
TRƯỜNG CAO ĐẲNG CƠ ĐIỆN HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG
MÔ ĐUN: MAY SẢN PHẨM NÂNG CAO
(Lưu hành nội bộ)
Năm 2023

CHƯƠNG TRÌNH MÔ ĐUN
Tên mô đun: May các sản phẩm nâng cao
Mã mô đun: MĐ17
Thời gian thực hiện: 90giờ; (Lý thuyết:30giờ; Thực hành, thảo luận, bài tập:55giờ;
Thi,kiểm tra: 5giờ)
I. Vị trí, tính chất của môn học:
- Vị trí: Mô đun May các sản phẩm nâng cao được bố trí học sau Mô đun May
áo sơ mi, quần âu và Mô đun May áo Jacket
- Tính chất: Mô đun May các sản phẩm nâng cao là mô đun thực tập chuyên
môn nghề trong danh mục các môn học, mô đun bắt buộc trong chương trình đào
tạo Trung cấp nghề May nhằm rèn luyện kỹ năng cho học sinh
II. Mục tiêu mô đun:
- Kiến thức:
+Trình bày được đặc điểm hình dáng áo sơ mi, quần âu và áo Jacket nâng cao.
+Trình bày được quy trình lắp ráp áo sơ mi, quần âu và áo Jacket nâng cao.
- Kỹ năng:
+ May hoàn chỉnh các sản phẩm áo sơ mi, quần âu và áo Jacket nâng cao đảm
bảo quy cách, yêu cầu kỹ thuật.
- Năng lực tự chủ và trách nhiệm:
+ Đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và bố trí chỗ làm việc khoa
học trong quá trình may.
+Rèn luyện tính kỷ luật, cẩn thận, chính xác, tác phong công tiết kiệm nguyên
liệu trong quá trình học tập.

BÀI 1: MAY ÁO SƠ MI NÂNG CAO
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau khi học xong bài này người học có khả năng:
- Mô tả được đặc điểm hình dáng của sản phẩm áo sơ mi nữ thông thường.
- Trình bày được quy cách, yêu kỹ thuật khi may áo sơ mi nữ
- Lập được bảng thống kê số lượng các chi tiết chuẩn bị cho quá trình may.
- Lắp ráp hoàn chỉnh sản phẩm áo sơ mi nữ đảm bảo quy cách, yêu cầu kỹ
thuật.
- Xác định đúng các dạng sai hỏng, nêu nguyên nhân và cách khắc phục.
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập và rèn luyện tác phong công nghiệp.
ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN ( Danh mục thiết bị vật tư tính cho lớp 1 hssv)
TT
Tên NL -TB - DC
Đặc điểm
Đơn
vị tính
Số
lượng
Ghi chú
A
Nguyên liệu
1
Vải
Không co giãn
m
2
2
Chỉ may
Chỉ tốt
Cuộn
1
3
Phấn may
Viên
1
4
Giấy A0
Bìa cứng
Tờ
1
5
Mếch
Vải
m
0.1
B
Thiết bị - dụng
cụ
1
Máy may 1 kim
Công nghiệp
Chiếc
1
2
Máy vắt sổ
Chiếc
01
Dùng chung cho
cả lớp

4
Bàn cắt vải
Bàn gỗ
Chiếc
1
Dùng chung cho
cả lớp
5
Bàn dùng để là
sản phẩm
800 x 1200mm
Chiếc
01
Dùng chung cho
cả lớp
6
Kéo cắt vải
Sắt hoặc inox
Chiếc
1
5hs/ 1 kéo
7
Kéo bấm chỉ
Làm bằng sắt
Chiếc
1
8
Bàn là
BL Hơi, công nghiệp
Chiếc
01
Dùng chung cho
cả lớp
9
Kim máy
Size: 14/90
Chiếc
1
10
Thoi suốt
Loại dùng cho máy
may cn 1kim
Bộ
1
11
Thước kẻ 30cm
Nhựa
Chiếc
1
B. NỘI DUNG BÀI
. Đặc điểm hình dáng
Là kiểu áo sơ mi thân trước và thân sau có chiết ly, áo dài tay hơi loe, cổ bẻ, thân
sau không có cầu vai, nẹp áo liền với thân.(Hình 56
H1.1. Mặt trước và mặt sau áo sơ mi nữ

1. Quy cách – Yêu cầu kỹ thuật
1.1.Quy cách
- Đường may êm phẳng, bền chắc, đúng quy cách:
+ Đường may mí: 0,1 cm
+ Đường may chắp: 1 cm
+ Đường may gấu, cửa tay áo: 1,5 cm
+ Mật độ mũi may: 4 mũi chỉ/cm
1.2.Yêu cầu kỹ thuật
- Áo may xong phải đúng dáng, đúng thông số và quy cách đã quy định
- Đường may êm phăng, không sùi chỉ, bỏ mũi
- Cổ tra cân đối đủ mo lé, vòng cổ không bai giãn, lượng chiết ly phải đều và
đối xứng
- Áo may xong phải êm phẳng, đường tra tay phải tròn đều đủ mọng, cổ áo ôm,
mex không bị rộp , bong, may đúng làn gấu, không nhăn vặn
- Nếu sản phẩm là hàng vải kẻ hoặc trang trí hoa văn 1 chiều, khi may phải đối
xứng kẻ, trùng kẻ , đúng chiều hoa văn
- Là không bị bóng sản phẩm và đảm bảo vệ sinh công nghiệp
2. Bảng thống kê số lượng các chi tiết chi tiết
TT
Tên các chi tiết
Số lượng
Ghi chú
Các chi tiết sử dụng bằng vải chính
1
Thân trước
02
Đối xứng
2
Thân sau
01
3
Tay áo
02
Đối xứng

