intTypePromotion=1

Đề cương bài giảng môn logic học đại cương

Chia sẻ: Nguyen Van Dien | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:69

1
917
lượt xem
164
download

Đề cương bài giảng môn logic học đại cương

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nhất thiết phải tự nghiên cứu bài trước khi đến lớp nghe giảng ( Theo những hướng dẫn trong đề cương bài giảng ) Hoàn thành các bài tập theo yêu cầu,hướng dẫn của giáo viên

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề cương bài giảng môn logic học đại cương

  1. ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI ***  Đ Ề C ƯƠ NG BÀI GI Ả NG MÔN L ÔGIC H Ọ C Đ Ạ I C ƯƠ NG (DÙNG CHO SINH VIÊN) - HÀ NỘI 2011 - Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
  2. CHƯƠNG TRÌNH MÔN LÔGIC HỌC ĐẠI CƯƠNG ( 02 TÍN CHỈ) SỐ GIỜ CHƯƠN TÊN CHƯƠNG SỐ GIỜ KIỂM TỔNG BÀI TỰ G TẬ P LÝ TRA HỌC SỐ THUYẾT GIỜ Đối tượng và ý nghĩa của môn lôgic học 1 2 2 Khái niệm 2 4 2 6 3 Phán đoán 2 2 4 Các quy luật cơ bản của 4 1 1 2 lôgic hình thức Suy luận 5 5 4 1 10 Chứng minh và bác bỏ 6 2 2 4 Giả thuyết 7 2 2 Tổng 18 11 1 30 Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
  3. LỊCH TRÌNH GIẢNG DẠY THỜI GIAN SỐ NỘI DUNG YÊU CẦU GHI CHÚ TIẾT ĐỐI VỚI SINH VIÊN Tuần 1 Chương 1 - Chuẩn bị tài liệu, làm bài Từ ...đến tập 2 - Tự nghiên cứu: 2.1 đến 2.5 Tuần 2 - Ch2 : 2.1 đến 2.5 - Làm bài tập Từ ...đến - Luyện bài tập - Tự nghiên cứu: 2.6 2 Tuần 3 - Làm bài tập 2 - Ch 2: 2.6 Từ ...đến - Luyện bài tập - Tự nghiên cứu: 2.7 đến 2.9 Tuần 4 - Ch 2: 2.7 đến 2.9 - Làm bài tập 2 Từ ...đến - Luyện bài tập - Tự nghiên cứu: 3.1, 3.2 Tuần 5 - Làm bài tập 2 - Ch 3: 3.1, 3.2 Từ ...đến - Luyện bài tập - Tự nghiên cứu: 3.3 Tuần 6 - Làm bài tập 2 - Ch 3: 3.3 Từ ...đến - Luyện bài tập - Tự nghiên cứu chương 4 Tuần 7 - Làm bài tập 2 - Ch 4 Từ ...đến - Luyện bài tập - Tự nghiên cứu: 5.1 đến 5.2.1 Tuần 8 - Ch 5: 5.1 đến 5.2.1 - Làm bài tập 2 Từ ...đến - Luyện bài tập - Tự nghiên cứu: 5.2.2 Tuần 9 - Làm bài tập 2 - Ch 5: 5.2.2 Từ ...đến - Luyện bài tập - Tự nghiên cứu: 5.2.2 Tuần 10 - Làm bài tập 2 - Ch 5: 5.2.2 Từ ...đến - Luyện bài tập - Tự nghiên cứu: 5.2.3 Tuần 11 - Làm bài tập 2 - Ch 5: 5.2.3 Từ ...đến - Luyện bài tập - Ôn tập các chương 1,2,3,4,5 Tuần 12 Kiểm tra giữa kỳ Theo nhóm nhỏ ( Mỗi lớp 2 Từ ...đến chia làm 2 nhóm) Tuần 13 - Ch 6: 6.1 đến 6.3 - Làm bài tập 2 Từ ...đến - Luyện bài tập - Tự nghiên cứu chương 6 Tuần 14 - Làm bài tập 2 - Ch 6: 6.4, 6.5 Từ ...đến - Luyện bài tập - Tự nghiên cứu chương 7 Tuần 15 - Chương 7 - Làm bài tập 2 Từ ...đến - Hướng dẫn ôn tập Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
  4. Tổng 30 Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
  5. TÀI LIỆU HỌC TẬP Tài liệu bắt buộc - Đề cương môn học (soạn theo học chế tín chỉ) - Vương Tất Đạt: Lôgic học đại cương, NXB Đại học Quốc Gia Hà Nội, 2008 - Nguyễn Như Hải: Giáo trình Lôgic học đại cương, NXB Giáo dục, 2007 - Nguyễn Thuý Vân, Nguyễn Anh Tuấn: Lôgic học đại cương, NXB ĐHQG Hà Nội, 2008 Tài liệu tham khảo - Hoàng Chúng: Lôgic học phổ thông, NXB Giáo dục, 2006 - Vương Tất Đạt, Bùi Văn Quân, Nguyễn Thị Vân Hà: Phương pháp giải các bài tập lôgic học, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, 1999 - Nguyễn Đức Dân: Giáo trình nhập môn Lôgic hình th ức, NXB Đ ại h ọc Qu ốc Gia TP Hồ Chí Minh, 2008 - Nguyễn Đức Dân: Lôgic và tiếng Việt, NXB Giáo dục, 1996 - Tô Duy Hợp, Nguyễn Anh Tuấn: Lôgic học, NXB TP Hồ Chí Minh - Trần Diên Hiền: các bài toán về suy luận lôgic, NXB Giáo dục, 2000 - Trần Diên Hiền: Lôgic giải trí, NXB Khoa học và kỹ thuật Hà Nội, 1993 - Bùi Thanh Quất, Nguyễn Tuấn Chi: Lôgic h ọc hình th ức, NXB Đ ại h ọc Tổng Hợp Hà Nội, 1994 - Lê Doãn Tá, Tô Duy Hợp: Giáo trình Lôgic học, NXB Chính tr ị Qu ốc Gia, 2002 - Lê Tử Thành: Tìm hiểu lôgic học, NXB Trẻ, 1996 Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
  6. YÊU CẦU ĐỐI VỚI SINH VIÊN - Mỗi sinh viên nhất thiết phải có các tài liệu học tập bắt buộc. - Nhất thiết phải tự nghiên cứu bài tr ước khi đến lớp nghe giảng ( Theo những hướng dẫn trong đề cương bài giảng ) - Hoàn thành các bài tập theo yêu cầu,hướng dẫn của giáo viên - Chấp hành nghiêm túc các quy định về nề nếp học tập, kiểm tra đánh giá như quy chế đào tạo đại học do ĐHQG quy định KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP Kiểm tra đánh giá thường xuyên: 10%: đánh giá chuyên cần, thái độ học tập, quá trình chuẩn bị bài, làm bài tập trên lớp và ở nhà ( hệ số 0,1) Kiểm tra định kỳ: 30% ( hệ số 0,3); Thi hết môn: 60%, hình thức: thi viết, thời gian: 90 phút; sinh viên được sử dụng tài liệu khi làm bài thi (hệ số 0,6) CÔNG THỨC TÍNH ĐIỂM MÔN HỌC Nội dung kiểm tra đánh giá Hệ số Kết ST quả T Thường xuyên: - Chuyên cần - Tham gia học tập trên lớp tích cực, hăng hái phát biểu 1 0,1 10% - Làm bài tập, tự học ở nhà đầy đủ (a) Kiểm tra giữa kỳ: 1 lần 2 0,3 - Hình thức: làm bài viết trên lớp, thời gian: 01 tiết ( b) 30% Kiểm tra cuối môn: - Hình thức: tự luận kết hợp trắc nghiệm tổng hợp, sinh 3 0,7 60% viên được sử dụng tài liệu khi làm bài thi (c) - Thời gian: 120 phút Điểm môn học: k = 0,1a + 0,3b + 0,6c 100% Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
  7. Ghi chú: Các điểm đều tính theo thang 10. ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT Chương 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ Ý NGHĨA CỦA LÔGIC HỌC 1.1 Khái luận chung về lôgic học 1.1.1 Khái niệm lôgic và lôgic học THUẬT NGỮ GỐC: LÔGOS - Từ, lời nói - Tư tưởng, ý nghĩ, lý tính LÔGIC LÀ GÌ? - Những mối liên hệ tất yếu, có tính quy luật giữa các sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan – Lôgic khách quan - Những mối liên hệ tất yếu, có tính quy luật giữa các ý nghĩ, tư tưởng trong tư duy – Lôgic chủ quan - Môn khoa học nghiên cứu hình thức và quy luật của tư duy- Logic học 1.1.2 Đối tượng của lôgic học LÔGIC HỌC LÀ GÌ? Là môn khoa học nghiên cứu các quy luật và hình thức của tư duy hướng vào việc nhận thức đúng đắn hiện thực khách quan - Khách thể nghiên cứu: Tư duy - Đối tượng nghiên cứu: quy luật và hình thức của tư duy NHIỆM VỤ CƠ BẢN CỦA LOGIC HỌC: * Chỉ ra những điều kiện nhằm đạt tới tri thức chân thực * Phân tích kết cấu của quá trình tư duy, chỉ ra các thao tác lôgic và phương pháp luận chuẩn xác 1.1.3 Khái lược lịch sử hình thành và phát triển của lôgic học ĐẠI BIỂU ĐẦU TIÊN: ARITSTÔT ( 384- 322 TR CN ) - Hệ thống hoá những hiểu biết của thời đó về hình thức và quy luật của tư duy xây dựng nên Lôgic học Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
  8. - Được truyền bá ở Trung cận Đông, châu Âu từ –IV đến XIX mà không có những thay đổi lớn - Cuối XIX đến nay: Có những phát triển rất lớn CÁC HÌNH THỨC CỦA LÔGIC HỌC: - Lôgic cổ điển - Lôgic toán - Lôgic hiện đại - Lôgic biện chứng 1.1.4 Các khoa học logic * Lôgic cổ điển - Thời cổ đại: Hêrraclit, Đêmôcrit,… Aristôt. Có ảnh h ưởng rất l ớn t ới s ự phát triển của thực tiễn và nhận thức khoa học - Trung cổ, Phục hưng: Khủng hoảng - Thế kỷ XVII: Lôgic học quy nạp ( Ph.Bêcơn); Luận về phương pháp ( Đêcatơ); ….Lômônôxôp, Karinxki, Povarnhin… * Lôgic toán - Cuối XIX: Sự thâm nhập của các phương pháp toán h ọc vào các khoa h ọc khác nhau - G. Lepnit (1646-1716): Khởi xướng lôgic toán - G. Boole (1815-1864): Đại số logic * Lôgic hiện đại - Vạch ra và vận dụng những phương pháp của khoa học hiện đại đ ể gi ải quyết những vấn đề của logic truyền thống - Các đại biểu: J. Venn ( 1834-1923); R. Carnap (1891-1971), B. Russell ( 1872- 1970)… * Lôgic biện chứng - Thời cổ đại: Aristôt đã đặt ra và bước đầu gi ải quy ết nh ững v ấn đ ề c ơ b ản của logic BC - Thế kỷ XVII: Ph.Bêcơn, Hôpxơ, Đêcatơ, Lepnit… - Cuối XVII, đầu XIX: Logic BC được định hình và phát triển: . Cantơ: đưa PBC vào logic học . Hêghen: Xây dựng hoàn chỉnh logic BC . Mác, Ăngghen: Logic duy vật BC, chỉ ra mối quan hệ giữa logic BC và logic hình thức 1.2 Quá trình nhận thức và hình thức của tư duy Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
  9. 1.2.1Quá trình nhận thức * Nhận thức là sự phản ánh TGKQ vào óc người * Hai giai đoạn của nhận thức: Cảm tính và lý tính - Nhận thức cảm tính: Cảm giác, tri giác, biểu tượng - Nhận thức lý tính: Khái niệm, phán đoán, suy luận Đặc điểm của tư duy 1.2.2 * Tư duy: - Là giai đoạn cao, trình độ cao của quá trình nhận thức - Là sự phản ánh gián tiếp, trừu tượng, khái quát bằng các khái ni ệm, phạm trù, phán đoán, suy luận…nhờ đó phản ánh được những mặt, những mối liên hệ bản chất, tất yếu - Là quá trình nhận thức trừu tượng, khái quát cao * Đặc điểm của tư duy: - Phản ánh hiện thực dưới dạng khái quát - Phản ánh trung gian hiện thực - Liên hệ mật thiết với ngôn ngữ - Tham gia tích cực vào hoạt động thực tiễn cải biến hiện thực Hình thức của tư duy 1.2.3 * Khái niệm: Là hình thức của tư duy, phản ánh các dấu hi ệu b ản ch ất, khác biệt của đối tượng * Phán đoán: Là hình thức của tư duy, trong đó nêu rõ sự khẳng đ ịnh hay ph ủ định về sự tồn tại của đối tượng, về thuộc tính hay mối quan hệ của đối tượng * Suy luận: Là hình thức của tư duy, nhờ đó từ một hay nhi ều phán đoán ti ền đề có thể rút ra kết luận theo các quy tắc lôgic xác định 1.3 Hình thức lôgic và quy luật lôgic của tư duy Hình thức lôgic của tư duy 1.3.1 Là cấu trúc của tư tưởng, là phương thức liên kết các thành phần của - tư tưởng đó với nhau Hình thức lôgic của tư tưởng có thể được biểu thị bằng các ký hiệu - Trong quá trình tư duy, nội dung và hình thức của tư tưởng không tách - rời. Song do mục đích nghiên cứu, có thể tạm tách nội dung c ụ th ể c ủa t ư tưởng ra khỏi hình thức ← - Lôgíc hình thức nghiên cứu hình thức lôgic của tư tưởng Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
  10. Quy luật logic 1.3.2 * Là những mối liên hệ bản chất, tất yếu của các tư tưởng trong quá trình lập l u ận * Các quy luật lôgic cơ bản: - Quy luật đồng nhất - Quy luật không mâu thuẫn - Quy luật loại trừ cái thứ ba - Quy luật lý do đầy đủ * Đặc điểm: - Khách quan - Được hình thành trong quá trình hoạt đ ộng nh ận th ức và th ực ti ễn của con người qua nhiều thế hệ Tính chân thực của tư tưởng và tính đúng đắn về hình thức của 1.3.3 lập luận * Tính chân thực của tư tưởng: Căn cứ để xác định tính chân thực của tư tưởng: Nội dung cụ thể của tư tưởng - Tư tưởng là chân thực nếu nội dung của nó phù hợp v ới hi ện thực khách quan mà nó phản ánh = c = 1 - Tư tưởng là giả dối nếu nội dung của nó không phù hợp với hiện thực khách quan mà nó phản ánh = g=0 * Tính đúng đắn về hình thức của lập luận: - Lập luận là đúng đắn ( hợp lôgic) nếu qúa trình lập luận tuân th ủ m ọi quy tắc và quy luật lôgic - Lập luận là sai lầm ( không hợp lôgic) nếu trong quá trình l ập lu ận vi phạm một trong các quy tắc, quy luật lôgic 1.4 Lôgic học và ngôn ngữ 1.4.1 Ngôn ngữ và các hệ thống ngôn ngữ 1.4.2 Mối quan hệ giữa lôgic học và ngôn ngữ * Ngôn ngữ được sử dụng trong lôgic học là ngôn ngữ nhân tạo * Một số ký hiệu lôgic: + Các mệnh đề: a,b,c,… + Các liên từ: - Là, không là - Và ( Phép hội) ʌ : a ʌ b Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
  11. - Hoặc ( Phép tuyển) V : a V b - Nếu… thì ( Phép kéo theo) → : a → b - Nếu và chỉ nếu ( Phép tương đương) ↔ : a ↔ b - Không ( Phép phủ định): ā * Các lượng từ: ∃ , ∀ 1.5 Ý nghĩa của lôgic học 1.5.1 Ý nghĩa xã hội và chức năng cơ bản của lôgic học - Chức năng nhận thức. - Chức năng thế giới quan. - Chức năng phương pháp luận. - Chức năng hệ tư tưởng. 1.5.2 Vai trò của lôgic học trong việc hình thành văn hoá lôgic Văn hoá lôgíc là văn hoá của tư duy được thể hiện qua văn hoá l ời nói và chữ viết. Bao gồm: - Tri thức về các phương tiện hoạt động tinh thần, về các hình th ức và quy luật của nó; - Sự biết áp dụng những tri thức ấy vào thực tiễn tư duy dựa trên những khái niệm để thực hiện các thao tác lôgíc đúng, tiến hành các suy lu ận, ch ứng minh và bác bẻ; - Thói quen phân tích các tư tưởng cả của riêng mình và của người khác để lựa chọn cách suy luận hợp lý nhất, ngăn ngừa những sai lầm lôgíc. Việc rèn luyện văn hoá lôgíc là công việc dài lâu và đầy khó khăn. Lôgíc học có ý nghĩa lớn trong việc rèn luyện ấy. Khi nói về ý nghĩa của lôgíc học, cần phải tránh hai thái cực: hoặc là đánh giá nó quá cao, hoặc là hạ thấp nó. Bản thân việc sử dụng lôgíc học đòi hỏi phải có hai điều kiện: thứ nhất, là có một khả năng tư duy nhất định; và thứ hai, một số tri thức nhất định. BÀI TẬP 1. Hãy xác định giá trị lôgic của những tư tưởng sau: Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
  12. 1.1 Lôgic học là môn khoa học nghiên cứu tư duy 1.2 Lôgic học là môn khoa học nghiên cứu hình thức và quy luật của tư duy 1.3 Tư duy là quá trình phản ánh thế giới khách quan vào bộ óc người 1.4 Hình thức lôgic của các tư tưởng khác nhau bao giờ cũng khác nhau 1.5 Các tư tưởng khác nhau có thể có hình thức lôgic giống nhau 1.6 Nếu không nghiên cứu lôgic học con người không thể biết tư duy lôgic 2. Hãy chỉ ra hình thức lôgic của các tư tưởng sau: 2.1 Anh ấy là sinh viên 2.2 Cô ấy không phải là hoa hậu 2.3 Lao động là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi công dân 2.4 Ở hiền, gặp lành 2.5 Tự do hay là chết 2.6 Nếu là chim, tôi sẽ là loài bồ câu trắng. Nếu là hoa, tôi sẽ là một đáo hướng dương. Nếu là mây, tôi sẽ là một vầng mây ấm. Là người, tôi sẽ chết cho quê hương… 3.Trình bày khái quát lịch sử xuất hiện và phát triển của lôgíc học. 4. Phân tích vai trò, chức năng của lôgíc học; ý nghĩa của lôgíc học dối với sự phát triển năng lực tư duy và năng lực ngôn ngữ. Chương 2: KHÁI NIỆM 2.1 Đặc điểm chung của khái niệm 2.1.1 Khái niệm là gì? Là những hiểu biết tương đối toàn diện và có hệ thống về bản chất của đối tượng, có thể chỉ đạo hoạt động thực tiễn của con người trong quan hệ với đối tượng đó. Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
  13. 2.1.2 Đặc điểm của khái niệm - Là những hiểu biết tương đối toàn diện về đối tượng - Là những hiểu biết có hệ thống về đối tượng - Là những hiểu biết về cái chung, tất yếu, bản chất của đối tượng - Được cấu thành từ những hiểu biết chắc chắn đã được sàng lọc về đối tượng - Khái niệm luôn vận động, biến đổi phù hợp với những hiểu biết mới của con người về bản chất của đối tượng - Những hiểu biết trong khái niệm có thể chỉ đạo hoạt động thực ti ễn c ủa con người trong quan hệ với đối tượng đó. 2.1.3 Hình thức ngôn ngữ biểu thị khái niệm - Hình thức ngôn ngữ biểu thị khái niệm: tên gọi khái niệm: Từ ho ặc cụm từ - Phân biệt khái niệm và tên gọi khái niệm: 2.2 Các phương pháp cơ bản thành lập khái niệm 2.2.1 So sánh 2.2.2 Phân tích 2.2.3 Tổng hợp 2.2.4 Trừu tượng hoá 2.2.5 Khái quát hoá 2.3 Kết cấu lôgic của khái niệm Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
  14. 2.3.1 Nội hàm của khái niệm - Là tập hợp các dấu hiệu cơ bản của đối t ượng hay l ớp đ ối t ượng đ ược phản ánh trong khái niệm Chú ý: - Để xác định nội hàm, cần trả lời câu hỏi: ĐỐI TƯỢNG CÓ CÁC DẤU HIỆU CƠ BẢN NÀO? - Chỉ những dấu hiệu khác biệt, bản chất của đối tượng mới được phản ánh trong nội hàm - Quá trình hình thành khái niệm chính là quá trình hình thành n ội hàm khái niệm - Có thể có nhiều khái niệm phản ánh cùng một đối tượng tuỳ từng góc đ ộ tiếp cận. Ứng với mỗi khái niệm là một nội hàm xác định 2.3.2 Ngoại diên của khái niệm - Là tập hợp các đối tượng mà khái niệm phản ánh. Là lớp các đối tượng có các dấu hiệu cơ bản được phản ánh trong nội hàm Chú ý: - Để xác định ngoại diên cần trả lời câu hỏi: CÓ BAO NHIÊU ĐỐI TƯỢNG CÓ CÁC DẤU HIỆU CƠ BẢN ĐƯỢC PHẢN ÁNH TRONG NỘI HÀM? - Khái niệm nào cũng có một ngoại diên nhất định - Ngoại diên của một khái niệm có thể là một tập hợp: * Vô hạn * Hữu hạn * Rỗng 2.3.3 Mối quan hệ giữa nội hàm và ngoại diên của khái niệm: Nghịch biến - Dấu hiệu nội hàm càng ít, ngoại diên càng rộng - Dấu hiệu nội hàm càng nhiều, ngoại diên càng hẹp 2.4 Mở rộng và thu hẹp khái niệm 2.4.1 Mở rộng khái niệm Mở rộng khái niệm: Là thao tác lôgic nhờ đó chuyển khái niệm có ngoại diên hẹp với dấu hiệu nội hàm phong phú thành khái niệm có ngo ại diên r ộng hơn với dấu hiệu nội hàm ít phong phú hơn Thao tác: Lựa chọn bớt đi một số dấu hiệu nội hàm nào đó 2.4.2 Thu hẹp khái niệm Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
  15. - Thu hẹp khái niệm: Là thao tác lôgic nhờ đó chuyển khái niệm có ngoại diên rộng với dấu hiệu nội hàm ít phong phú thành khái niệm có ngoại diên hẹp hơn với dấu hiệu nội hàm phong phú hơn Thao tác: Lựa chọn thêm vào một số dấu hiệu nội hàm nào đó - 2.5 Định nghĩa khái niệm Định nghĩa khái niệm là gì? 2.5.1 * Là thao tác lôgic nhờ đó phát hiện chính xác nội hàm của khái ni ệm ho ặc xác lập ý nghĩa của thuật ngữ dùng trong định nghĩa * Yêu cầu: - Làm sáng tỏ nội dung của đối tượng được định nghĩa, chỉ ra b ản ch ất của đối tượng - Phân biệt được đối tượng với những đối tượng khác trên phương diện nội dung của nó * Cấu trúc lôgic: Dfd = Dfn - Khái niệm được định nghĩa definiendum: Dfd - Khái niệm dùng để định nghĩa definiens: Dfn Các hình thức định nghĩa khái niệm 2.5.2 * Định nghĩa duy danh: Là sự giải thích ý nghĩa của thuật ngữ được dùng để định nghĩa khái niệm, nghĩa là dùng thuật ngữ quen biết hơn để giải thích thuật ngữ mới. Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
  16. - Áp dụng: trong những trường hợp không có điều kiện khái quát đầy đủ, chính xác nội hàm của KN - Cấu trúc: * “ Cái này đặt tên là....” * “ Cái này có nghĩa là....” * Định nghĩa thực: Là định nghĩa khái niệm trong đó làm sáng tỏ nội hàm khái niệm cần định nghĩa trên cơ sở nghiên cứu những dấu hiệu bản ch ất c ủa đ ối tượng cần phải khái quát trong khái niệm - Áp dụng: trong những trường hợp có điều kiện khái quát đầy đủ, chính xác nội hàm của KN - Một số hình thức định nghĩa thực: * Định nghĩa theo tập hợp Khái niệm A là khái niệm B có tính chất C *Định nghĩa theo nguồn gốc Khái niệm A do KN B tạo nên khi làm như sau... *Định nghĩa theo quan hệ Khái niệm A là khái niệm có quan hệ R với KN B *Định nghĩa bằng cách mô tả *Định nghĩa bằng cách so sánh Các quy tắc định nghĩa khái niệm 2.5.3 *Định nghĩa phải cân đối Dfd = Dfn Tránh: ĐN quá rộng hoặc quá hẹp *Định nghĩa không được vòng quanh Tránh: ĐN khái niệm thông qua các khái niệm mà nội hàm của nó được giải thích qua chính khái niệm được ĐN *Định nghĩa phải rõ ràng, chính xác, ngắn gọn Tránh: Dùng từ đa nghĩa, dùng nhiều ĐN khác nhau cho 1 đối tượng trong cùng 1 hệ tiếp cận, ví von, dùng hình tượng văn học, nghệ thuật, dùng những dấu hiệu có thể suy ra từ những dấu hiệu khác trong khái niệm *Định nghĩa không được phủ định 2.6 Phân chia khái niệm Phân chia khái niệm là gì? 2.6.1 *Là thao tác lôgic phân tích ngoại diên khái niệm nhằm nhóm g ộp các đ ối tượng của ngoại diên thành những nhóm nhỏ ngang hàng căn c ứ trên m ột tiêu chuẩn xác định Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
  17. *Cấu trúc lôgic: - Khái niệm bị phân chia: A - Khái niệm phân chia ( Thành phần phân chia): Ai - Dấu hiệu phân chia: cơ sở, căn cứ, chuẩn phân chia: P Phân chia khái niệm A A1 A2 A3 An­1 An Các quy tắc phân chia khái niệm 2.6.2 *Phân chia phải cân đối Σ Ai = A Tránh: Chia thừa hoặc chia thiếu *Phân chia phải dựa trên một chuẩn duy nhất Tránh: Phân chia dựa vào nhiều chuẩn trong cùng một phép chia *Chuẩn phân chia phải rõ ràng Tránh: Chuẩn phân chia không rõ ràng, chính xác *Các thành phần phân chia là các khái niệm có quan hệ loại trừ nhau Tránh: Chia chồng chéo *Phân chia phải liên tục Tránh: Chia nhảy cóc Các loại phân chia khái niệm 2.6.3 *Phân chia theo sự biến đổi dấu hiệu *Phân đôi khái niệm *Phân loại khái niệm 2.7 Các loại khái niệm Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
  18. Các loại khái niệm căn cứ theo nội hàm của khái niệm 2.7.1 *Căn cứ theo nội hàm của khái niệm: - KN cụ thể và KN trừu tượng - KN khẳng định và KN phủ định - KN quan hệ và KN không quan hệ *Căn cứ theo ngoại diên của khái niệm: - KN rỗng - KN đơn nhất - KN chung - KN tập hợp 2.7.2 Các loại khái niệm căn cứ theo ngoại diên của khái niệm Quan hệ giữa các khái niệm 2.8 *Căn cứ theo nội hàm của khái niệm: - KN so sánh được - KN không so sánh được *Căn cứ theo ngoại diên của khái niệm - KN hợp ( tương thích): các khái niệm mà ngoại diên của chúng trùng nhau hoàn toàn hoặc trùng nhau một phần Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
  19. Các khái niệm t ương thích Đồng nhất  Giao nhau  A= B Bao hàm  B A B A - KN không hợp ( không tương thích): Các khái niệm mà ngoại diên của chúng không có phần nào chung Các khái niệm không t ương thích Tách rờ i  Đối lập A B  Mâu thuẫn  A A A B Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội
  20. 2.9 Các phép toán đối với ngoại diên khái niệm: là những thao tác lôgíc nhằm tạo thành lớp mới từ một hay một số lớp ban đầu. * Phép hợp giữa các khái niệm (ký hiệu ∪ ). Là một phép toán mà khi thực hiện đối với các khái niệm thành phần sẽ thu được một khái niệm mới có ngoại diên bằng tổng ngoại diên của chúng: A ∪ B = C. * Phép giao giữa các khái niệm (ký hiệu ∩). Là một phép toán mà khi thực hiện đối với các khái niệm thành phần ta thu được một khái ni ệm mới có ngoại diên chính là phần ngoại diên chung giữa chúng: A ∩ B = C. * Phép trừ khái niệm (A - B). Là một phép toán mà khi thực hiện đối với các khái niệm ta thu được khái niệm mới có ngoại diên của lớp bị trừ nhưng không thuộc ngoại diên của lớp trừ. * Phép bù vào lớp Bù của lớp A là lớp 7A, sao cho tổng A và 7A tạo thành lớp toàn thể. Nếu gọi lớp toàn thể là T thì công thức phép bù là: A ∪ 7A = T; A ∩ 7A = ỉ CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 1. Khái niệm là gì? Bản chất và các đặc điểm cơ bản của khái niệm. Phân biệt khái niệm và tên gọi của khái niệm. 2. Hãy cho biết ý kiến của mình về các khái niệm và từ “ Qua” trong đoạn văn sau: “Hôm qua, qua nói qua qua, mà qua không qua, bỏ qua cho qua”. 3. Phân tích bản chất của hiện tượng đồng âm, đồng nghĩa trong ngôn ngữ. Nguyễn Như Thơ- Đại học Quốc Gia Hà nội

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản