Đại cương về kháng sinh
Ngày 06/07/2011
1. Định nghĩa về kháng sinh:
Kháng sinh là những chất có nguồn gốc vi sinh vật, được bán tổng hợp hoặc tổng hợp hoá học. Với liều thấp có tác
dụng kìm hãm hoặc tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh.
2. Phân loại kháng sinh
2.1. Dựa vào tính nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh: dựa vào nồng độ ức chế tối thiểu nồng độ diệt
khuẩn tối thiểu.
Nồng độ ức chế tối thiểu MIC: là nồng độ thấp nhất của 1 KS có khả năng ức chế sự phát triển của vi khuẩn
sau khoảng 24h nuôi cấy.
Nồng độ diệt khuẩn tối thiểu MBC: là nồng độ thấp nhất làm giảm 99.9% lượng vi khuẩn.
Kháng sinh diệt khuẩn: MBC/MIC ~ 1 dễ dàng đạt được MBC trong huyết tương: penicillin, cephalosporin,
aminosid, polymyxin
Kháng sinh kìm khuẩn: MBC/MIC>4 khó đạt được nồng độ bằng nồng độ MBC trong huyết tương: tetracyclin,
cloramphenicol, macrolid
2.2. Phân loại dựa trên cơ chế tác dụng
- Thuốc ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn: penicillin, cephalosporin, imipenem, moxalactam, vancomycin,
bacitracin
- Thuốc ức chế tổng hợp protein của vi khuẩn: tetracyclin, cloramphenicol, macrolid, lincosamid và aminoglycosid
- Thuốc ức chế tổng hợp acid nhân: quinolon, rifampicin
- Thuốc ức chế chuyển hoá: co trimoxazol
- Thuốc làm thay đổi tính thấm của màng tế bào: polymyxin, amphotericin
2.3. Phân loại dựa trên cấu trúc hóa học
- Nhóm beta lactam: penicillin, cephalosporin, các beta lactam khác: carbapenem, monobactam, chất ức chế beta
lactam.
- Nhóm aminoglycosid (aminosid): streptomycin, gentamicin, tombramycin,…
- Nhóm macrolid: erythromycin, clarithromycin, spiramycin,…
- Nhóm lincosamid: lincomycin, clidamycin,…
- Nhóm phenicol: cloramphenicol, thiamphenicol
- Nhóm tetracyclin: tetracyclin, doxycyclin
- Nhóm quinolon: acid nalidixic, ciprofloxacin, ofloxacin,…
- Nhóm co-trimoxazol: co trimoxazol.
- Nhóm peptid: Glucopeptid: vancomycin, polypeptid: polymyxin, bacitracin.
3. Nguyên tắc sử dụng kháng sinh
- Chỉ sử dụng kháng sinh thật sự bị bệnh nhiễm khuẩn. Chỉ thầy thuốc điều trị dựa vào kinh nghiệm chữa
bệnh, dựa vào xét nghiệm, làm kháng sinh đồ mới xác định được có nhiễm khuẩn hay không?
- Phải chọn đúng loại kháng sinh. Nếu chọn dùng kháng sinh không đúng loại bệnh thuốc sẽ không có hiệu quả.
- Phải có sự hiểu biết về thể trạng người bệnh. Đặc biệt đối với các phụ nữ có thai, người già, người bị suy gan,
suy thận, chỉ có thầy thuốc điều trị mới có đủ thẩm quyền cho sử dụng kháng sinh.
- Phải dùng kháng sinh đúng liều đúng cách.
- Phải dùng kháng sinh đủ thời gian. Tùy theo loại bệnh tình trạng bệnh thời gian dùng kháng sinh khi dài
khi ngắn nhưng thông thường là không dưới 5 ngày.
- Chỉ phối hợp nhiều loại kháng sinh khi thật cần thiết.
- Phòng ngừa bằng thuốc kháng sinh phải thật hợp lý. Chỉ những trường hợp đặc biệt thầy thuốc mới cho
dùng thuốc kháng sinh gọi là phòng ngừa. Thí dụ, dùng kháng sinh phòng ngừa trong phẫu thuật do nguy cơ nhiễm
khuẩn hậu phẫu. Hoặc người bị viêm nội mạc tim đã chữa khỏi vẫn phải dùng kháng sinh để ngừa tái nhiễm.
4. Một số nhóm kháng sinh phổ biến
4.1. KHÁNG SINH BETA - LACTAM
- Cơ chế tác dụng chung: ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn
- Gồm 4 nhóm:
+ Penicillin: amoxicilin, ampicilin, ticarcilin, piperacilin…
+ Cephalosporin: cephaloxin, cefuroxim, cefotaxim, cefixim, ceftriaxon…
+ Monobactam: aztreonam
+ Carbapenem: imipenem, meropenem
5.1.1. Penicillin
* Đặc điểm chung:
- Ức chế sinh tổng hợp peptidoglycan ở vách tế bào vi khuẩn.
- Tăng cường phân giải vách tế bào.
- Vi khuẩn gram âm vách tế bào ít peptidoglycan nên ít nhạy cảm với penicillin hơn vi khuẩn gram dương.
- Vi khuẩn gram âm có lớp phospholipid bao phủ bên ngoài làm penicillin khó thấm.
* Đặc điểm một số kháng sinh penicillin:
Penicillin G
- Phổ kháng khuẩn: hẹp
+ Gram dương: tụ cầu, liên cầu, phế cầu.
+ Gram âm : màng não cầu, lậu cầu.
+ Trực khuẩn: trực khuẩn than, trực khuẩn hoại thư sinh hơi, uốn ván.
+ Xoắn khuẩn giang mai.
- Không uống được, thời gian bán thải ngắn
Penicillin M (Methicilin, Oxacilin, Dicloxacilin):
- Tác dụng tốt với tụ cầu và các VK tiết ra β - lactamase. Tuy nhiên tỷ lệ kháng thuốc 60 - 70%
- Uống kém hấp thu, thời gian bán thải ngắn
Penicillin A (Ampicilin , Amoxilin) :
- Tác dụng mở rộng ra tới một số trực khuẩn Gr(-): trực khuẩn đường ruột, phẩy khuẩn tả. - Không tác dụng với
tụ cầu tiết β – lactamase
- Có thể kết hợp với các chất ức chế β – lactamase (clavulanat, sulbactam) để tăng tác dụng với tụ cầu và gram (-)
- Hấp thu đường uống tốt, nhưng t1/2 ngắn
Penicillin phổ tác dụng rộng: piperacillin, ticarcillin
- Tác dụng trên cả Enterobacter, trực khuẩn mủ xanh
- Chủ yếu dùng cho các nhiễm khuẩn nặng do trực khuẩn mủ xanh
5.1.2. Cephalosporin
Chia 4 thế hệ dựa trên phổ kháng khuẩn: Thế hệ trước c dụng trên gram (+) mạnh hơn gram (-) yếu hơn thế
hệ sau và ngược lại.
* Thế hệ 1: Cephalexin, Cefazolin
- Phổ tác dụng trung bình, tác dụng trên một số VK gram (+): tụ cầu, liên cầu, phế cầu
- Tác dụng với một số Gram (-): E.coli, Klebsiella,
- Không tác dụng với trực khuẩn mủ xanh, enterococcus, tụ cầu kháng methicillin (MRSA)
* Thế hệ 2: Cefaclor, Cefuroxim,…
- Phổ tác dụng tương tự thế hệ 1, tác dụng trên gram (+) yếu hơn, còn trên gram (-) mạnh hơn
- Không tác dụng với trực khuẩn mủ xanh, enterococcus, tụ cầu kháng methicillin (MRSA)
* Thế hệ 3: Cefotaxim, Cefixim, Ceftazidim, Ceftriaxon, Cefoperazol
- Chỉ Cefixim dùng đường uống, còn lại dùng đường tiêm
- Tác dụng tốt trên VK gram (-), bền vững với β-lactamase và đạt nồng độ diệt khuẩn trong dịch não tủy
- Tác dụng với trực khuẩn mủ xanh (ceftazidim, cefoperazol)
- Tác dụng yếu trên VK gram (+)
* Thế hệ 4: Cefepim, Cefpirom
- Phổ tác dụng tương tự thế hệ 3, nhưng tác dụng mạnh hơn
- Bền vững với β-lactamase do gram (-) tiết ra nên tác dụng với một số VK đã kháng thế hệ 3.
- Chủ yếu dùng đường tiêm.
5.1.3. Beta-lactam khác:
* Carbapenem: Imienem, Meropenem
- Là kháng sinh có phổ rộng nhất hiện nay.
- Chỉ dùng theo đường tiêm.
- Thường kết hợp Cilastatin để kéo dài thời gian bán thải.
* Monobactam: Aztreonam
Phổ tác dụng hẹp, ít dùng
5.2. MACROLIDES
5.2.1. Lịch sử: Erythromycin là kháng sinh đầu tiên thuộc nhóm macrolid được dùng rộng rãi nhất, bắt đầu sử dụng
trên lâm sàng từ nǎm 1952. Cho tới những nǎm 1990, erythromycin một macrolid dùng không thường xuyên
troleandomycin 2 đại diện của nhóm này. Nǎm 1991, azithromycin clarithromycin được tổng hợp đưa ra thị
trường, nǎm 1995 dirithromycin mặt trên thị trường. Các thuốc mới xuất hiện y tiến bộ rệt so với
erythromycin mặc dù giá đắt hơn.
5.2.2. Đặc điểm
- Cơ chế tác dụng: ức chế tổng hợp protein của tế bào vi khuẩn do ức chế tiểu đơn vị 50S của ribosom.
- Chủ yếu tác dụng trên gram (+)
- Ưu điểm: tác dụng tốt với vi khuẩn nội bào (Mycoplasma, Clamydia, Rickettsia…). Mạnh nhất là Azithromycin
- Ít độc: dùng được cho nhi khoa.
5.2.3. Một số Macrolid
CLARITHROMYCIN 250mg, 500mg
Dược động học:
Hấp thu: CLARITHROMYCIN được hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá, chịu sự chuyển hoá lần đầu qua gan nên
sinh khả dụng giảm xuống còn 55%. Mức độ thuốc hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Phân bố: Clarithromycin được phân bố rộng rãi nồng độ trong vượt nồng độ trong huyết thanh do một phần
thuốc được dung nạp vào trong tế bào.
Thải trừ: Thời gian bán thải dài (T1/2= 3-4h) hơn erythromycin và là thuốc duy nhất trong nhóm macrolid thải trừ chủ
yếu qua nước tiểu nên ưu điểm trong điều trị các nhiễm khuẩn tiết niệu, sinh dục hơn các thuốc khác trong
nhóm.
Tác dụng:
CLARITHROMYCIN là kháng sinh thuộc nhóm Macrolid, thường tác dụng kìm khuẩn, mặc tác dụng diệt
khuẩn ở liều cao hoặc đối với những chủng nhạy cảm.
CLARITHROMYCIN có phổ trung bình.