
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 5705/BNNMT-MT
V/v triển khai một số nội dung liên quan đến
công tác bảo vệ môi trường
Hà Nội, ngày 19 tháng 8 năm 2025
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Triển khai Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Nghị định số 05/2025/NĐ-
CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường, Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị quý Ủy ban quan tâm, chỉ đạo các đơn
vị có liên quan tổ chức triển khai một số nội dung sau:
1. Về việc tổ chức thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia mới ban hành:
Thời gian qua, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường (trước đây là Bộ Tài nguyên và Môi
trường) đã ban hành một số quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia (sau đây viết tắt là QCVN),
bao gồm: QCVN 19:2024/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp (ban
hành kèm theo Thông tư số 45/2024/TT-BTNMT ngày 30/12/2024), QCVN 62:2025/BTNMT -
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi (ban hành kèm theo Thông tư số 04/2025/TT-
BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025), QCVN 14:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung (ban hành kèm theo Thông tư số
05/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025), QCVN 40:2025/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về nước thải công nghiệp (ban hành kèm theo Thông tư số 06/2025/TT-BTNMT ngày 28
tháng 02 năm 2025).
Theo đó, tại các QCVN về nước thải, khí thải có quy định mới về phân vùng xả nước thải, khí thải
(cột A, B, C). Do vậy, căn cứ mục đích quản lý, cải thiện chất lượng môi trường nước, phân vùng
môi trường (vùng bảo vệ nghiêm ngặt, vùng hạn chế phát thải và vùng khác) quy định tại Điều 22,
Điều 23 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 5 Điều 1 Nghị định số
05/2025/NĐ-CP). Bộ Nông nghiệp và Môi trường trân trọng đề nghị quý Ủy ban chỉ đạo:
- Tổ chức việc thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia mới ban hành. Trong đó, lưu ý
xác định phân vùng môi trường, phân vùng xả nước thải trên địa bàn quản lý làm cơ sở để tổ chức
triển khai việc thực hiện các QCVN về khí thải, nước thải nêu trên.
- Rà soát, điều chỉnh quy chuẩn kỹ thuật môi trường địa phương đã ban hành về nước thải, khí thải
phù hợp quy định của pháp luật, tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và các QCVN
về nước thải, khí thải.
- Trường hợp chất lượng môi trường xung quanh trên địa bàn quản lý không đảm bảo duy trì mục
tiêu bảo vệ chất lượng môi trường, xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật môi trường địa phương
trong thời hạn tối đa 02 năm kể từ ngày ban hành quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia theo quy
định tại Điều 102 Luật Bảo vệ môi trường.
2. Về phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với chất thải:

Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 11/2025/QĐ-TTg ngày 23 tháng 4 năm 2025 ban
hành Quy chế ứng phó sự cố chất thải; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã ban hành
Thông tư số 41/2025/T-BNNMT ngày 14 tháng 7 năm 2025 hướng dẫn kỹ thuật về phòng ngừa,
ứng phó sự cố chất thải và phục hồi môi trường sau sự cố môi trường. Đề nghị quý Ủy ban chỉ đạo
các đơn vị liên quan chủ động rà soát và tổ chức phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường đảm bảo
phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
3. Về nội dung liên quan đến xử lý dứt điểm các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng còn
tồn đọng theo Quyết định số 1788/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Kế hoạch xử lý triệt để cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng đến năm
2020:
Theo Công văn số 647/VPCP-NN ngày 26 tháng 01 năm 2022 của Văn phòng Chính phủ, Lãnh đạo
Chính phủ đã chỉ đạo “Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương bố trí
nguồn lực, kinh phí từ ngân sách địa phương, đồng thời huy động nguồn vốn xã hội hóa và các
nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để xử lý dứt điểm các cơ sở gây ô nhiễm môi
trường nghiêm trọng trên địa bàn, hoàn thành trước ngày 31 tháng 12 năm 2022; xử lý nghiêm các
tổ chức, cá nhân chây ỳ, chậm trễ trong việc thực hiện”.
Tuy nhiên, căn cứ kết quả rà soát báo cáo công tác bảo vệ môi trường hằng năm của các địa phương
gửi về Bộ Nông nghiệp và Môi trường cho thấy vẫn còn một số địa phương chưa thực hiện đầy đủ
chỉ đạo nêu trên, còn để xảy ra tình trạng chậm triển khai hoặc triển khai chưa quyết liệt các cơ sở
thuộc danh mục phải xử lý theo Quyết định số 1788/QĐ-TTg. Do vậy, để bảo đảm thực hiện
nghiêm chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, đồng thời đẩy nhanh tiến độ xử lý triệt để các cơ sở gây
ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo đúng quy định của pháp luật, Bộ Nông nghiệp và Môi
trường đề nghị quý Ủy ban chỉ đạo các cơ quan, đơn vị có liên quan:
- Khẩn trương rà soát, cập nhật, thống kê các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng còn tồn
đọng, chưa được xử lý triệt trên địa bàn theo Phụ lục 1 gửi kèm theo và gửi báo cáo về Bộ Nông
nghiệp và Môi trường trước ngày 29 tháng 8 năm 2025 để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ
theo quy định. Trường hợp chưa hoàn thành việc xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng còn tồn đọng, đề nghị nêu rõ lý do, nguyên nhân, giải pháp, thời điểm hoàn thành.
- Ưu tiên bố trí nguồn lực, kinh phí từ ngân sách địa phương, thu hút nguồn vốn xã hội hóa và các
nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật để xử lý dứt điểm các cơ sở gây ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng còn tồn đọng trên địa bàn; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các
tổ chức, cá nhân chây ỳ, chậm trễ trong việc thực hiện.
Bộ Nông nghiệp và Môi trường đề nghị quý Ủy ban quan tâm chỉ đạo việc tổ chức, triển khai.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị liên hệ Cục Môi trường, Bộ Nông nghiệp và
Môi trường để được hướng dẫn kịp thời./.
Nơi nhận:
- Như trên;
- Q. Bộ trưởng Trần Đức Thắng (để báo cáo);
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Lưu: VT, MT, Thọ.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Công Thành

4

