L i m đ u
CNTT Vi t-Nh t 1
DANH M C HÌNH V
CNTT Vi t-Nh t 2
1. L ch s phát tri n
Vào cu i nh ng năm 1940, l n đ u tiên d ch v đi n tho i qua sóng radio đ c gi i thi u, ượ
đã đ c thi t k cho ng i dùng trong nh ng chi c xe ôtô t i các m ng đi n tho i vi nượ ế ế ườ ế
thông công c ng. Sau đó, vào th p niên 60, m t h th ng b i Bell Systems đ c ra m t, g i là ượ
IMTS, hay " Improved Mobile Telephone Service", . Then, in the 60’s, a system launched by
Bell Systems, called IMTS, or, “Improved Mobile Telephone Service", mang l i khá nhi u c i
ti n nh quay s tr c ti p băng thông r ng h n. T r t s m các h th ng t ng t đãế ư ế ơ ươ
đ c d a trên IMTS đ c t o ra trong cu i th p niên 60 70 . H th ng đó đ c g i ượ ượ ượ
"t bào" vùng ph sóng l n đ c chia thành các khu v c nh h n ho c "cells", m i t bàoế ượ ơ ế
đ c ph c v b i m t máy phát công su t th p và máy thu.ượ
Công ngh 1G th h đ u tiên ế
1G m t h th ng t ng t , đ c phát tri n trong 70 ươ ượ , 1G hai c i ti n chính ế , đó là s
sáng ch ra b vi x lý, s bi n đ i liên k t gi a đi n tho i trang web di đ ng . Hế ế ế
th ng tho i di đ ng nâng cao (AMPS) l n đ u tiên đ c đ a ra b i M và là m t h th ng di ượ ư
đ ng 1G. D a vào FDMA, cho phép ng i dùng th c hi n cu c g i tho i trong 1 qu c ườ
gia.
Công ngh 2G th h th hai ế
2G xu t hi n đ u tiên vào kho ng cu i nh ng năm 1980, h th ng 2G s hóa các tín hi u
tho i, cũng nh đi u khi n liên k t H th ng k thu t s m i này đã cho ch t l ng kh ư ế ượ
năng t t h n r t nhi u (vd nhi u ng i h n th s d ng đi n tho i c a h cùng m t lúc), ơ ườ ơ
chi phí th p h n cho ng i dùng. D a vào TDMA, m ng l i th ng m i đ u tiên s d ng ơ ườ ướ ươ
b i công chúng là h th ng thông tin di đ ng toàn c u (GSM).
Công ngh 3G th h th ba ế
H th ng 3G h a h n nhi u d ch v nhanh h n, nh tho i, fax kh năng chuy n nh ng ơ ư ượ
d li u trên Internet. M c đích c a 3G là cung c p các d ch v này b t c lúc nào, b t c n i ơ
nào trên toàn th gi i, chuy n vùng li n m ch gi a các vùng đ c đ a ra b i ITU IMT-2000ế ượ ư
là m t tiêu chu n toàn c u cho 3G và đã m ra cánh c a m i đ cho phép các d ch v sáng t o
ng d ng, d gi i trí đa ph ng ti n, các d ch v xác đ nh v trí, cũng nh nhi u th ươ ư
khác. Năm 2001, Nh t B n cho m ng 3G đ u tiên ra m t. Công ngh 3G h tr kho ng 144
Kbps, v i s chuy n đ ng t c đ cao, 384 Kbps trong m ng c c b , và lên t i 2Mbps cho các
tr m c đ nh, nh trong m t tòa nhà. ư
Công ngh 4G th h th t ế ư
Đ i v i tiêu chu n 1G 2G, băng thông t i đa 9,6 Kbit / giây, ch m h n kho ng 6 l n so ơ
v i ISDN (tích h p các d ch v k thu t s m ng). Giá đã tăng g p 3 v i thi t b c m tay ế
m i h n đ đ t t c đ 28.8kbps. Đây t c đ m c trong khu v c đông ng i, khi m ng ơ ườ
đang b n, t l r t m ng đáng k . Đi n tho i th h th ba, t c đ d li u (t i xu ng) t i đa ế
là 384 kbps, t i lên th ng kho ng 200kbps, và 64kbps. ườ
Đi n tho i di đ ng th h th t s có m c giá cao h n so v i truy n d li u 3G. V i 4G t c ế ư ơ
đ truy n d li u di đ ng d ki n s lên t i 100 megabit / giây khi đang di chuy n ế
1000gigbits / giây c đ nh. Đây là m t hi n t ng c a băng thông r ng, ch có th so sánh v i ượ
các máy tr m băng thông đ c k t n i tr c ti p v i m ng LAN. ượ ế ế
Đ hi u đ c 4G, chúng ta c n hi u v 3G. V y làm th nào 3G b t đ u? Ý t ng không ượ ế ưở
đ n t các nhà khai thác m ng l i t s n xu t thi t b . Trong năm 1996 1996 Nipponế ướ ế
Telephone & Telegraph (NTT) Ericsson đã b t đ u phát tri n 3G; sau đó năm 1997 t i M
CNTT Vi t-Nh t 3
TIA (Telecommunications Industry Association) ch n CDMA (Code Division Multiple Access)
cũng tri n khai 3G; vào năm 1998 ETSI (European telecommunications Standards Institute)
ch n CDMA; Cu i cùng, năm 1998 CDMA băng thông r ng hay W-CDMA CDMA2000
đ c Universal Mobile Telecommunications System (UMTS) đ a ra. ượ ư
Hai tiêu chu n phát thanh chính đ c s d ng cho 3G W-CDM ượ CDMA2000. W-CDMA
đ c s d ng châu Âu, CDMA2000 đ c s d ng t i Hoa Kỳ. Trong công ngh CDMA,ượ ượ
m t tín hi u mang d li u, này sau đó đ c truy n v i m t tín hi u v i t c đ nhanh h n, ượ ơ
băng thông r ng h n, s d ng TDM ơ (Time Division Multiplexing). CDMA200 s d ng
CDM (common code divisionmultiplexing). Ti p theo s nói v các công ngh truy c p khácế
nhau, đó là FDMA, TDMA và CDMA.
Các h th ng t ng t thông th ng nh t FDMA( ươ ườ Frequency Division Multiple Access).
m t ph ng pháp ph đ c c t ra thành các t n s khác nhau sau đó đo n này ươ ượ
đ c cung c p cho nh ng ng i s d ng. T i m t th i gian ng i s d ng ch ch đ c giaoượ ườ ườ ượ
cho m t t n s . B i t n s này đ c khóa l i, cho đ n khi cu c g i đ c k t thúc, ho c ượ ế ượ ế
thông qua b i t n s khác. Khi m t cu c g i thích h p di n ra, hai t n s c n thi t, m t ế
đ g i m t đ nh n. FDMA đã ch đ c s d ng cho các h th ng t ng t th h đ u ượ ươ ế
tiên, đi u này do s lãng phí băng thông l n nêu trên . TDMA giúp s d ng toàn b ph
s n, nh FDMA . Thay chia tách t n s thành các khe, chia theo th i gian, trên t t c ư
t n s . M i thuê bao đ c cho m t khe th i gian, ng c l i v i t n s . Do đó nhi u ng i có ượ ượ ườ
th s d ng trên trên m t t n s , và có khe th i gian khác nhau, b i các khe th i gian đ c ượ
chuy n r t nhanh, nó có v nh là kênh k t n i liên t c. TDMA đ c s d ng cho m ng 2G. ư ế ượ
CDMA (Code Division Multiple Access) s d ng ph ng th c lây lan ph . B ng cách đó ươ
đ c hóa cao, v y không ng c nhiên khi đ c phát tri n s d ng b i quânượ ượ
đ i. Unlike FDMA, CDMA cho phép ng i dùng s d ng t t c các t n s s n cùng m tườ
lúc. M i cu c g i đ c xác đ nh b i đ c bi t c a nó. CDMA băng thông r t hi u qu . ượ
Nó cũng cho phép s d ng m m m i, nó có th giao ti p v i nhi u h n m t tr m g c t i b t ế ơ
kỳ m t th i gian.
Evolution of the mobile value chain towards 4G.
2. ng ngh 4Gcác đ c đi m
2.1. S phát tri n c a di đ ng h ng t i 4G ướ
H h th ng thông tin di đ ng h th t (4G) có xu h ng khác nhau v i nh ng ng i khác ư ướ ườ
nhau: đ i v i m t s đó ch công su t cao h n ơ (e.g., 100 Mb/s), giao di n tuy n m i, ế
trong khi đ i v i nh ng ng i khác m t nh h ng l n nhau c a các công ngh m ng ườ ưở
LAN không dây di đ ng s d ng m t bi n th c a giao th c IPv6 qu n di đ ng ế
Đi n tho i di đ ng (e.g., Hierarchical Mobile IPv6) cho h th ng IETF AAA công ngh
chuy n vùng li n m ch. Đi u này đ c ch p nh n r ng rãi t m nhìn bây gi phác th o m t ượ
c s h t ng m ng không đ ng nh t bao g m các h th ng truy c p không dây khácơ
nhau(e.g., GSM/GPRS, UMTS, DVB-T, HAPS,WLAN) thêm vào đó, ng i s d ng ườ th
k t n i truy c p các ng d ng ph bi n trên s k t h p hi u qu nh t c a các h th ngế ế ế
có s n.
CNTT Vi t-Nh t 4
Các d ch v m ng b t c đâu, b t c khi nào, m t trong nh ng y u t quan tr ng ế
thu hút các nhân t ch c đ xây d ng các c s h t ng m ng m i kích thích s phát ơ
tri n c a vi n thông, thúc đ y n n kinh t . Ý t ng táo b o đã đ c th c hi n theo cách ế ưở ượ
c a vào m ng vi n thông công c ng mang l i các yêu c u m i cho thi t k m ng, ế ế
phác th o m t s thay đ i c a hình hi n t i c a vi c cung c p d ch v cho khách hàng.
Các hình truy n thông m i đang n i lên m t ng i s d ng th truy c p các d ch v ườ
đ c l p ho c xác đ nh v trí c a mình m t cách minh b ch, v i các thi t b đ u cu i th ế
ch n các công ngh truy c p a thích v trí hi n t i ư (ad-hoc, wired, wireless LAN, or
cellular), và di chuy n gi a các công ngh liên t c mà không có s gián đo n đáng k .
Th ng nh t, an toàn, đa d ch v , ki n trúc m ng đa h đi u hành đ c h tr trong m ng ế ượ
4G. Th h 4G cho phép h tr vi c cung c p nhi u lo i d ch v , truy c p m ng khác nhau,ế
t đ n gi n đ n ph c t p đa ph ng ti n th c t o, bao g m các d ch v liên l c tho i, t ơ ế ươ ế
chúng đ a ra m t thách th c trong truy n gói tin d a trên các môi tr ng truy n thông diư ườ
đ ng.
Do không đ ng nh t c a các công ngh truy c p, Giao th c Internet phiên b n 6 (IPv6) đang
đ c nh m t i m c tiêu nh chu n chung trên nhi u công ngh truy c p, th c hi nượ ư
nh ng gi i pháp c b n đ c l p c a các công ngh c b n. Tuy nhiên, s đi u ch nh cho phù ơ ơ
h p v i ch t l ng d ch v (QoS), Ch ng th c, C p phép, Thanh toán và Tr l i ượ (AAAC) và
di đ ng vào ki n trúc Internet b n đ a đ t ra nhi u khó khăn và là m t thách th c th t s . ế
v y, m c tiêu chính c a bài vi t này trình bày m t gi i pháp cho QoS h tr trong các ế
môi tr ng đi n tho i di đ ng. Trong bài này, chúng ta th o lu n các ph ng pháp choườ ươ
phép chúng ta t o ra khai thác các b n ch t n i t i gi a các tho thu n d ch v th hi n
trong h s ng i dùng các m ng l i c ch ki m soát kh năng theo dõi s d ng ơ ườ ướ ơ ế
m ng cho m i d ch v m i ng i s d ng, đ cung c p các d ch v này trong khi ng i ườ ườ
dùng di chuy n và thay đ i công ngh thi t b đ u cu i truy c p ế
Ki n trúc đ xu t h tr các d ch v m ng m t cách an toàn tin c y đ c. C giao di nế ượ
ng i dùng và nhà m ng và giao di n liên đi u hành đ c đ nh nghĩa, vì v y nhi u nhà cungườ ượ
c p d ch v có th h tr l n nhau.
Ki n trúc này th h tr các d ch v đa ph ng ti n đã đ c t i u hóa cho d ch vế ươ ượ ư
tho i. Các d ch v tho i hi n nay trong s các yêu c u cao nh t v thi t k m ng, áp đ t ế ế
gi i h n c ng nh c v hi u su t m ng. Đ x các d ch v này chúng ta s s d ng
Expedited Forward (EF) khái ni m v khuôn kh d ch v khác nhau. 4G s cung c p l ng ượ
băng thông hài lòng cho ng i dùng. Phù h p v i t c đ m ng n i b hi n t i, m ng 4G sườ
cung c p t c đ 100Mbps trong khi di chuy n. Đi u y đ cho video ch t l ng studio, ượ
CNTT Vi t-Nh t 5