ĐỀ CƯƠNG ÔN TP MÔN HC CU TRÚC MÁY TÍNH.
CHƯƠNG 1: Cu trúc h máy tính.
1. Máy tính làm vic theo nguyênVoneumann.
Von Neumann chia hot ca máy tính thành 5 thành phn chính là:
- CPU (B x lý trung m) thành phn chính của máy tính, đây nơi
s thc hin c phép tính s hc logic ca quá trình x tng tin, đồng
thời là nơi sinh ra c tín hiệu đ đồng b điều khin toàn b mi hoạt động
ca máy tính.
- B nh làm vic (RAM) Là i tạo ra môi trường làm vic cho H điều
hành và các chương trình ng dng.
- B nh vĩnh cu (ROM) Là nơi chứa các chương trình điều nh hot
động máy máy tính mc độ cơ s.
- Thiết b o (Input) là các ngoi vi như bàn phím, con chuột,
Scanner.v.v. giúp cho máy tính nhiu kh năng phong pkhi thu thp s
liu và giao tiếp người máy.
- Thiết b ra (Output) - các ngoại vi như Màn hình, máy in, máy v, loa
b nh ngoài .v.v. giúp cho y tính kh ng phong phú khi xứ lưu
tr s liu cũng như giao tiếp người máy và các thiết b chuyên dng khác.
Các thiết b k trên được kết ni vi nhau thông qua h thng Bus bao gm các
tín hiu:
- Tín hiệu đa ch: Tín hiu y được sinh ra t CPU hướng đến b nh các
ngoi vi. Cho phép CPU kh năng đa ch hóa quản được c ô nh,
các cng vào các cng ra. S lượng y dn to nên c tín hiệu đa ch (độ
rộng bus đa ch) cho thy kh năng đa ch hóa được các ô nh các cng
vào/ra trên máy tính. Nếu đ rng ca Bus địa ch k bits t y tính đó có
kh năng đa ch hóa được 2k ô nh và tối đa 2k cng vào và 2k cng ra.
- Tín hiu s liu: Là tín hiu 2 chiều cho phép CPU trao đổi thông tin vi b
nh hay cng vào cng ra. Trên máy tính thường xuyên din ra 2 quá trình
bản quá trình đọc quá trình ghi. quá trình đc s liu s xut phát t
b nh hay các cng vào hướng đến CPU. quá trình ghi, s liu s xut phát
t CPU ng đến b nh hay các cng ra.
- Tín hiệu điều khin: các tín hiu cho phép điều khin khi o tCPU đọc
hay ghi s liu, cho phép máy tính thc hin hay kng thc hin c chc
năng như ngắt, DMA, biu din trng thái ca máy tính hay hóa c q
trình thc hin lnh trên máy tính.
3 tín hiu điu khin xut phát t CPU để điu khin qtrình đọc/ghi
trên máy tính:
M / IO, RD, WR
. T 3 tín hiu này y tính th tạo được các
tín hiệu điu khin để đọc b nh, ghi b nh hay đọc và ghi vào/ra.
M / IO
RD
WR
Thao tác trên máy tính
1 0 1
MEMR
Đọc b nh (s liu xut phát t b nh
hướng đến CPU)
1 1 0
MEMW
Ghi b nh (s liu xut phát t CPU hướng
đến b nh)
0 0 1
IOR
Đọc cng vào (s liu xut phát t cng vào
hướng đến CPU)
0 1 0
Ghi cng ra (s liu xut phát t CPU
hướng đến cng ra)
Ti mt thi điểm trên bus điu khin ch tn ti mt trong s 4 tín hiu trên,
đồng thi bus địa ch cũng chỉ tn ti 1 giá trị, do đó tại 1 thi đim y ch có
th thc hin 1 thao tác trong s 4 thao c bản ca máy tính. Hay nói ch
khác CPU ch có th thc hiện trao đổi thông tin vi 1 ô nh, 1 cng vào ra hay
1 cng ra trên y tính. Nói v quá trình thc hin lnh tCPU ti mt thi
điểm chth thc hiện được 1 lnh mà thôi. Quá trình y gi là quá trình x
tun t (step-by-step). Đây nhược điểm ln nht ca máy tính hoạt đng
theo nguyên lý Voneumann. Vì trong các i toán x thông tin trong thc tế,
ti 1 thi điểm, máy tính thường xuyên cn phi đồng thi trao đổi thông tin
vi nhiu ngoi vi, nguyên Voneumann như đã trình y trên không cho
phép máy tính thc hiện được nhim v này. Để khc phục nhược đim y
người ta phi ng tốc độ m vic ca máy tính, y dng c mng máy tính
x song song đưa ra mt hình máy tính mi hoạt đng theo nguyên
x song song – máy tính mạng nơron (Neural network).
2. B xtrung tâm ca máy tính.
Máy tính nhân đầu tiên IBM chế to (IBM PC XT) s dng B VXL
8086/8088 của Intel. Đây là Bộ VXL 16 bits có cấu trúc như sau:
Vi cu trúc được chia thành hai phần: Đơn v thc hiện (EU) đơn v giao
tiếp (BIU) cho phép CPU th đồng thi va thc hin lnh vừa đọc
nhng lnh tiếp theo s thc hin vào hàng đợi lnh trong đơn vị giao tiếp, đây
là mt tiến b đáng kể m đầu cho cu trúc đường ng được xây dng các
BVXL tiên tiến ca Intel.
Các thanh ghi đa năng ca BVXL 8086/88
Để tương thích với các h 8 bits được chế tạo trước đó vẫn đang còn được s
dng rng i c thanh ghi đa ng của đơn vị thc hin th được s dng
như các thanh ghi 8 bits, khi đó thanh ghi 16 bits AX, BX, CX và DX được
Bus d ÷ lu
A L U
C¸c thanh
ghi ® o¹n
BU S trong
cña C PU
BU S n goµi
§¬ n vÞ th ùc hiÖn E U
(E xec ution Unit)
§¬n vÞ ghÐp n èi- B IU
(B us Interface Unit)
Hµng ®îi nh
C¸c
than h ghi
®a n¨n g
Than h ghi
con trá,
c s è
A X
B X
C X
D X
S P
B P
S I
D I
C S
D S
S S
E S
IP
To¸n h ¹ng
Khè i ®iÒu
khiÓn cña
EU
Bé o ®Þa ch Ø
§u khiÓn BUS
Than h ghi cê
chia thành các thanh ghi 8 bits tương ng AH-AL, BH-BL, CH-CL DH-
DL.
Các thanh ghi ca CPU có các chức năng ngầm định được đnh nghĩa như sau:
Thanh ghi AX (AH AL): Thanh ghi tích lũy (thực hin các phép cng,
tr, nhân chia và vào ra) .
Thanh ghi BX: Thanh ghi sở (Thc hiện các phép u trữ, chuyển đổi
s liu)
Thanh ghi CX (CL): Là thanh ghi đếm cho các phép tính chui, lp, dch
chuyn, quay vòng .
Thanh ghi DX: thanh ghi tm thi cho các phép nhân, chia và i
chứa địa ch cng trong thao tác vào/ra vi mode đa ch gián tiếp.
Địa ch vt lý – địa ch logic
Mặt khác, BVXL 8086/88 20 bits đa ch cho phép đa ch hóa ti đa
được 220 tương đương 1MB ô nhớ, trong khi đó các thanh ghi n trong ca
BVXL ch là 16 bits vậy có hai phương pháp xác định địa ch:
Địa ch vt lý: Đây một đa ch được biu din bi 1 s 20 bits cho
phép biu din chính xác v tca ô nh trong tng s 220 ô nh BVXL có
kh năng đa ch hóa được. Ví d địa ch 275BA H hay 90000 H. Đa ch vt
được s dng trong mch gii để xác định ô nh nào hay cng vào/ra nào s
trao đổi s liu vi BVXL.
Địa ch logic: Các thanh ghi của BVXL có độ i ch 16 bits nên không
th biu din được một đa ch 20 bits. vy, để biu din một đa ch 20 bits
người ta s dụng các thanh ghi đoạn nm trong thành phn của đơn v giao tiếp
(BUI) kết hp vi các thanh ghi con tr ch s trong đơn vị thc hin (EU) theo
quy tc sau:
Thanh ghi đoạn Thanh ghi con tr ch s, con tr lnh
(độ lch – offset)
Thao tác
CS
DS
SS
ES
IP
BX, SI, DI
SP
DI, BP
Nhn lnh
D liu
Ngăn xếp
Nơi gi ti
Khi đó 1 đa ch 20 bits s được biu diễn như sau:
CS : IP, DS:BX, SS:SP .v.v. cách viết như thế được gọi đa ch logic.
T 1 địa ch logic người ta xác định đa ch vt lý bngch:
Dch trái thanh ghi đoạn 4 bits ri cng s hc vi giá tr của thanh ghi đ
lch gi nguyên. Ví d:
Giá tr ca thanh ghi đoạn DS = 22B8 H.
Giá tr ca thanh ghi độ lch SI = 7820 H.
Địa ch logic được biu din: DS:SI (22B8:7820)
Ta xác định được địa ch vt lý như sau:
Địa ch đoạn 22B8 Dch trái 4 bits 2 2 B 8 0
Địa ch offset 7820 Gi nguyên 7 8 2 0
Địa ch vt lý 20 bits 2 A 3 A 0
Vic dch ti thanh ghi đoạn 4 bits tương đương vi vic nhân giá tr
thanh ghi đoạn vi 10H (16 D).
Biu diễn đa ch logic cho phép chia không gian ca b nh máy tính
thành 16 đoạn có s th t t 0 H- F H (tương đương với 4 bits cao nht của địa
ch 20 bits thay đổi t 0000 B – 1111 B).
Với cách tính đa ch vt t địa ch logic ta thy vi 1 địa ch vt s
thế có nhiu đa ch logic (nếu ng giá tr của thanh ghi đoạn n 1 đơn vị
hexa và gim giá tr của thanh ghi độ lệch 10 đơn v hexa hoặc ngược li thì giá
tr của đa ch vt không thay đổi). Giá tr ln nht của thanh ghi độ lch
FFFF H (216 giá tr) mi lần thay đổi (24 giá trị) như vậy vi 1 đa ch vt ta
th ti đa 216:24 = 212 giá tr địa ch logic. Trường hp đa ch vt
00000 H ta ch có 1 địa ch logic mà thôi.
Cu trúc đường ng trong BVXL
Vi cu trúc hàng đợi lnh BVXL 8086/88 ta thy khi EU đang thc
hin lnh, thì lnh tiếp theo s được thc hiện (có đa ch ti CS:IP) s được np
vào hàng đợi lnh. Cu trúc y cho phép quá trình đọc b nh được thc hin
đồng thi vi qtrình x lnh. Xut phát t ý tưởng đó, ta thấy: nếu chia
quá trình thc hin mt lnh thành nhiu giai đoạn, cấu trúc hàng đợi lnh s
cho phép thc hiện đồng thời các giai đoạn khác nhau ca các lnh kế tiếp
nhau. Đó chính bn cht ca cu trúc đường ng. Gi s mt lệnh máy được
chia thành 5 giai đoạn: