1. ĐT VẤN ĐỀ
Trong bệnh lý tim mạch, ng huyết áp bệnh thường gặp, đã ảnh hưởng
lên khoảng 1 t người trên thế giới. Cùng với sự phát triển đời sống xã hội, khi tuổi
thọ con người càng tăng cùng với tình trạng béo phì tăng lên, thì tần suất tăng huyết
áp cũng tăng theo. Thống tại M m 2007 cho thấy có khoảng 72 triệu người bị
tăng huyết áp [39]. Tại Việt Nam, thống cho thấy tần suất tăng huyết áp ng gia
tăng. Phạm Gia Khải và cộng sự nghiên cứu tlệ măc bệnh tăng huyết áp cộng
đồng năm 1998 là 16.09% [2], năm 2001-2002 16.32% [3], văn Hải cộng
sự năm 2002 tỉ lệ măc bệnh tăng huyết áp cộng đồng 18.69% [1].Ti Huế,
thng cho thy t l tăng huyết áp ti bnh vin Trung Ương Huế năm 1980
1%, năm 1990 10%, 2007 21% [4]. Theo kết qunghiên cứu của Hồ Thanh
Tùng [5], tỉ lệ tăng huyết áp của Thành phố Hồ Chí Minh năm 2004 là 20,5%..
Việc điều tr bệnh tăng huyết áp thành công nhìn chung 2 bin pháp
chính: chế độ không ng thuc chế độ s dng thuc h huyết áp. Chế độ
không dùng thuc là phương pháp nn, cơ bản trong sut quá trình tr liu bnh n
ăn giảm mn, gim m, rèn luyn th lc, giảm căng thẳng... Vic chn la s dng
thuc h huyết áp rt qun trong, ph thuc rt nhiu yếu t như tuổi, gii tính, sc
tc, các yếu t nguy tim mạch. Đã nhiu thp niên qua, các nhóm thuc tr liu
h huyết áp da trên chế bệnh sinh tăng huyết áp, đã được nghiên cu ng dng
vào trong lâm sàng như lợi tiu, c hế thần kinh trung ương, c chế bêta, c chế
canxi, c chế men chuyn... Mi nhóm thuc đều có hiu qu nhất định cùng vi tác
dng ph ca thuc, đã nh hưởng phần nào trong điều tr h huyết áp.(hình 1) [37]
NCS Trần Minh Trí
2010-Đại học Y Dược Huế
NHD: GS TS Huỳnh Văn Minh,
TS Nguyễn Cửu Long
Hình 1 . Các nhóm thuc h huyết áp và v trí c dng [37]
Vào những năm thp niên 90, thuc c chế th th angitensin II ra đời đã góp
phần đáng kể trong điều tr bnh tim mch. Khc phục được nhược điềm ca thuc
c chế men chuyn vi tác dng ph y ho phù mch, ngoài tác dng h huyết
áp, thuc còn có nhiu tác dng trên phì đại thất trái, nn ngừa đái tháo đường, ci
thin chuyn hoá lipid máu, nga rung nhĩ mi xut hin và tái phát...
Để tìm hiu vai trò ca chn th th angitensin II và các ng dng li ích ca
nhóm thuc này trong điu tr bnh tim mch, nht trong điều tr bnh tăng
huyết áp,cng i thc hin viết chuyên đ: Thuc c chế th th angiotensin II
tăng huyết áp.
NCS Trần Minh Trí
2010-Đại học Y Dược Huế
NHD: GS TS Huỳnh Văn Minh,
TS Nguyễn Cửu Long
2. TNG QUAN TÀI LIU
2.1 CHẾ SINH BỆNH TĂNG HUYẾT ÁP
hai thành phn quan trng góp phần điều hoà huyết áp, đó hệ thn kinh
giao cm h renin-angiotensin system. Gia tăng hoạt tính giao cm làm ng
trương lực mch, t đó y phát triển duy trì tác dng huyết áp ng. H
renin-angiotensin vai trò quan trọng điều hoà sinh lý chức năng h tim mch,
thn ni tiết.
Hình 2. Tương quan gia h rein-angiotensin và h thn kinh giao cm [41]
2.1.1 H thn kinh giao cm
Tăng hot tính thn kinh giao cảm làm tăng huyết áp và p phn cho s
phát trinduy trì huyết áp qua việc tác động lên tim, mch máu ngoi biên, thn,
t đó làm tăng cung lượng tim, co mch ngoi biên nước [29] Ngoài ra, mt
cân bng h thn kinh t ch, nghĩa là tăng trương lực giao cm gim đồng thi
trương lực phó giao cm, đã kết hp vi nhiu bt thường v chuyn hoá, huyết
động, dinh dưỡng.. t đó làm gia ng t sut và t vong tim mch (hình 3) [10]
NCS Trần Minh Trí
2010-Đại học Y Dược Huế
NHD: GS TS Huỳnh Văn Minh,
TS Nguyễn Cửu Long
Hình 3 Tăng hoạt tính giao cm trong THA [10]
chế tăng hot tính giao cm trong tăng huyết áp tphc tp làm thay
đổi chc năng phn x các th th cm áp v áp lc hoá hc hai mc trung
ương và ngoi biên.
Nhiu nghiên cu da trên dân s như nghn cứu CARDIA (Coronary
Artery Risk Development in Young Adults) [24] đã cho thy có mi ơng quan
thun gia nhp tim s phát trin huyết áp cao. (huyết áp tâm trương gia tăng).
Các bng chng gần đây đã gi ý rng nhịp tim tăng liên tc ch yếu do gim
trương lực pgiao cm, Huyết áp tâm trương tăng liên h rt gn vi kháng lc
mch máu hơn chức năng tim. Các kết qu này gi ý trương lực giao cảm tăng
làm ng huyết áp tâm trương do tăng sinh tế bào trơn hiện tượngi cu trúc
thành mch
2.1.2 H renin-angiotensin-aldosterone
H renin-angiotensin-aldosterone đóng vai trò trong điều hoà sinh lý các
chức năng tim mạch. H này tác dng cân bng mui, th tích lòng mch góp
phn cho s phát trin duy trì các dng khác nhau ca tăng huyết áp. Ngoài h
NCS Trần Minh Trí
2010-Đại học Y Dược Huế
NHD: GS TS Huỳnh Văn Minh,
TS Nguyễn Cửu Long
renin-angiotensin-aldosterone có trong tun hoàn, còn h renin-angiotensin-
aldosterone tại các như tim, não, cơ trơn thành mạch nhiu tuyến ni tiết. Ít
nhất trong vài trường hợp như trong suy tim nặng, Angiotensin II được to ra ti bi
enzyme mô ti ch như chymases. c c động qua li gia h renin-angiotensin-
aldosterone và h thn kinh t ch được tóm tt như sau (hình 4)
Hình 4. Sự giao thoa giữa điều h huyết áp qua trung gian cảm áp lực và hệ
renin-angiotensin-aldosterone
Renin được sn xut và tích tr các tế bào cn qun cu nm ti thành tiu
động mạch đến, đưc phóng thích vào tun hoàn tác dng chuyn
Angiotensinoge thành Angiotensin I. Angiotensinoge đưc tng hp gan dưới s
kim soát ca estrogenes, glucocorticoids, hormone tuyến giáp Angiotensin II.
Angiotensin I nhanh chóng chuyển thành Angiotensin II i tác dng ca men
chuyn angiotensin. Angiotensin II là peptide có nhiu hot tính [36]
1. Co mch h thng và mch vành vi tác dng trc tiếp trên cơ trơn tiểu động
mch.
2. c chế phóng thích renin.
NCS Trần Minh Trí
2010-Đại học Y Dược Huế
NHD: GS TS Huỳnh Văn Minh,
TS Nguyễn Cửu Long