67
ĐÁNH GIÁ HIU QU VIC S DUNG BÀI TP PHÁT
TRIỂN THỂ LỰC CHUYÊN MÔN CHO NỮ VẬN ĐỘNG
VIÊN ĐUA THUYỀN ROWING TRẺ LỨA TUỔI 18 TẠI
TRUNG TÂM HUẤN LUYỆN ĐÀO TẠO VẬN ĐỘNG
VIÊN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Nguyễn Văn Long1
Tóm tắt: Trong những năm gần đây cùng với sự lớn mạnh của đất nước thì thể thao
nói chung và môn đua thuyền Rowing nói riêng đã có bước tiến vượt bậc tạo được chỗ
đứng trên trường quốc tế. Để tiếp nối thành tích đã đạt được và định hướng cho thành
tích cao hơn ở tương lai. Thì chúng ta cần phải chuẩn bị cho thể hệ trẻ kế cận sớm có đủ
năng lực và trình độ chuyên môn để có thể thay thế cho thế hệ đi trước. Để đảm bảo hiệu
quả của quá trình huấn luyện VĐV Rowing nói chung và VĐV nữ Rowing trẻ nói riêng,
vấn đề kiểm tra, đánh giá trình độ thể lực chuyên môn luôn là một nhiệm vụ quan trọng
trong suốt quá trình huấn luyện. Qua nghiên cứu đề tài đã khẳng định việc ứng dụng các
bài tập phát triển thể lực chuyên môn cho nữ vận động viên đua thuyền Rowing trẻ lứa
tuổi 18 ở Trung tâm huấn luyện đào tạo vận động viên Thành phố Đà Nẵng, sau 6 tháng
thực nghiệm đã mang lại hiệu quả rõ rệt ở các test kiểm tra.
Từ khóa: Hiệu quả, sử dụng bài tập, thể lực chuyên môn, nữ vận động viên, đua
thuyền Rowing trẻ, trung tâm đào tạo vận động viên.
1. Đặt vấn đề
Cũng như nhiều môn thể thao khác, thành tích của vận động viên (VĐV) Rowing
phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: thuật, chiến thuật, thể lực, tâm của VĐV…
trong đó các tố chất thể lực đóng vai trò quan trọng. thể nói đối với VĐV Rowing
các tố chất thể lực như: Sức nhanh, sức mạnh, sức bền là yếu tố quyết định thành tích tập
luyện, thi đấu. Để đảm bảo hiệu quả của quá trình huấn luyện VĐV Rowing nói chung
và VĐV nữ Rowing trẻ nói riêng, vấn đề kiểm tra, đánh giá trình độ thể lực luôn là một
nhiệm vụ quan trọng, được tiến hành một cách hệ thống, thường xuyên trong suốt quá
trình huấn luyện, nhằm xác định hiệu quả của từng giai đoạn huấn luyện và sự phát triển
năng lực thể thao mỗi VĐV. Qua đó sở dự báo thành tích của VĐV trong quá
trình huấn luyện theo kế hoạch đặt ra. Đồng thời có hướng điều chỉnh bài tập, cũng như
lượng vận động sao cho phù hợp để nâng cao thành tích ở mỗi VĐV trong huấn luyện.
Hiện nay, việc kiểm tra và đánh giá thể lực chuyên môn cho VĐV đua thuyền Rowing
nói chung đều mang tính tự phát. Huấn luyện viên dựa vào kinh nghiệm của mình để dự
báo, nên thiếu tính chính xác, chưa khoa học. Điều đó chắc chắn ảnh hưởng không nhỏ
đến thành tích huấn luyện của VĐV. Xuất phát từ vấn đề nêu trên, chúng tôi “Đánh giá
hiệu quả việc sử dụng bài tập phát triển thể lực chuyên môn cho nữ vận động viên đua
1. Tiến sĩ, Trường Đại học TDTT Đà Nẵng
68
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VIỆC SỬ DUNG BÀI TẬP PT TRIỂN THỂ LỰC...
thuyền Rowing trẻ lứa tuổi 18 tại Trung tâm huấn luyện đào tạo vận động viên Thành
phố Đà Nẵng”
Phương pháp nghiên cứu: Trong quá trình nghiên cứu đề tài sử dụng các phương
pháp sau: Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu; Phương pháp quan sát sư phạm;
Phương pháp phỏng vấn; Phương pháp kiểm tra sư phạm, Phương pháp thực nghiệm sư
phạm và Phương pháp toán học thống kê.
2. Nội dung nghiên cứu
2. 1. Lựa chọn bài tập phát triển thể lực chuyên môn cho nữ vận động viên đua
thuyền Rowing trẻ lứa tuổi 18 tại Trung tâm huấn luyện đào tạo vận động viên Thành
phố Đà Nẵng
Qua phỏng vấn 2 lần nghiên cứu đã lựa chọn được 13 bài tập, đây là những bài tập
có số phiếu đánh giá cao trên 70% ở mức ưu tiên đó là, các bài tập sau:
1. Gánh tạ 35kg đứng lên ngồi xuống x 3 tổ 5 phút
2. Nằm ngữa giật tạ 35kg x 3 tổ 5 phút
3. Kéo máy 150m x 3 lần x 4 tổ
4. Kéo máy 500m x 2 lần x 3 tổ
5. Kéo máy 1000m x 2 lần x 2 tổ
6. Kéo máy 4000m x 2 lần
7. Kéo máy 30 phút x 2 lần
8. Chèo thuyền 500m x 3 lần x 2 tổ
9. Chèo thuyền 150m gắn phụ tải x 2 lần x 3 tổ
10. Chèo thuyền gắn phụ tải 2000m x 2 lần
11. Chèo thuyền 2000m x 3lần
12. Chèo thuyền 4000m x 2 lần
13. Chèo thuyền 12km
2.2. Đánh giá hiệu quả các bài tập đã lựa chọn
2.1.1. Xác định các test đánh giá thể lực chuyên môn
* Xác định độ tin cậy của các test
Để xác định độ tin cậy, chúng tôi tiến hành kiểm tra thành tích các test đã được
lựa chọn qua phỏng vấn để đánh giá sự phát triển thể lực chuyên môn cho nữ vận động
viên đua thuyền Rowing trẻ lứa tuổi 18 tại Trung tâm huấn luyện đào tạo vận động viên
Thành phố Đà Nẵng. Để đảm bảo tính khách quan, khoa học, chúng tôi kiểm tra 2 lần
với mỗi test và thời gian giữa 2 lần kiểm tra cách nhau 5 ngày để cho các em có thời gian
hồi phục và không gây căng thẳng tâm lý. Hai lần kiểm tra đều đảm bảo thống nhất về
người được kiểm tra, điều kiện kiểm tra và trang thiết bị kiểm tra. Kết quả kiểm tra qua
69
NGUYỄN VĂN LONG
2 lần và hệ số tương quan giữa 2 lần được trình bày ở bảng 1.
Bảng 1. Kết qủa xác định độ tin cậy của các test đánh giá sự phát triển thể lực
chuyên môn cho nữ vận động viên đua thuyền Rowing trẻ lứa tuổi 18 (n=14)
TT Kết quả
Test kiểm tra
Lần 1
(
)
δ
±x
Lần 2
(
)
δ
±x
r P
1
Gánh tạ 35kg đứng lên
ngồi xuống trong 3 phút
(lần)
78 ±2.1 81 ±2.2 0.89 < 0.05
2
Kéo máy 1000m (s)
232.8 ±45.85 231.3 ±44.86 0.91 < 0.05
3
Chèo thuyền 2000m (s)
501±35.0 498 ±34.25 0.83 < 0.05
4
Chèo thuyền 4000m (s)
1066.78±62.12 1057.20 ±61.63 0.86 < 0.05
5
Chèo thuyền 150m gắn
phụ tải (s)
49.3 ±3.88 48 ±3.86 0.85 < 0.05
Kết quả ở bảng 1 cho thấy hệ số tương quan (r) của 2 lần kiểm tra có 5/5 test đều
đạt từ 0.83 đến 0.91 với P < 0.05. Vậy theo lý thuyết đo lường TDTT [1], 5/5 test đều đủ
độ tin cậy để đưa vào đo lường, đó là các test: Gánh tạ 35kg đứng lên ngồi xuống trong
3 phút; kéo máy 1000m; chèo thuyền 2000m; chèo thuyền 4000m; chèo thuyền 150m
gắn phụ tải
* Xác định tính thông báo của các test.
Để xác định tính thông báo của các test, vấn đề trước hết là phải xác định được
chỉ số trung tâm (chỉ số tham chiếu). Trong đo lường thể thao chỉ số thường gặp thành
tích thể thao.
Để kiểm nghiệm tính thông báo của các test nghiên cứu, chúng tôi tiến hành tính
hệ số tương quan giữa kết quả của các test thu được qua kiểm tra so với thành tích chèo
thuyền 2000m, Kết quả được trình bày ở bảng 2
Bảng 2. Hệ số tương quan giữa thành tích của các test phát triển thể lực chuyên môn
với thành tích chèo thuyền 2000m của nữ vận động viên đua thuyền Rowing trẻ lứa
tuổi 18(n=14)
TT Kết quả
Test kiểm tra
Lứa tuổi 18
rP
1Gánh tạ 35kg đứng lên ngồi xuống trong 3 phút (lần) 0.77 <0.05
2Kéo máy 1000m (s) 0.75 <0.05
70
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VIỆC SỬ DUNG BÀI TẬP PT TRIỂN THỂ LỰC...
3 Chèo thuyền 4000m (s) 0.90 <0.05
4Chèo thuyền 150m gắn phụ tải (s) 0.84 <0.05
Qua bảng 2 ta thấy tất cả các test đều có hệ số tương quan r từ 0.75 đến 0.90 với
P < 0.05. Theo lý thuyết đo lường TDTT [1], thì 4/4 test trên đều có tính thông báo cao
đối với việc đánh giá sự phát triển thể lực chuyên môn cho nữ vận động viên đua thuyền
Rowing trẻ lứa tuổi 18.
Như vậy, qua xác định độ tin cậy và tính thông báo của các test đề tài đã lựa chọn
được 5 test vừa đảm bảo độ tin cậy (r ≥ 0.83 với P <0.05) và đảm bảo tính thông báo là
(r ≥ 0.75 với P < 0.05), để đánh giá sự phát triển thể lực chuyên môn cho nữ vận động
viên đua thuyền Rowing trẻ lứa tuổi 18, đó các test: Gánh tạ 35kg đứng lên ngồi xuống
trong 3 phút; kéo máy 1000m; chèo thuyền 2000m; chèo thuyền 4000m; chèo thuyền
150m gắn phụ tải.
2.1.2. Đánh giá hiệu quả các bài tập đã lựa chọn.
Để đánh hiệu quả các bài tập đã lựa chọn nhằm phát triển thể lực chuyên môn cho
nữ vận động viên đua thuyền Rowing trẻ lứa tuổi 18 Trung tâm huấn luyện đào tạo vận
động viên Thành phố Đà Nẵng, đề tài tiến hành thực nghiệm trên khách thể 14 nữ
vận động viên trẻ lứa tuổi 18. Chúng tôi chia khách thể nghiên cứu làm hai nhóm một
cách ngẫu nhiên, nhóm thực nghiệm 7 VĐV và nhóm đối chứng 7 VĐV. Thời gian thực
nghiệm 06 tháng thì chúng tôi kiến hành kiểm tra đánh giá. Trước khi thực nghiệm chúng
tôi sử dụng 05 test đánh giá trình thể lực chuyên môn để kiểm tra ban đầu. Kết quả kiểm
tra được trình bày ở bảng 3.
Bảng 3. Kết quả kiểm tra đánh giá thành tích trước thực nghiệm
của nữ vận động viên trẻ lứa tuổi 18 (nA= nB = 7)
TT Test kiểm tra Nhóm
Kết quả
tính P
x
2
δ
1Gánh tạ 35kg đứng lên ngồi
xuống trong 3 phút (lần)
Đ. chứng 82.00 ±1.8 2.005 >0.05
T. nghiệm 81.10 ±2.1
2Kéo máy 1000m (s) Đ. chứng 231’’30 ±46.86 1.852 >0.05
T. nghiệm 231’’15 ±45.26
3Chèo thuyền 2000m (s) Đ. chứng 486’’60 ±34.04 1.954 >0.05
T. nghiệm 489’’10 ±36.00
4Chèo thuyền 4000m (s) Đ. chứng 1086’’34 ±61.63 1.784 >0.05
T. nghiệm 1082’’26 ±63.05
71
NGUYỄN VĂN LONG
5Chèo thuyền 150m gắn
phụ tải (s)
Đ. chứng 48’’00 ±3.86 2.135 >0.05
T. nghiệm 48’’50 ±3.57
tbảng = 2.179
Kết quả bảng 3 cho thấy ở các nội dung kiểm tra:
- Gánh tạ 35kg đứng lên ngồi xuống trong 3 phút có ttính < tbảng ở ngưỡng xác suất P
> 0.05.
- Kéo máy 1000m có ttính < tbảng ở ngưỡng xác suất P > 0.05.
- Chèo thuyền 2000m có ttính < tbảng ở ngưỡng xác suất P > 0.05.
- Chèo thuyền 4000m có ttính < tbảng ở ngưỡng xác suất P > 0.05.
- Chèo thuyền 150m gắn phụ tải có ttính < tbảng ở ngưỡng xác suất P > 0.05.
Điều này khẳng định sự khác biệt 2 nhóm không ý nghĩa ở ngưỡng xác suất P >
0,05. Qua đó chúng tôi nhận định rằng trình độ của 2 nhóm không có sự chênh lệch hay
nói cách khác thành tích ban đầu của 2 nhóm là tương đương nhau. Để làm rõ hơn kết
quả nghiên cứu chúng tôi tiến hành biểu diễn thành tích của 2 nhóm trước thực nghiệm
dưới dạng biểu đồ 1.
Biểu đồ 1. Thành tích kiểm tra các test của 2 nhóm trước thực nghiệm
Sau khi đã kết quả kiểm tra ban đầu, chúng tôi tiến hành tổ chức thực nghiệm với
thời gian 6 tháng. Trong thời gian thực nghiệm nhóm đối chứng được huấn luyện theo nội
dung kế hoạch giáo án của bộ môn đua thuyền Rowing (đã được duyệt), còn nhóm thực
nghiệm tập theo tiến trình thực nghiệm mà chúng tôi xây dựng và sau 6 tháng thì chúng
tôi tiến hành kiểm tra, đánh giá kết quả thu được như trình bày ở bảng 4
62
tra đánh giá. Trước khi thực nghiệm cng i sử dụng 05 test đánh giá trình thể lực chuyên môn
để kiểm tra ban đầu. Kết quả kiểm tra được trình bày bng 3.
Bng 3 Kết qukiểm tra đánh giá thành tích trước thực nghiệm
của nữ vn động vn trẻ lứa tuổi 18 (nA= nB = 7)
TT Test kiểm tra Nhóm Kết qu tính P
x 2
1 nh tạ 35kg đứng n ngồi
xung trong 3 phút (lần)
Đ. chng 82.00 ±1.8 2.005 >0.05
T. nghiệm 81.10 ±2.1
2 o máy 1000m (s) Đ. chng 231’’30 ±46.86 1.852 >0.05
T. nghiệm 231’’15 ±45.26
3 Chèo thuyn 2000m (s)
Đ. chng 486’’60 ±34.04 1.954 >0.05
T. nghiệm 489’’10 ±36.00
4 Chèo thuyn 4000m (s) Đ. chng 1086’’34 ±61.63 1.784 >0.05
T. nghiệm 1082’’26 ±63.05
5 Chèo thuyn 150m gn phụ tải (s) Đ. chng 4800 ±3.86 2.135 >0.05
T. nghiệm 48’’50 ±3.57
tbng = 2.179
Kết qubng 3 cho thy các nội dung kiểm tra:
- Gánh tạ 35kg đng n ngồi xuống trong 3 phút ttính < tbảng ngưỡng xác sut P > 0.05.
- Kéo máy 1000m có ttính < tbảng ngưỡng xác suất P > 0.05.
- Chèo thuyền 2000m tnh < tbảng ngưỡng c sut P > 0.05.
- Chèo thuyền 4000m tnh < tbảng ngưỡng c sut P > 0.05.
- Chèo thuyền 150m gắn ph tải có ttính < tbảng ngưỡng xác suất P > 0.05.
Điu này khng đnh s khác bit 2 nhóm không có ý nghĩa ngưng xác suất P > 0,05.
Qua đó chúng tôi nhn định rằng trình độ ca 2 nm không s chênh lch hay i cách khác
thành tích ban đu ca 2 nhóm tương đương nhau. Để làm rõ hơn kết qu nghiên cứu chúng
tôi tiến hành biểu diễn thành tích của 2 nhóm trước thực nghiệm dưới dạng biu đ 1.
Biểu đồ 1: Thành tích kim tra các test của 2 nhóm trước thực nghim
82
231.3
486.6
1086.34
48
81.1
231.15
489.1
1082.26
48.5
0
200
400
600
800
1000
1200
Gánh tạ 35kg Kéo máy
1000m
Chèo thuyền
2000m
Chèo thuyền
4000m
Chéo thuyền
150m gắn tải
Nhóm đối chứng
Nhóm thực nghiệm