/2022 của
Tổng Kiểm toán nhà nước.
c) Tiếp tục tổ chức thực hiện nghiêm yêu cầu của Tổng Kiểm toán nhà nước tại Công văn số
1179/KTNN-TH ngày 27/10/2022 trong việc gửi kết quả kiểm toán quyết toán ngân sách địa
phương đáp ứng mục tiêu cung cấp thông tin, số liệu tin cậy cho Hội đồng nhân dân làm căn cứ phê
chuẩn quyết toán ngân sách địa phương cấp tỉnh. Kịp thời tổ chức tổng hợp kết quả kiểm toán, cung
cấp thông tin phục vụ hoạt động giám sát chuyên đề của Quốc hội theo yêu cầu.
d) Đối với các chuyên đề kiểm toán nhiều đơn vị thực hiện, các đơn vị được giao chủ trì phối hợp
chặt chẽ với các đơn vị liên quan để tổng hợp, lập Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm toán chuyên đề
gửi Vụ Tổng hợp trước ngày 31/12/2026 để trình Lãnh đạo KTNN phát hành theo quy định.
Đối với các chuyên đề kiểm toán riêng của từng đơn vị nhưng có phạm vi triển khai tại nhiều địa
phương và phát hành Báo cáo kiểm toán độc lập tại từng địa phương, các đơn vị lập Báo cáo tổng
hợp kết quả chuyên đề gửi Vụ Tổng hợp trước ngày 31/12/2026 để tổng hợp kết quả kiểm toán năm
2026 của KTNN.
e) Đối với đối với nhiệm vụ kiểm toán theo Nghị quyết số 170/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của
Quốc hội: Các KTNN khu vực được giao nhiệm vụ kiểm toán này bám sát tiến độ triển khai của các
địa phương để tổ chức kiểm toán ngay sau khi đủ điều kiện kiểm toán, gửi kết quả kiểm toán về
KTNN khu vực IV để tổng hợp kết quả chung toàn ngành, trình Lãnh đạo KTNN (qua Vụ Tổng
hợp) phát hành, gửi các cơ quan khi được yêu cầu.
8. Về công khai kết quả kiểm toán
Báo cáo kiểm toán sau khi phát hành được công bố công khai (trừ những nội dung thuộc bí mật nhà
nước) theo quy định tại Điều 50 Luật KTNN và Quyết định số 1562/QĐ-KTNN ngày 08/9/2016
của Tổng Kiểm toán nhà nước; tiếp tục thực hiện việc số hóa Báo cáo kiểm toán để cung cấp đến
Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội và các cơ quan hữu quan.
Đối với các cuộc kiểm toán có phát hiện thất thoát, lãng phí tài chính công, tài sản công và các cuộc
kiểm toán đăng ký chất lượng vàng (được đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán chấm điểm, đánh giá chất
lượng đảm bảo đạt mức Xuất sắc theo quy định) hoặc đề nghị khen thưởng đột xuất: Chậm nhất
trong thời hạn 30 ngày sau khi phát hành Báo cáo kiểm toán, thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm
toán có trách nhiệm biên tập một số nội dung, phát hiện trọng yếu gửi Vụ Tổng hợp để trình Tổng
Kiểm toán nhà nước xem xét công khai trên Cổng thông tin điện tử của Kiểm toán nhà nước, Báo
Kiểm toán.

9. Về kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị và trả lời kiến nghị kiểm toán
a) Các đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán khẩn trương ban hành kế hoạch kiểm tra thực hiện kết luận,
kiến nghị kiểm toán năm; tổ chức kiểm tra thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán kịp thời và báo
cáo kết quả thực hiện theo quy định.
b) Trả lời kịp thời kiến nghị, khiếu nại của đơn vị được kiểm toán; trả lời 100% kiến nghị, khiếu nại
kiểm toán của đơn vị được kiểm toán đối với các văn bản đơn vị được kiểm toán đã gửi KTNN
trước thời điểm 31/12/2025 và trả lời tối thiểu 85% đối với các văn bản đơn vị được kiểm toán gửi
KTNN trong năm 2026, số còn lại phải được xử lý dứt điểm trong năm 2027. Khi trình Lãnh đạo
KTNN trả lời kiến nghị, khiếu nại của đơn vị được kiểm toán cần kiểm điểm, làm rõ trách nhiệm
của tập thể, cá nhân đối với các trường hợp: (i) Các kết luận, kiến nghị kiểm toán chưa đúng quy
định phải điều chỉnh; (ii) Chậm xử lý, kéo dài các kiến nghị, khiếu nại của đơn vị được kiểm toán.
10. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả quản lý hoạt
động kiểm toán; cập nhật đầy đủ, kịp thời thông tin, dữ liệu về hoạt động kiểm toán để cung cấp
thông tin cho Lãnh đạo KTNN phục vụ công tác quản lý, điều hành[6]. Tăng cường trao đổi thông
tin giữa KTNN với đơn vị được kiểm toán qua cổng trao đổi thông tin của KTNN theo quy định tại
Quyết định số 299/QĐ-KTNN ngày 24/3/2023 của Tổng Kiểm toán nhà nước. Tổ chức đánh giá
mức độ ứng dụng công nghệ thông tin theo quy định tại Quyết định số 1934/QĐ-KTNN ngày
17/11/2021, được sửa đổi bổ sung tại Quyết định số 1540/QĐ-KTNN ngày 13/12/2023 của Tổng
Kiểm toán nhà nước.
11. Các KTNN chuyên ngành, khu vực tổng hợp kết quả kiểm toán nổi bật (đặc biệt là kết quả, kiến
nghị kiểm toán về cơ chế, chính sách) của đơn vị trong năm 2026 báo cáo Tổng Kiểm toán nhà
nước, Lãnh đạo KTNN phụ trách, đồng thời gửi Văn phòng KTNN (TK-TH), Vụ Tổng hợp trước
ngày 15/01/2027.
12. Tổ chức thực hiện
a) Thủ trưởng đơn vị chủ trì cuộc kiểm toán khẩn trương tổ chức thực hiện phương án tổ chức kiểm
toán được duyệt, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ, phổ biến, quán triệt để thực hiện nghiêm túc Chỉ
thị này; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Tổng Kiểm toán nhà nước nếu để xảy ra vi phạm
thuộc thẩm quyền, trách nhiệm quản lý; tổ chức đánh giá, báo cáo Tổng Kiểm toán nhà nước về
việc thực hiện Chỉ thị này khi sơ kết, tổng kết công tác.
b) Vụ Tổng hợp, Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán, Pháp chế căn cứ Chỉ thị này để thực
hiện rà soát, thẩm định dự thảo Kế hoạch kiểm toán, dự thảo Báo cáo kiểm toán, trả lời kiến nghị,
khiếu nại kiểm toán và kiểm soát chất lượng kiểm toán theo chức năng nhiệm vụ được giao.
c) Thanh tra KTNN căn cứ Chỉ thị này để đưa vào nội dung thanh tra trong các cuộc thanh tra (lưu
ý các ý kiến phản ánh, kiến nghị của các tổ chức, cá nhân về hoạt động kiểm toán thông qua đường
dây nóng của KTNN).
d) Cục Công nghệ thông tin chủ trì phối hợp với Vụ Tổng hợp, Chế độ và Kiểm soát chất lượng
kiểm toán, Thanh tra KTNN thực hiện kiểm soát và báo cáo kịp thời Tổng Kiểm toán nhà nước xem
xét nguyên nhân và xử lý các đơn vị không sử dụng các phần mềm kiểm toán đã ban hành, không
thực hiện cập nhật đầy đủ, kịp thời các thông tin liên quan đến hoạt động kiểm toán theo quy định.
e) Vụ Tổ chức cán bộ, Văn phòng KTNN căn cứ Chỉ thị này làm cơ sở tham mưu xác định nội dung
đánh giá, khen thưởng, kỷ luật, xem xét nâng lương, tham mưu luân chuyển, điều động, bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại cán bộ, công chức của KTNN theo quy định.

