1
ĐÁNH GIÁ NGUỒN TÀI NGUYÊN LÂM SẢN NGOÀI G
(LSNG) TẠI VÙNG ĐỆM KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
HUỐNG, NGH AN
Phan Quang Tiến
Trung tâm Bo v Tài nguyên và Môi trường rng Ngh An
Nguyn Nghĩa Thìn, Nguyn Th Kim Thanh
Đi hc Quc gia Ni
TÓM TT
Bưc đầu điu tra c loài LSNG vùng đệm khu BTTN Pù Hung cho thy nơi đây
có ti 609 loài thuc 423 chi ca 143 h thuc 4 ngành Thông đất, Dương x, Ht trn
Ht kín. Phân tích đánh giá tính đa dng sinh hc cho thy 10 h giàu nht vi 208
loài chiếm 43,21% và 36 h có t 5 loài tr lên vi 400 loài chiếm 65,79% và 6 chi có t 5-
8 loài chiếm 6,40% tng s loài. Tng s 609 loài LSNG được phân loi thành 9 nhóm
công dng khác nhau, trong đó, nhóm y làm thuc chiếm t l cao nht vi 455 loài, tiếp
đến nhóm y ăn đưc 143 loài bao gm: 76 loài làm rau và gia v, 55 loài có qu ăn được
và 12 loài cho bt ăn; nhóm cây làm cnh 69 loài; nhóm y th công m ngh 27
loài, nhóm y du o 18 loài, nhóm y hương liu 14 loài; nhóm y cho tanin
nhum có 9 loài. B phn được s dng nhiu nht là lá chiếm 276 loài; tiếp đến s dng r
và c: 206 loài; thân: 193 loài; c lá, thân r: 92 loài; qu: 92 loài; v: 45 loài; ht: 36
loài và 15 li s dng hoa.
T khoá: Lâm sn ngoài g, Khu Bo tn thiên nhiên Pù Hung
M ĐẦU
T ngày xưa đến nay, nói đến g tr ca rng, ông cha ta thưng k đến các loài g quý như
Lim, Đinh, Sến, Táu, Di, Vàng Tâm,... đ xây dng nhà ca, đóng đồ mc trang trí trong
nhà ch ít ai nhc đến các sn vt khác ly t rng. Đôi khi nhng sn phm tưởng như rt
đơn gin này li chính là cu cánh cho s sng còn, tn vong phát trin ca con người;
đó các loài cây cho lương thc, thc phm thu hái trong rng vào nhng năm giáp ht
hay nhng căn bnh him nghèo duy nht ch trông ch vào các phương thuc qgiá t
cây c trong thiên nhiên. Nhng loi sn vt trên nói theo ch ngày nay gi lâm sn
ngoài g (LSNG).
Trong mt thi gian dài thi bao cp, người ta cho rng ch g đóng góp cho nn
kinh tế đt nước không quan tâm đến các sn phm khác ly t rng. Ngày nay, vi s
phát trin ca khoa hc và công ngh ngưi ta phát hin đưc nhiu tính năng công dng
ca các loài đng, thc vt trong đónhiu loài LSNG được điu tra, phát hin, khai thác
và s dng.
Rng nước ta thuc vùng nhit đới nên rt đa dng và phong phú, cho đến nay đã ghi
nhn 11.373 loài thc vt bc cao mch thuc 2.524 chi ca 378 h (Nguyn Nghĩa Tn,
2
1997). Ngh An mt trong nhng tnh tài nguyên và din tích rng ln nht c nước,
riêng vườn Quc gia Mát đã ghi nhn 2.494 loài thc vt và 919 loài đng vt, còn hai
Khu Bo tn thiên nhiên (BTTN) Hung Pù Hot cũng đang cha đng nhiu loài
động – thc vt khác có giá tr.
Để góp phn bo tn s dng bn vng tính đa dng sinh hc ca KBTTN Pù
Hung, vic kim kê đánh giá v các loài LSNG ca vùng đm Hung mt trong
nhng nhim v cùng quan trng. Chính vì vy, chúng tôi tiến hành điu tra đánh giá
tính đa dng v ngun LSNG KBTTN Hung. Bài báo y gii thiu nhng kết qu
bước đầu trong sut 4 năm qua chúng tôi đã đạt được.
ĐỊA ĐIỂM, ĐỐI TƯỢNG VÀ PƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Địa đim
Khu Bo tn thiên nhiên Hung nm trong vùng có to độ đa t 104013’ đến
105016’ độ kinh Đông, t 19015’ đến 19029’ độ vĩ Bc. Vùng đm ca khu bo tn nm
trên địa bàn hành chính ca 12 thuc 5 huyn gm: Huyn Quế Phong 2 xã: Cm
Mun, Quang Phong; Huyn Qu Hp 3 xã: Châu Thành, Châu Cường, Châu Thái;
Huyn Qu Châu 2 xã: Châu Hoàn, Din Lãm; Huyn Tương Dương có 4 xã: Nga My,
Yên Hoà, Yên Tĩnh, Hu Khuông; Huyn Con Cuông có 1: Bình Chun.
Đối tượng
Tt c thc vt bc cao có mch đã đưc nhân dân địa phương s dng.
Phương pháp nghiên cu
Đối vi LSNG, theo phương pháp tng hp bao gm kết hp nhiu phương pháp điu tra:
Phương pháp kế tha: Thu thp các tài liu, văn bn hin hành ca các cơ quan, đơn v,
nhân có liên quan đến vùng nghiên cu và các loài LSNG.
Điu tra: Căn c vào s phân b ca dân cư, chúng tôi đã xác định tuyến điu tra phát hin
thành phn loài: theo phương pháp điu tra LSNG trên 4 tuyến di đng, mi tuyến t 2-3
km:
Điu tra phng vn người dân v công dng: Để biết các b phn s dng ch s
dng bng cách phng vn người dân, quan sát hin trưng. Trong c loài LSNG thì s
lượng cây thuc chiếm mt s lượng ln và khó khăn nht. Bn Thy lang đại din cho mt
s bn, xã ng đm, c Thy lang kinh nghim v vùng thu hái, hiu biết đặc tính
sinh thái nhiu loài y địa phương, cha đưc nhiu bnh, biết được tên tiếng Thái, mt s
Thy biết đưc tên loài bng tiếng Vit, xác định thành phn loài, công dng, b phn s
dng, cách s dng ca chúng để cha bnh cho cng đng và được ghi vào biu có sn.
Vic thu thp mu vt t hin trường tiến hành theo Phương pháp nghiên cu thc
địa thu vt mu (Nguyn Nghĩa Thìn (1997), Nguyn Nghĩa Thìn, Ngô Trc Nhã và Nguyn
Th Hnh (2001)), đồng thi chp nh mt s loài cây thuc có ti hin trường, lp danh lc
các loài LSNG ca vùng đệm khu BTTN Pù Hung.
3
m mu, x mu và xác định tên khoa hc cũng như lp bng đánh gtính đa
dng sinh hc theo Nguyn Nghĩa Thìn (1997, 2007).
KT QU VÀ THO LUN
Đa dng ngành
Kết qu nghiên cu cho thy LSNG vùng y có tính đa dng sinh hc cao vi 609 loài
thc vt bc cao mch thuc 420 chi ca 142 h thuc 4 ngành Thông đất, Dương x,
Ht trn và Ht kín.
Bng 1. S phân b h, chi, loài LSNG và t l % ca chúng theo ngành
Ngành Loài Chi H
Tên khoa hc S loài T l % S chi T l % S h T lê %
Lycopodiophyta 3 0,49 2 0,48 2 1,41
Polypodiophyta 10 1,64 10 2,38 10 7,04
Gymnospermatophyta 3 0,49 2 0,48 2 1,41
Angiospermatophyta 593 97,38 406 96,66 128 90,14
Cng 609 100 420 100 142 100
Đa dng v h
S phân b c loài trong mi h không ging nhau. 10 h giàu loài nht được ch ra
Bng 2. Các h đáng chú ý như h Thu du (Euphorbiaceae) có 36 loài, h Lúa
(Poaceae), hc (Asteraceae), h Cà phê (Rubiaceae) mi h 24 loài,...
Bng 2. Các h da dng LSNG vùng đệm khu BTTN Pù Hung
H
Chi
L
o
à
i
TT
T
n khoa h
T
n Vi
t Nam
S
l
ư
ng
T
l
%
S
l
ư
ng
T
l
%
1
Euphorbiaceae
H
Th
u d
u
23
5,
48
36
5,91
2
Poaceae
H
L
ú
a
18
4,29
24
3,94
3
Asteraceae
H
C
ú
20
4,76
24
3,94
4
Rubiaceae
H
C
à
ph
ê
12
2,86
24
3,94
5
Fabaceae
H
Đ
u
14
3,33
18
2,9
6
6
Moraceae
H
D
â
u t
m
9
2,14
18
2,96
7
Caesalpiniaceae
H
Vang
11
2,62
17
2,79
8
Lamiaceae
H
Hoa m
ô
i
12
2,86
17
2,79
9
Orchidaceae
H
Lan
10
2,38
16
2,63
10
Cucurbitaceae
H
B
u b
í
11
2,62
14
2,30
10 h gu nht 140 33,33 208 34,15
Nhiu h s loài ít nhưng các loài giá tr kinh tế cao cho thu nhp chính
cho đng o trong thi gian thiếu ăn đó h ch b (Stemonaceae) loài Bách b
(Stermona tuberosa Lour.), h Kim cang (Smilacaceae) có Th phc linh (Smilax glabra
Roxb.), h Hương bài (Phormiaceae) Hương bài (Dianella nemorosa Lam. ex Schiller