536
ĐÁNH GIÁ KHỐI LƯỢNG CƠ GIỮA CÁC CHI
CỦA VẬN ĐỘNG VIÊN CÁC ĐỘI TUYỂN JUDO TRẺ
QUỐC GIA TẠI TRUNG TÂM HUẤN LUYỆN THỂ THAO
QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TS. Phạm Hùng Mạnh, ThS. Đỗ Thị Thùy Linh2,
ThS. Phạm Xuân Trí2, ThS. Phạm Thanh Tú2
1 Trường Đại học Tây Nguyên
2 Trung tâm Huấn luyện Thể thao thành phố Hồ Chí Minh
TÓM TẮT
Có thể thấy Giá trị trung bình khối lượng cơ đối với nam nữ VĐV trẻ Quốc gia số
liệu độ đồng nhất trung bình. Đồng thời so sánh khối lượng giữa tay trái tay phải,
chân trái và chân phải cho thấy sự khác biệt giữa 2 chân và 2 tay không có ý nghĩa thống
với ttính<t0.05. đồng thời So sánh tỷ lệ mỡ khối lượng mỡ của VĐV Judo cho thấy sự khác
biệt không có ý nghĩa thống kê với P<0.05.
Từ khóa: Khối lượng sợi cơ, vận động viên, các chi, đội tuyển, Judo, Quốc gia, Huấn luyện,
thể thao, Quốc gia, Thành phố Hồ Chí Minh
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Vận động viên thường mong muốn đạt được tiêu chuẩn thành phần thể tối
ưu. Các câu hỏi “lượng chất béo trong thể mình quá cao hay không?” hay “Thành
phần thể thế nào phù hợp cho môn thể thao của mình?”. Mỗi VĐV nên được
đánh giá theo từng cá nhân trong tiêu chuẩn lý tưởng phù hợp với họ.
Điều này cũng nên gắn với cả giáo dục vấn rằng mỗi dạng thkhác
nhau sẽ dẫn đến thành công ở các môn thể thao khác nhau. Khó có thể tìm được tiêu
chuẩn hoàn toàn đúng cho tất cả các trường hợp (one-size-fits-all recommendation).
Xác định khoảng mục tiêu của nhân sẽ giúp hợp nhất các câu hỏi như thành phần
cơ thể của VĐV khi người đó cảm thấy tốt nhất là gì? Khi người đó đạt thành tích tốt
nhất? Điều gì cho phép VĐV có những thay đổi quan trọng về cách sống của họ.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu
Phương pháp này được sử dụng trong suốt quá trình nghiên cứu năm thu thập,
chọn lọc các tài liệu liên quan của c nhà khoa học, các tài liệu giảng dạy, sách giáo
khoa, tạp chí trong ngoài ngành, các giáo trình giảng dạy cho các khóa cao học, tuyển
tậpc công trình nghiên cứu khoa học,... để làm cơ sở cho việc nghiên cứu.
2.2 Phương pháp kiểm tra thành phần cơ thể (Body composition):
Đối với phương pháp kiểm tra thành phần thể, chúng tôi sử dụng công
nghệ trở kháng điện cực (BIA) bằng thiết bị Tanita Model MC-780MA để xác định
phân tích: tỷ lệ mỡ % (BF%), khối lượng (MM), thể trọng không mỡ (FFM) của
các chi.
537
2.3 Phương pháp toán học thống kê
Phương pháp này nhằm để xử các thông tin cần thiết, các số liệu thu thập
được, làm cơ sở để phân tích và đánh giá các kết quả của đề tài. Các giá trị được tính
toán gồm:
3. ĐÁNH GIÁ KHỐI LƯỢNG GIỮA CÁC CHI CỦA VẬN ĐỘNG
VIÊN CÁC ĐỘI TUYỂN JUDO TRẺ QUỐC GIA TẠI TRUNG TÂM
HUẤN LUYỆN THỂ THAO QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Nghiên cứu đánh giá thực trạng khối lượng cơ giữa các chi của vận động viên
các đội tuyển Judo trẻ Quốc gia tại Trung tâm huấn luyện thể thao Quốc gia thành phố
Hồ Chí Minh, làm cơ sở để xây dựng mục tiêu phát triển khối lượng cơ ở các chi phù
hợp với đặc thù của môn thể thao, giảm lượng mỡ tăng thể trọng không mỡ trong
công tác huấn luyện rèn luyện nhằm nâng cao thể lực cho vận động viên các đội
tuyển võ trẻ Quốc gia.
vậy, việc đánh giá khối lượng giữa các chi của vận động viên các đội
tuyển Judo trẻ Quốc gia tại Trung tâm huấn luyện thể thao Quốc gia thành phố Hồ
Chí Minh, đóng vai trò rất quan trọng cung cấp các giá trị quy chuẩn để so sánh, đồng
thời có giá trị thông tin cho các đơn vị, tổ chức trong Nhà trường xây dựng mục tiêu
cân đối thể hình cho học viên về chỉ số các chi, đáp ứng trong công tác huấn
luyện và tập luyện nhằm nâng cao thể lực cho vận động viên các đội tuyển võ trẻ Quốc
gia tại Trung tâm huấn luyện ththao Quốc gia thành phố Hồ Chí Minh đáp ứng tốt
yêu cầu nhiệm vụ học tập, tập luyện và sẵn sàng thi đấu, đạt hiệu quả cao nhất trong
thi đấu.
Mẫu nghiên cứu được giới thiệu qua bảng 3.1
Bảng 3.1: Mẫu nghiên cứu
Môn
Giới
Chiều cao
đứng (cm)
Cân nặng
(kg)
BMI
(kg/m2)
Tuổi
Judo
Nam (n=8)
173.25 ± 6.58
70.43 ± 9.22
23.48 ± 3.05
17.13 ± 0.64
Nữ (n=5)
160.80 ± 7.66
56.46 ± 5.82
21.82 ± 1.11
17.20 ± 0.45
Qua bảng 3.1 cho thấy:
Đối với VĐV môn Judo: nam có 8 VĐV có chiều cao trung bình 173.25 ± 6.58,
với cân nặng trung bình 70.43 ± 9.22, BMI 23.48 ± 3.05 ở trạng thái cơ thể người bình
người, với độ tuổi trung bình 17.13 ± 0.64; Với nữ 5 VĐV chiều cao trung
bình 160.80 ± 7.66, với cân nặng trung bình 56.46 ± 5.82, BMI 21.82 ± 1.11 trạng
thái cơ thể người bình người, với độ tuổi trung bình là 17.20 ± 0.45.
3.1 Thực trạng khối lượng cơ giữa c chi của nam vận đng viên Judo trẻ
Quốc gia
Qua tính toán thu đưc kết qu thc trng khối lượng cơ giữa các chi ca nam
vận động viên Judo tr Quc gia bng 3.1 sau.
538
Bảng 3.2: Đánh giá thực trạng khối lượng thân và giữa các chi của nam vận động viên Judo
trẻ Quốc gia (n=8)
TT
Thông số
Cv%
Min
Max
1
Tổng khối lượng cơ thân và các chi (kg)
59.50
6.32
10.62
49.8
67.6
2
Khối lượng cơ ở thân (kg)
31.38
2.81
8.97
27.4
35.6
3
Khối lượng cơ chân phải (kg)
10.63
1.18
11.09
8.6
12
4
Khối lượng cơ chân trái (kg)
10.25
1.21
11.81
8.2
11.6
So sánh khối lượng cơ giữa chân trái và chân phải
t = 0.628
P = 0.540 > P0.05
5
Khối lượng cơ tay phải (kg)
3.64
0.70
19.16
2.4
4.4
6
Khối lượng cơ tay trái (kg)
3.61
0.64
17.78
2.4
4.3
So sánh khối lượng cơ giữa chân trái và chân phải
t = 0.075
P = 0.942 > P0.05
Qua bảng 3.2 cho thấy:
+ Chỉ số tổng khối lượng cơ thân và các chi (kg):
X
=59.50± 6.32, hệ số biến
Cv% = 10.62 > 10% chứng tỏ mẫu không độ đồng đều. Giá trị nhỏ nhất 49.8kg;
Giá trị lớn nhất 67.6kg.
+ Chỉ số khối lượng thân (kg):
X
= 31.38 ± 2.81, hệ số biến = 8.97 >
10% chứng tỏ mẫu có độ đồng nhất cao. Giá trị nhỏ nhất Min = 27.4; Giá trị lớn nhất
Max = 35.6.
+ Chỉ số khối lượng cơ chân phải (kg) và chân trái lần lượt là: chân phải
X
=
10.63 ± 1.18 hệ số biến Cv% = 11.09% > 10%; Chân trái (kg):
X
= 10.25 ± 1.21,
hệ số biến Cv% = 11.81% > 10%, so sánh khối lượng cơ giữa chân trái và chân phải
cho thấy sự khác biệt khối lượng giữa 2 chân không ý nghĩa thống với
t=0.628<t0.05.
+ Chỉ số khối lượng cơ tay phải (kg) và tay trái (kg) lần lượt lạ: tay phải
X
=
1.90 ± 0.37, hệ số biến Cv% = 19.34% > 10%; Tay trái
X
=1.94 ± 0.34, hệ số biến
Cv% = 17.33% > 10%, so sánh khối lượng cơ giữa tay trái và tay phải cho thấy sự
khác biệt khối lượng cơ giữa 2 tay không có ý nghĩa thống kê vì t=0.180<t0.05.
Biểu đồ 3.1: Thực trạng khối lượng cơ thân và các chi của nam VĐV trẻ Judo Quốc gia
539
Tóm lại: Kết quả thực trạng cho thấy 5/6 chỉ số khối lượng (Tổng khối
lượng cơ thân và các chi (kg); Khối lượng chân phải (kg); Khối lượng chân trái
(kg); Khối lượng cơ tay phải (kg); Khối lượng tay trái (kg)) của nam VĐV trẻ Judo
Quốc gia 10%< Cv% <20% chứng tỏ các số liệu độ đồng nhất trung bình.
Còn lại 1/6 chỉ số (Khối lượng thân (kg)) của nam VĐV trẻ Judo Quốc gia
Cv% <10% chứng tỏ các số liệu đồng nhất cao. Đồng thời so sánh khối lượng
giữa tay trái tay phải, chân trái chân phải cho thấy sự khác biệt khối lượng
giữa 2 chân và 2 tay không có ý nghĩa thống kê với ttính<t0.05.
3.2 Thực trạng khối lượng cơ giữa c chi của nữ vn động vn Judo trẻ
Quốc gia
Qua tính toán thu được kết quả thực trạng khối lượng giữa các chi của nữ
vận động viên Judo trẻ Quốc gia ở bảng 3.2 sau:
Bảng 3.3: Đánh giá thực trạng khối lượng cơ thân và giữa các chi của nữ vận động viên Judo
trẻ Quốc gia (n=5)
TT
Thông số
X
Cv%
Min
Max
1
Tổng khối lượng cơ thân và các chi (kg)
41.80
4.09
9.79
36.5
47.4
2
Khối lượng cơ ở thân (kg)
24.66
1.79
7.27
22.2
26.2
3
Khối lượng cơ chân phải (kg)
6.62
0.91
13.74
5.5
8
4
Khối lượng cơ chân trái (kg)
6.68
0.94
14.02
5.7
8.2
So sánh khối lượng cơ giữa chân trái và chân phải
t = 0.103
P = 0.921 > P0.05
5
Khối lượng cơ tay phải (kg)
1.90
0.37
19.34
1.5
2.5
6
Khối lượng cơ tay trái (kg)
1.94
0.34
17.33
1.6
2.5
So sánh khối lượng cơ giữa chân trái và chân phải
t = 0.180
P = 0.862 > P0.05
TT
Thông số
X
Cv%
Min
Max
1
Tng khối lượng cơ thân và các chi (kg)
42.06
1.52
3.61
40.3
43.3
2
Khối lượng cơ ở thân (kg)
24.46
0.86
3.51
23.5
25.4
3
Khối lượng cơ chân phải (kg)
7.18
0.29
3.99
6.8
7.5
4
Khối lượng cơ chân trái (kg)
6.86
0.26
3.80
6.6
7.2
So sánh khối lượng cơ giữa chân trái và chân phi
t = 1.848
P = 0.102 > P0.05
5
Khối lượng cơ tay phải (kg)
1.76
0.11
6.48
1.6
1.9
6
Khối lượng cơ tay trái (kg)
1.80
0.10
5.56
1.7
1.9
So sánh khối lượng cơ giữa chân trái và chân phi
t = 0.590
P = 0.572 > P0.05
Qua bảng 3.3 cho thấy:
+ Chỉ số tổng khối lượng cơ thân và các chi (kg):
X
= 41.80±4.09, hệ số biến
là 9.79 < 10% chứng tỏ mẫu có độ đồng nhất cao. Giá trị nhỏ nhất Min = 36.5; Giá trị
lớn nhất Max = 47.4.
540
+ Chỉ số khối lượng cơ thân (kg):
X
= 24.66 ± 1.79, hệ số biến là 7.27< 10%
chứng tỏ mẫu độ đồng nhất cao. Giá trị nhỏ nhất Min= 22.2; Giá trị lớn nhất
Max = 26.2.
+ Chỉ số khối lượng chân phải (kg) chân trái lần lượt là: chân phải
X
= 6.62 ± 0.91, hệ số biến 13.74%> 10%; Chân trái (kg):
= 6.68 ± 0.94, hệ
số biến là 14.02% > 10%, so sánh khối lượng cơ giữa chân trái và chân phải thì cho
thấy chưa có sự khác biệt giữa 2 chân vì t=0.103<t0.05.
+ Chỉ số khối lượng tay phải (kg) tay trái (kg) lần lượt lạ: tay phải
X
= 1.90 ± 0.37, hệ số biến = 19.34% > 10%; Tay trái
X
=1.94 ± 0.34, hệ số
biến 17.33% > 10%, so sánh khối lượng giữa tay trái phải phải thì cho thấy
chưa có sự khác biệt giữa 2 tay vì t=0.180<t0.05.
Biểu đồ 3.2: Thực trạng khối lượng cơ thân và các chi của nữ VĐV trẻ Judo Quốc gia
Tóm lại: Kết quả thực trạng cho thấy có 4/6 chỉ số khối lượng cơ (Khối lượng
chân phải; Khối lượng chân trái; Khối lượng tay phải; Khối lượng tay
trái) có 10%< Cv% <20% chứng tỏ số liệu có độ đồng nhất trung bình. Có 2/6 chỉ số
khối lượng cơ (Tổng khối lượng cơ thân và các chi); Khối lượng cơ ở thân) chứng tỏ
số liệu độ đồng nhất cao. Đồng thời so sánh khối lượng giữa tay trái và tay phải,
chân trái và chân phải thì cho thấy chưa có sự khác biệt.
4. KẾT LUẬN
Kết quả thực trạng về chỉ số khối lượng cơ: Giá trị trung bình khối lượng
đối với nam nữ VĐV trẻ Quốc gia số liệu độ đồng nhất trung bình. Đồng thời
so sánh khối lượng giữa tay trái tay phải, chân trái chân phải cho thấy sự
khác biệt giữa 2 chân và 2 tay không có ý nghĩa thống kê với ttính<t0.05.
Kết quả về tỷ lệ mỡ và khối lượng của các VĐV cho thấy: So sánh tỷ lệ mỡ và
khối lượng mỡ của VĐV Judo cho thấy sự khác biệt không ý nghĩa thống với
P<0.05.