
ĐỀ CƯƠNG MÔN LÝ LUẬN QUẢN LÝ CÔNG
Câu 1: Các lĩnh vực hoạt động của KVC?
Các lĩnh vực hoạt động của KVC bao gồm:
-Đảm bảo an sinh xã hội.
+ Đảm bảo thu nhập đời sống cho người dân.
+ Tạo ra sự an toàn sinh sống cho công dân.
+ Thực hiện trách nhiệm trong việc bảo vệ công dân.
-Quản lý nhà nước ( quản lý vĩ mô).
Bao gồm:
+ Hoạch định: có mục tiêu, nhất quán, cụ thể và có thao tác, lộ trình.
+ Tổ chức: thiết lập mối quan hệ giữa con người với con người.
+ Điều hành: dùng công cụ pháp luật để buộc đối tượng quản lý phải thực hiện.
+ Kiểm tra, giám sát: đảm bảo hoạt động quản lý được ổn định, thường xuyên,
liên tục.
-Cung cấp hàng hoá, dịch vụ công.
+ Hàng hoá dịch vụ công là hàng hoá và dịch vụ có đặc điểm sử dụng chung,
không có tính cạnh tranh trong tiêu dùng.
+ Chủ thể cung cấp: không chỉ có nhà nước đảm nhiệm mà còn có sự tham gia
của các thành phần kinh tế khác.
+ Vai trò của KVC cung cấp hàng hoá, dịch vụ công:
-Không nhất thiết phải trực tiếp cung cấp.
-Có trách nhiệm đảm bảo rằng các dịch vụ đó được cung cấp trên thực tế.
-Nhà nước chỉ cung cấp những hàng hoá, dịch vụ mà xã hội cần trong trường
hợp: dịch vụ đó đòi hỏi tiềm lực kinh tế, nhân lực lớn; các chủ thể khác không

muốn cung cấp; các chủ thể khác cung cấp không đảm bảo chất lượng, hiệu quả;
nhà nước chưa thể chuyển giao cho các chủ thể khác làm.
-Duy trì sự ổn định và phát triển kinh tế.
+ Xây dựng hệ thống pháp luật.
+ Dự báo những rủi ro, nghiên cứu xu hướng thay đổi.
+ Ban hành các chính sách kịp thời.
Câu 2: Những đặc điểm cơ bản của khu vực công?
Bao gồm 6 đặc điểm:
-Mục tiêu hoạt động của KVC hướng đến phục vụ lợi ích chung của nhà nước và
xã hội:
+ Phụ thuộc vào định hướng chính trị.
+ Chịu sự chi phối của nhà nước
+ Chủ yếu do nhà nước đầu tư.
+ Phục vụ cho mục tiêu phát triển chung của xã hội.
+ Thường không nhằm mục tiêu lợi nhuận kinh tế.
-Mỗi tổ chức trong khu vực công có địa vị pháp lý cụ thể.
+ Căn cứ vào qui định về quyền, nghĩa vụ, chúc năng, nhiệm vụ của từng cơ
quan tổ chức.
+ Tổ chức ấy ở cấp nào ( Trung ương hay địa phương).
+ Cơ chế thành lập tổ chức, chủ thể có thẩm quyền thành lập tổ chức phải báo
cáo và chịu trách nhiệm trước những cơ quan, tổ chức, cá nhân nào.
+ Nguồn tài chính cho hoạt động của tổ chức.
-Các tổ chức thuộc khu vực công được sử dụng nguồn lực để thực hiện chức
năng, nhiệm vụ.

+ Nguồn nhân lực:
Người làm việc trong cơ quan nhà nước
Người làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước
Người làm việc trong bộ máy hành chính nhà nước
Ngoài ra, hoạt động của KVC còn được các tổ chức, cá nhân được nhà nước trao
quyền thực hiện
+ Nguồn tài chính:
Được đảm bảo một phần hoặc toàn bộ bằng ngân sách nhà nước
Nguồn của ngân sách là thuế phí
Được kiểm soát chặc chẽ bởi kiểm toán nhà nước
Hoạt động mang tính pháp lý, bình đẳng với mọi đối tượng
+ Nhà nước pháp quyền bằng hệ thống pháp luật
+ Các chủ thể KVC sử dụng đúng đắn quyền lực, thực giện chức năng và quyền
hạn được trao khi thi hành nhiệm vụ, công bằng và bình đẳng.
+ Cá nhân khi thi hành nhiệm vụ phải biết kết hợp thẩm quyền và uy quyền để
đạt hiệu quả
-Các cơ quan quản lý nhà nước trong KVC được trao thẩm quyền nhất định.
+ Quyền ban hành pháp luật.
+ Quyền thực thi.
+ Quyền cưỡng chế.
( Giới hạn không gian, thời gian, đối tượng)
-Hoạt động của KVC chịu sự tác động của các chủ thể trong hệ thống chính trị.
+ Chịu sự lãnh đạo của Đảng cầm quyền.

+ Chịu sự kiểm soát của cơ quan dân cử.
+ Chịu sự kiểm soát của các nhóm lợi ích.
+ Chịu sự kiểm soát của dư luận quần chúng và cử tri.
Câu 3: Các nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quản lý khu vực công?
Bao gồm 6 nguyên tắc:
-Nguyên tắc hổ tợ của nhà nước cho các thành phần kinh tế, trong đó có thành
phần kinh tế nhà nước phát triển.
-Chấp nhận đánh đổi hiệu quả kinh tế và công bằng xã hội trong những trường
hợp cấp thiết.
-Xây dựng nền kinh tế hỗn hợp công và tư cùng tồn tại trên nguyên tắc hiệu quả
chung của xã hội.
-Buộc người gây ra chi phí xã hội phải trả tiền đền bù.
-Quyết định mang tính tập thể.
-Phân phối lại thu nhập hạn chế sự bất bình đẳng.
Câu 4: Các mô hình quản lý KVC điển hình? (đặc trưng/ưu điểm/ hạn
chế/thực tiễn?)
a)Mô hình hành chính công truyền thống
Đặc trưng:
-Hành chính nhà nước được thiết chế theo hệ thống thứ bậc chặc chẽ, thông suốt
từ trên xuống dưới, mang tính bền vững và ổn định.
-Có sự phân công lao động hợp lý, mỗi tổ chức có đội ngũ nhân sự với những
qui định nội bộ riêng biệt.
-Quản lý xã hội bằng pháp luật, luật lệ và thực hiện các chính sách do nhà chính
trị ban hành.

-Quá trình thực hiện công việc khách quan, công bằng, không thiên vị.
-Viên chức nhà nước làm việc mang tính chuyên nghiệp và phi chính trị.
Ưu điểm:
-Thủ tục làm việc chặc chẽ chính xác, có hiệu lực, đảm bảo yếu tố đầu vào.
-Đảm bảo tiền kiểm soát các hoạt động ( kiểm soát trước).
-Đáng tin cậy vì tuân thủ pháp luật và các qui định của nhà nước.
-Rủi ro về sự tuỳ tiện sai sót của các quyết định hành chính là rất thấp.
-Đối xử công bằng với mọi người trong tổ chức.
Hạn chế:
-Kiểm soát quá nhiều thông qua sự phục tùng.
-Hoạt động trong hệ thống hành chính chậm chạp do phải tuân thủ qui định chặc
chẽ.
-Hạn chế tính sáng tạo, linh hoạt của người lao động.
-Quan tâm nhiều đến yếu tố đầu vào, ít quan tâm đến đầu ra.
-Hiệu quả quản lý thấp.
Thực tiễn:
-Mô hình này được áp dụng rộng rãi trong khu vực công của nhiều quốc gia
trong suốt thế kỷ 19 và 20. Tuy nhiên, sự cồng kềnh, quá thứ bậc làm bộ máy
hành chính rở nên chậm chạp cùng với sự thay đổi nhanh chóng của môi trường
kinh tế và xã hội, mô hình này đang dần được thay thế bởi các mô hình mới hơn.
b) Mô hình QLC mới
Đặc trưng:
-Giảm chi phí trực tiếp trong khu vực công và tăng cường kỷ luật lao động nhằm
cải thiện việc sử dụng nguồn lực.

