ĐẠI CƯƠNG PHẨU THUẬT CẮT CỤT
CHI TH
Mc tiêu hc tập
1.Nêu được định nghĩa cắt cụt , mô tả được sinh bệnh của mm cụt
2.Nêu được chỉ định cắt cụt
3.Mô tả được các kỹ thuật cắt cụt
I.ĐẠI CƯƠNG
1.1.Sơ lược lịch sử phu thuật cắt cụt
Phu thuật cắt cụt chi thể có từ rất sớm trong lịch sử y học, là những hình ph
ạt
man rtrong các xã hi thời xưa, vi
ệc cầm máu bằng cách buộc túm mỏm cắt hoặc
nhúng vào vạt dầu i. Đầu thế kXVI Ambroise Paré (Pháp) tả k hơn v
chức ng mỏm cụt là người đầu tiên thắt buộc các mạch máu khi cắt ct đ
xuất chi giả. Thế kỷ XVII, Morel giới thiu về cách băng ga-rô m
m cụt...Cho đến
gần đây sau ng trình của Rolf-Diderich t phẫu thut này mới được nghiên c
ứu
sâu rộng. Cắt cụt không còn là phẫu thuật đơn thuần đã trthành một chuy
ên
nghành có nguyên điều trị, theo dõi đánh giá riêng bi
t trong đó luôn luôn
sự phối hợp của: chấn thương chỉnh hình, phục hồi chức năng và tâm lý trliệu.
Mục đích của cắt ct không chỉ ở sự cắt bỏ phn chi mà
sự phục hồi chức
năng của đoạn chi đó.Sau đại chiến thế giới thứ 2, cắt cụt đã có nhi
mặt kthuật, do tình hình của hàng vạn ngư
i lính trẻ bị cắt ct do hậu quchiến
tranh. Nhng tiến bộ trên nhiu lĩnh vực đã đưa cắt cụt thành một chuy
ên khoa
l
n: các kthuật tạo h
ình c
ơ, xương, nh
ững hiểu biết các nguy
ên t
ắc sinh c
ơ h
ọc
trong vận động thể, xương con người, những tìm i ng t
ạo các loại chi giả
mới cùng vi sđo ng khả năng tiêu hao sức lực khi dùng chi gicủa ngư
i
bệnh.
m 1963 tại hội nghị Chi gilần thứ 6 Copenhagen, Weliss ( Balan ) đã đ
nghsdụng chi gisau cắt cụt mà không chđén khi lành vết thương. Các ti
ến
btrên đưa đén kếy quả rất phấn khi là gim được số lần mổ lại để sa li các
mỏm cụt giúp người b cắt cụt một cuộc sống sinh hoạt gần như bình thư
ng
trong một thi gian ngắn.Nhiều tác giđịnh nghĩa cắt cụt là th
thuật nhằm mục
đích cắt bỏ đi một phần hoặc toàn bchi thể. Nếu đường cắt đi qua xương gọi l
à
cắt ct thực thụ, nếu đường cắt đi ngang qua khe khớp gọi là tháo khớp.
1.2.Sinh lý bnh mm cụt
Sau khi cắt cụt chi thể, các tổ chức mỏm cụt có những biến đổi như sau:
1.2.1.Những biến đổi tại ch
..Xương
- Loãng xương ở đầu mỏm ct lan dần lên trênkhi lan rng đếnc xương
khớp.loãng xương xuất hiện rõ rệt vào ngày thứ 10 và kéo dài sau một thi gian
dài hay ngn tuỳ theo tình trng toàn thân của bệnh nhân, có khi tới hàng năm.
- Đầu xương b teo nhỏ dần li.Riêng trẻ em xương dài nhanh hơn cơ và da, nhất
là vị trí cắt gần sụn tiếp hợp. Do đó mm cụt ở trẻ em thường nhỏ, nhọn và đầu
xương thọc ra ngoài da, nên không làm chi givĩnh viễn ngay được mà phải chờ
tới tuổi tng thành,ã lại mỏm cụt mi lắp chi gi được.
.. Da cơ và phần mm khác:
- Da : co rút không đều nhau tuỳ từng vị trí. Nói chung da mỏng, ít tổ chức dưới
da, không dính vào t
ổ chức sâu co rút nhiều h
ơn.
- : những cơ ở nông có nguyên u,m tận xa nhau thì co rút nhiều hơn những
ở sâu. Hiện tượng cơ co rút xy ngay sau khi cắt và ngày càng co rút thêm.
.Mạch máu:
Động mạch và tĩnh mch đều teo nhanh, sau 2 tháng cắt cụt thì động mạch đùi nh
li chỉ bằng động mch quay, động mạch cánh tay nhỏ lại bằng động bằng động
mạch bên ngón tay.
..Các dây thần kinh không b teo lại như các phần mềm khác, mà xu
ng mọc
dài ra nhưng ch yếu là các sợi trục của dây thần kinh. Sự phát trin dài ra này b
sức cản của mm cụt làm cho chúng cuộn tròn li thành 1 khi u gọi là u thần
kinh. Trong u thần kinhcác nhánh cảm giác và vận động, các nhánh cảm giác
vẫn dẫn truyền các kích tch về trung ương. Do đó sau khi cắt cụt, bệnh nhân vẫn
có cảm giác còn tồn tại chi thể như chưa b cắt cụt, đó là hin tượng “ chi ma “ sau
cắt ct.Hiện tượng chi ma sinh sẽ giảm dần và hết hn sau một thi gian
thích nghi được. U thn kinh có thể gây ra các phản xạ như loạn nhịp tim, các cơn
đau tim, các cơn tăng huyết áp hoặc các cơn hen.
1.2.2.Những biến đổi toàn thân
Cắt ct ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động, sức khoẻ của người bệnh. Người b cát
cụt chi trên ít bgim bớt sc hoạt động, nên ít có thay đổi lớn. Trái lại, người b
cắt ct chi dưới thường b giảm sức hoạt động nhiu hơn nên dễ b béo phì nhiều
hơn
II.CHỈ ĐỊNH VÀ KỸ THUẬT CẮT CỤT
2.1.Ch định cắt cụt trong chấn thương, vết thương
Ch
định cắt ct chi ng
ày nay đư
ợc thu hp lại nhờ s tiến bộ về khoa học nói
chung và y học nói riêng như : hồi sức, kháng sinh, kỹ thut nối ghép, vn chuyn.
Do đó, chỉ cắt ct khi không có điu kiện bảo tồn hoặc không còn biện pháp bảo
tồn được nữa.
2.1.1 Ch định cắt cụt kỳ đầu
. Vết thương đến sớm
- Nhng cắt cụt tự nhiên: chi đứt hoàn toàn hoặc còn dính một phần da, gân mà
điều kiện nối ghép kng có.
- Chi thể bị giập nát quá nhiều cả phần mềm, xương, mạch máu thần kinh b giập
nát, kh năng nuôi dưỡng đoạn chi đó không còn.
.. Vết thương đến muộn
- Khi ga-rô đã đặt lâu mà tổ chức dưới chỗ ga- rô bị hoại tử do thiếu nuôi dưỡng
thì phi cắt cụt để cứu sống tính mạng bệnh nhân.
- Nhng vết thương nhim khuẩn yếm khí hoặc nhiễm khun nặng khác mà xét
thấy điều trị bảo tồn không kết qu.
2.1.2.Ch định cắt cụt muộn
- Tổn thương mch máu nhiều nhưng hy vng còn có th bảo tồn được thì để lại
theo dõi mt thi gian, nếu thấy tình trng thiếu dinh dưỡng của chi thể ngày mt
nặng thêm thì nên có ch định cắt cụt.
- Chi thể bị nhiễm khun còn hy vọng có thể điu trị bảo tồn được, nhưng sau một
thời gian điều trị, tình trạng nhiễm khuẩn ngày càng nng thêm, đe doạ tính mng
bệnh nhân. Cắt cụt c này nhằm mục đích trừ bỏ ổ nhiễm khun một cách triệt để
nhất để cứu sống tính mng bệnh nhân.
2.1.3.Ch
định cắt ct kỳ hai
- Nhng trường hợp đã làm phẫu thuật tạo hình, nhưng không thể trả lại cơ năng
chi thể tch hợp vì các tư thế lệch vẹo, co quắp, nhiu khi vướng bận thêm trong
lao động và sinh hoạt, cần cắt cụt để thay thế bằng chi giả thích hợp hơn.
- Nhng trường hợp viêm xương, viêm khớp bị huỷ hoại nhiều, có xu hướng lan
rộng mà khả năng điều trị bảo tồn không còn.
- Nhng trường hợp đã được cắt cụt hoặc tháo khớp mà hin tại mm cũ xu hoặc
không đạt yêu cu để lắp chi giả ( mõm cụt bị viêm xương, chồi xương dưới da, bị
loét...hoặc bị đau, bỏng buốt do u thần kinh ).
2.1.4.Ch định cắt cụt trong chiến tranh
Trong chiến tranh, chỉ định cắt cụt v bản giống như thời bình.Tuy nhiên
còn ph thuộc vào trang bị, trình độ k thuật, khả năng thu dụng điu trị ca từng
tuyến trước một khối lượng thương binh đông, do đó chỉ định cắt cụt thường rộng
i hơn so với thời bình. Song cũng cn nhắc kỹ để đảm bảo hai yêu cu :
-Cứu sống tính mạng thương binh, tiết kiệm tối đa từng phần chi th ca bệnh
nhân nếu có th được.
-Để hở vết tơng.
-Để hở vết tơng.
2.2.K thuật cắt cụt
2.2.1.Các phương pháp cắt cụt
Phương pháp cắt tròn
- Cắt tròn phng là phương pháp cắt cổ điển, cắt phn mềm và xương ở cùng một
mức, lưỡi dao đặt thẳng góc với trục chi. Phương pháp này nhanh và đơn gi
n, đầu