ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM ---------------------------- CHU THỊ HỒNG HUYỀN ĐIỀU TRA VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ

MÔ HÌNH PHỦ XANH ĐẤT TRỐNG ĐỒI NÚI TRỌC Ở

HUYỆN ĐỒNG HỶ - TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SỸ SINH HỌC

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

Thái Nguyên - 2009

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM ---------------------------- CHU THỊ HỒNG HUYỀN

ĐIỀU TRA VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA MỘT SỐ

MÔ HÌNH PHỦ XANH ĐẤT TRỐNG ĐỒI NÚI TRỌC Ở

HUYỆN ĐỒNG HỶ - TỈNH THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: Sinh thái học Mã số: 60-42-60

LUẬN VĂN THẠC SỸ SINH HỌC Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Lê Đồng Tấn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

Thái Nguyên - 2009

Lời cảm ơn

Trong quá trình thực hiện luận văn, tôi nhận được sự hướng dẫn nhiệt

tình về chuyên môn và phương pháp nghiên cứu từ TS. Lê Đồng Tấn. Nhân

dịp này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới người thầy hướng dẫn.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các thầy cô giáo khoa Sinh,

khoa Sau Đại học trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã nhiệt

tình giảng dạy và giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại

trường.

Lời cảm ơn chân thành gửi tới các cán bộ thuộc ban quản lý dự án 661

huyện Đồng Hỷ đã tạo điều kiện về thời gian, giúp đỡ chuyên môn và thu thập

số liệu để tôi có thể hoàn thành luận văn thạc sỹ này. Qua đây tôi xin gửi lời

cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo trường Đại học Khoa học - Đại học

Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt thời

gian học tập và nghiên cứu khoa học.

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới toàn thể gia đình, người thân,

bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi trong quá trình nghiên cứu

hoàn thành tốt luận văn.

Thái Nguyên, ngày 25 tháng 9 năm 2009

Tác giả

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

Chu Thị Hồng Huyền

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số

liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai

công bố trong bất cứ công trình nào khác.

Tác giả

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

Chu Thị Hồng Huyền

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

TTV Thảm thực vật

ĐTĐNT Đất trốn đồi núi trọc

VAC Vƣờn - Ao - Chuồng

VACR Vƣờn - Ao - Chuồng - Rừng

RNV Rừng - Nƣơng - Vƣờn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

OTC Ô tiêu chuẩn

MỤC LỤC trang

MỞ ĐẦU ............................................................................................................................................... 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................ 3

1.1. Khái niệm và định nghĩa đất trống đồi trọc .................................................................................. 3

1.2. Chiều hƣớng nghiên cứu ................................................................................................................ 3

1.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc và ngoài nƣớc ............................................................................ 3

1.2.1.1. Nghiên cứu ngoài nƣớc .............................................................................................................. 3

1.2.1.2. Nghiên cứu trong nƣớc ............................................................................................................... 5

1.2.2. Xu hƣớng nghiên cứu phủ xanh đất trống đồi trọc .......................................................................... 7

1.2.3. Những nghiên cứu phủ xanh đất trống đồi trọc ở vùng nghiên cứu ............................................... 10

CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................... 13

2.1. Đối tƣợng nghiên cứu .................................................................................................................... 13

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................................................................ 13

CHƢƠNG 3. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI ....................................................................... 16

3.1.Điều kiện tự nhiên ........................................................................................................................ 16

3.1.1. Vị trí địa lí ................................................................................................................................. 16

3.1.2. Địa hình ..................................................................................................................................... 16

3.1.3. Khí hậu, thủy văn ........................................................................................................................ 16

3.1.4. Thổ nhƣỡng ................................................................................................................................ 20

3.2. Kinh tế - xã hội ............................................................................................................................. 20

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ........................................................ 23

4.1. Hệ thực vật và thảm thực vật ...................................................................................................... 23

4.1.1. Hệ thực vật ................................................................................................................................. 23

4.1.2. Thảm thực vật ............................................................................................................................. 25

4.1.2.1. Rừng kín .................................................................................................................................. 25

4.1.2.2. Rừng thƣa ................................................................................................................................ 27

4.1.2.3. Thảm cây bụi ........................................................................................................................... 28

4.1.2.4. Thảm cỏ ................................................................................................................................... 28

4.2.Hiện trạng, tiềm năng và nguyên nhân hình thành ĐTĐT .......................................................... 29

4.2.1. Độ che phủ rừng và tỉ lệ đất trống đồi trọc ................................................................................... 29

4.2.2. Tình hình sử dụng đất trống đồi trọc ............................................................................................ 30

4.2.3. Hiện trạng và tiềm năng đất trống đồi trọc ................................................................................... 34

4.2.4. Nguyên nhân hình thành đất trống đồi trọc .................................................................................. 36

4.3. Hiệu quả của một số mô hình phủ xanh đất trống đồi trọc ......................................................... 37

4.3.1. Tình hình giao đất, giao rừng thực hiện phủ xanh đất trống đồi trọc ............................................. 37

4.3.2.Quản lý và chăm sóc .................................................................................................................... 39

4.3.3. Hiệu quả kinh tế của một số mô hình phủ xanh đất trống đồi trọc ................................................. 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

4.3.3.1. Mức đầu tƣ và thu nhập ............................................................................................................ 40

4.3.3.2 Phân tích nguyên nhân kém hiệu quả của phủ xanh ĐTĐT ......................................................... 48

4.4. Đề xuất mô hình phủ xanh đất trống đồi trọc .................................................................................. 51

4.4.1. Điều tra phân loại mô hình phủ xanh ĐTĐT ................................................................................ 51

4.4.2.Xây dựng mô hình phủ xanh đất trống đồi trọc ............................................................................. 52

4.4.3. Đề xuất mô hình phủ xanh đất trống đồi trọc ............................................................................... 53

4.5. Xây dựng quy trình phủ xanh đất trống đồi núi trọc .................................................................. 55

4.5.1 Qui trình trồng rừng phủ xanh đất trống đồi trọc ........................................................................... 57

4.5.2. Trồng rừng nhằm mục đích lấy sản phẩm gỗ là chủ yếu ............................................................... 54

4.5.3. Trồng rừng nhằm mục đích phòng hộ là chính, thu sản phẩm từ rừng là kết hợp ........................... 59

4.5.4. Quy trình trồng cây công nghiệp phủ xanh đất trống đồi trọc ........................ 62

4.6. Đề xuất giải pháp phủ xanh đất trống đồi trọc ........................................................................... 65

4.6.1. Giải pháp về kỹ thuật .................................................................................................................. 65

4.6.1.1. Khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên ......................................................................................... 65

4.6.1.2. Khoanh nuôi phục hồi thảm thực vật phòng hộ ......................................................................... 66

4.6.1.3 Trồng rừng sản xuất và rừng phòng hộ ...................................................................................... 66

4.6.1.4 Trồng cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày .............................................................................. 66

4.6.1.5 Thực hiện nông lâm kết hợp ...................................................................................................... 67

4.6.2. Giải pháp về chính sách, tổ chức quản lý và thị trƣờng................................................................. 68

4.6.3. Giải pháp về vốn ......................................................................................................................... 69

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................................................................... 71

Kết luận ............................................................................................................................................... 71

Đề nghị ................................................................................................................................................ 72

TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................................... 74

PHỤ LỤC ............................................................................................................................................ 78

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG

TT Nội dung

Bảng 3.1 Nhiệt độ trung bình tại Thái Nguyên Bảng 3.2 Số giờ nắng trung bình trong tháng Bảng 3.3 Tổng lƣợng mƣa các tháng trong năm Bảng 4.1 Độ che phủ rừng và tỉ lệ đất trống đồi trọc ở Đồng Hỷ Bảng 4.2 Tình hình sử dụng đất đai tại huyện Đồng Hỷ Bảng 4.3 Diện tích đất năm 2008 phân theo loại đất xã, thị trấn Bảng 4.4 Tổng hợp diện tích thiết kế trồng rừng sản xuất năm 2008 Bảng 4.5 Số hộ gia đình đƣợc giao đất, giao rừng áp dụng phƣơng Trang 17 17 19 30 31 33 38 40

thức trồng rừng phòng hộ

Bảng 4.6 Mức đầu tƣ và thu nhập trên 1 ha rừng trồng (Keo tai 41

tƣợng) theo mô hình sản xuất nông hộ tại xã Văn Hán, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

Bảng 4.7 Mức đầu tƣ, thu nhập và lãi suất trên 1ha rừng khoanh 43

nuôi không tác động (12 năm) tại xã Văn Lăng - Đồng hỷ - Thái Nguyên

Bảng 4.8 Mức đầu tƣ và thu nhập trên 1ha vƣờn rừng tại xã Minh 47

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

Lập, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên (tính đến năm 2009)

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ VÀ ẢNH

TT Nội dung

Biểu đồ 3.1 Biểu đồ biến thiên nhiệt độ các tháng từ năm 2005 đến 2008 Đồ thị 3.1 Đồ thị biến thiên số giờ nắng trong tháng Biểu đồ 3.2 Biểu đồ biến thiên lƣợng mƣa các tháng từ năm 2005 - 2008 Hình 3.1 Ảnh 1 Ảnh 2 Ảnh 3 Ảnh 4 Trang 18 18 19 22 95 95 96 96

Ảnh 5 97

Ảnh 6 97

98

Ảnh 7 & ảnh 8

Ảnh 9. 99

Ảnh 10. 100

Ảnh 11. 100

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

Bản đồ hành chính huyện Đồng Hỷ Xử lý thực bì chuẩn bị đất trồng rừng Hình ảnh đồi trọc ở xã Văn Lăng, Đồng Hỷ Mô hình VACR xóm Tam Va, xã Văn Lăng, Đồng Hỷ Trồng rừng phòng hộ trên núi đá vôi ở xã Hòa Bình, huyện Đồng Hỷ Mô hình khoanh nuôi phục hồi rừng có tác động ở xã Văn Lăng, huyện Đồng Hỷ. Rừng tự nhiên >3ha của nhà ông Hoàng Văn Lƣơng, Nông Văn Bình, bà Nguyễn Thị Xim, Lý Thị Thành thuộc xóm Hang Cô, xã Hóa Trung Mô hình nông lâm kết hợp nhà chị Lý Thị Sen, xóm La Thông, xã Hóa Trung; Mô hình nông lâm kết hợp xóm Tam Va, xã Văn Lăng. Mô hình trồng rừng sản xuất của nhà anh Nông Văn Đông Xóm La Thông, xã Hóa Trung, huyện Đồng Hỷ. Mô hình nông lâm kết hợp tại xóm Tam Va, xã Văn Lăng, huyện Đồng Hỷ. Khoanh nuôi phục hồi rừng có tác động của nhà ông Nông Văn Sài và Luân Văn Tuấn, xóm Hang Cô, xã Hóa Trung

MỞ ĐẦU

Rừng là cơ sở phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia, hơn nữa còn có

chức năng sinh thái cực kỳ quan trọng; rừng tham gia vào quá trình điều hoà khí

hậu, đảm bảo chu chuyển Oxy và các nguyên tố cơ bản khác trên trái đất; duy trì

tính ổn định độ màu mỡ của đất, hạn chế lũ lụt, hạn hán; ngăn chặn xói mòn đất,

làm giảm nhẹ sức tàn phá khốc liệt của các thiên tai; bảo tồn nguồn nƣớc mặt,

nƣớc ngầm và làm giảm mức ô nhiễm không khí, nƣớc [44].

Rừng là một hệ sinh thái đa dạng và phong phú, là nơi lƣu giữ nguồn

gen và cung cấp nhiều nguồn tài nguyên thiết yếu cho cuộc sống con ngƣời.

Rừng là lá phổi xanh của Trái đất, nhƣng hiện nay rừng đã và vẫn đang bị

chặt phá khai thác dẫn đến suy thoái nghiêm trọng. Nhiều loài gỗ quí có giá

trị sử dụng cao ngày càng bị cạn kiệt. Để hạn chế và ngăn chặn tình trạng này,

ngoài công tác xây dựng các khu bảo tồn để bảo vệ nguồn gen, thì phục hồi

các hệ sinh thái rừng đã bị suy thoái là thực sự cần thiết. Cùng với quá trình

thoái hoá của thảm thực vật là quá trình suy thoái của đất do xói mòn rửa trôi.

Các nhà khoa học đều nhận định mất rừng dẫn đến trọc hoá đất đai là nguyên

nhân chính gây ra các thảm hoạ nhƣ thiên tai, bão lụt và hạn hán. Vì vậy cùng

với việc khai thác và sử dụng đất rừng hợp lý, thì khôi phục rừng để phủ xanh

những vùng đất trống trọc là hết sức cần thiết.

Xuất phát từ lý do trên chúng tôi tiến hành chọn đề tài: "Điều tra, đánh

giá hiệu quả của một số mô hình phủ xanh đất trống đồi trọc ở huyện Đồng

Hỷ, tỉnh Thái Nguyên"

Mục đích nghiên cứu

- Đánh giá hiện trạng và đề xuất giải pháp, mô hình hợp lý để phủ xanh

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

đất trống đồi trọc ở huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

Nội dung nghiên cứu

1. Nghiên cứu hiện trạng đất trống đồi trọc ở huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái

Nguyên.

2. Điều tra thống kê và phân loại các mô hình hiện có.

3. Đánh giá hiệu quả kinh tế - sinh thái của một số mô hình.

4. Đề xuất giải pháp phủ xanh đất trống đồi trọc.

Ý nghĩa của đề tài

+ Về lý luận

Góp phần nghiên cứu khả năng phục hồi của thảm thực vật trên đất

trống đồi núi trọc thông qua các hoạt động xây dựng của con ngƣời tại huyện

Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất giải pháp

và xây dựng mô hình phủ xanh.

+ Về thực tiễn

Thảm thực vật trên vùng đồi núi huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên có

vai trò quan trọng trong việc phòng hộ đầu nguồn, đảm bảo nguồn nƣớc sinh

hoạt và sản xuất cho nhân dân trên một phạm vi khá rộng của huyện Đồng

Hỷ. Toàn bộ khu vực này vốn đƣợc che phủ bởi kiểu rừng kín thƣờng xanh

mƣa mùa nhiệt đới rất đa dạng và phong phú, là lá chắn bảo vệ nguồn nƣớc

hiện có cũng nhƣ các hệ sinh thái quan trọng khác. Nhƣng cho đến nay chúng

đã bị phá hủy nghiêm trọng, thay thế vào đó là các thảm thực vật thứ sinh

nghèo kiệt, hoặc rừng trồng thuần loại đơn giản về thành phần cấu trúc.

Những sự suy giảm này làm cho thảm thực vật đã không đáp ứng đƣợc vai trò

phòng hộ và bảo vệ cảnh quan. Vì vậy, ý nghĩa thực tiễn của đề tài là: lựa

chọn các giải pháp kỹ thuật thích hợp nhằm phủ xanh đất trống đồi núi trọc

bằng khoanh nuôi phục hồi rừng, trồng rừng sản xuất hay bằng giải pháp nông

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

lâm kết hợp.

Chƣơng 1

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Khái niệm và định nghĩa đất trống đồi trọc

Trần Đình Lý (2003) đƣa ra định nghĩa "Đất trống đồi núi trọc là những

vùng đất chƣa có thảm thực vật cây gỗ là chủ yếu hoặc đã có nhƣng đã bị tàn

phá mà trên đó chỉ còn là những trảng cỏ, trảng cây bụi hoặc các loại cây ăn

quả, cây công nghiệp hay đồng cỏ chăn nuôi bị thoái hóa, năng suất thấp,

không ổn định". Đây là định nghĩa đầu tiên về đất trống đồi trọc ở nƣớc ta

[27] . Tác giả cũng đã căn cứ vào thành phần thực vật, cấu trúc phẫu diện và

độ phì của đất, phân chia đất trống đồi trọc ở nƣớc ta thành 3 nhóm nhƣ sau:

- Nhóm I: Gồm những diện tích do rừng bị khai thác kiệt, hoặc do bị

đốt, chặt phá rừng để trồng cây nông nghiệp sau 2-3 vụ (đôi khi hơn) rồi

bỏ hóa.

- Nhóm II: Là các loại đất trống đồi trọc đƣợc hình thành do rừng bị

chặt, đốt để lấy đất trồng cây nông nghiệp ngắn ngày lặp đi lặp lại nhiều lần

nhƣng không có biện pháp bảo vệ và giữ gìn độ phì của đất, làm cho đất bị

xói mòn rửa trôi thoái hóa mạnh.

- Nhóm III: Gồm các bãi cát ven biển và nội đồng, các loại núi trọc trơ

sỏi đá mà lớp đất mặt còn rất mỏng hoặc đất phát sinh chƣa hoàn chỉnh.

1.2. Chiều hƣớng nghiên cứu

1.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nƣớc và ngoài nƣớc

1.2.1.1. Nghiên cứu ở ngoài nước

Trung tâm nghiên cứu Quốc tế về nông lâm nghiệp (ICRAF) trong báo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

cáo hàng năm cho biết trong giai đoạn 1996-1998 đã nghiên cứu phủ xanh đất

trống đồi trọc bằng nhiều giải pháp khác nhau. Có thể nêu một số mô hình đã

thực hiện nhƣ sau:

Tại châu Phi: gồm các nƣớc Zambia, Tanzania, Zambabuwe. Các mô

hình đã thực hiện:

- Mô hình thảm cỏ luân phiên (Rotation woodlost) nhằm phủ xanh đất

trong thời kỳ bỏ hoá. Trong mô hình này, ngƣời ta đã dùng cây Điển

(Sesbaina sesban), một loài cây thuộc họ Đậu (Fabaceae) trồng để phủ xanh

đất trong thời kỳ bỏ hoang. Sau 2-3 năm có thể khai thác làm củi. Phần còn lại

đốt hoặc để mục để tăng thêm chất mùn và chất dinh dƣỡng cho đất.

- Mô hình trồng cây gỗ + cây ăn quả đa tầng (Multitistrata). Trong mô

hình này, các loài cây trồng chủ yếu là cây bản địa sẽ tạo ra một hệ thống

trồng trọt bền vững có nhiều sản phẩm và tăng thu nhập.

- Mô hình chăn nuôi lâm sinh (Silvopastoral) bằng việc tạo ra thảm cỏ

chăn nuôi dƣới tán rừng thứ sinh.

Tại châu Mỹ La Tinh: gồm các nƣớc Brazil, Peru, Mexico. Các mô

hình đã xây dựng đều nhằm mục đích bảo đảm an toàn lƣơng thực và phủ

xanh đất trống trọc. Những mô hình đã thực hiện gồm:

- Mô hình trồng trọt cải tạo vƣờn nhà (Homgarden)

Mô hình nông lâm kết hợp đa tầng, nhiều sản phẩm (Multistrata), trồng

cây ăn quả với cây lấy gỗ theo mô hình đa loài nhiều tầng. Năm 1968, F.A.

Bazzaz nghiên cứu quá trình diễn thế phục hồi thảm thực vật trên đất sau

trồng trọt bị bỏ hoang ở vùng núi cao Shawnee, Illions (Mỹ) [45].

Tại châu Á: gồm các nƣớc Malaysia, Thái Lan và Việt Nam. Các mô

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

hình đã thực hiện là:

- Nghiên cứu sử dụng tri thức bản địa trong canh tác phủ xanh để bảo

vệ đất và tăng thu nhập cho hệ nƣơng rẫy.

- Mô hình nông lâm kết hợp để cải tạo thảm Cỏ tranh (Imperata

cylindrica).

- Mô hình trồng cây trên đỉnh đồi để chống xói mòn.

- Mô hình trồng cây họ đậu trong việc phủ xanh cải tạo đất.

- Mô hình sử dụng độ tàn che của cây họ đậu để kiểm soát cỏ dại.

Những nghiên cứu khác cũng đã đƣợc thực hiện: phƣơng pháp xây

dựng mô hình nông lâm kết hợp (CH.Trachummok, 1982; L. Roche, 1982),

đào tạo và huấn luyện kỹ năng xây dựng mô hình nông lâm kết hợp để phủ

xanh đất trống đồi trọc (R.F. Fisher, 1991). Năm 1992, T.Tiunei và cộng sự

nghiên cứu về phục hồi thảm thực vật thứ sinh trên đất sau nƣơng rẫy ở

Mengla - XiSuang banna (Trung Quốc) đã cho thấy, sau 10 năm rừng phục

hồi có 3 tầng: tầng cây gỗ ƣu thế, tầng cây bụi, dƣới cùng là tầng cỏ và dây

leo [47].

1.2.1.2. Nghiên cứu ở trong nước

Công cuộc phủ xanh đất trống đồi núi trọc ở nƣớc ta đã đƣợc thực hiện

từ những năm 1960. Đến năm 1980 thực sự trở thành vấn đề cấp bách. Điều

đó đƣợc thể hiện qua nhiều chƣơng trình dự án đã và đang thực hiện:

- Dự án PAM - phủ xanh đất trống đồi núi trọc.

- Chƣơng trình 327 - trồng rừng phòng hộ.

- Dự án trồng rừng trên đất cát biển Nam Trung Bộ Việt Nam

(PACSA).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

- Dự án trồng rừng phòng hộ đầu nguồn JBIC tại 5 tỉnh miền Trung.

- Chƣơng trình trồng mới 5 triệu ha rừng do Quốc hội thông qua tại kỳ

họp thứ 2, Quốc hội khoá X ngày 29/7/1997.

- Chƣơng trình nghiên cứu cấp Nhà nƣớc "Phủ xanh đất trống đồi núi

trọc" mã số 04A (1986-1990) do Bộ Lâm nghiệp chủ trì.

- Chƣơng trình nghiên cứu cấp Nhà nƣớc "Khôi phục rừng và phát triển

lâm nghiệp" mã số KN03 (1990-1995), Bộ Lâm nghiệp chủ trì.

Theo hƣớng nghiên cứu này, Trung tâm Khoa học Tự nhiên nay là Viện

Khoa học và Công nghệ Việt Nam cũng đã đầu tƣ một số đề tài nghiên cứu

nhƣ:

- Nghiên cứu xây dựng mô hình phủ xanh đất trống đồi trọc miền núi

Nghệ An (1993-1997), GS. TSKH Trần Đình Lý làm chủ nhiệm [20].

- Nghiên cứu cơ sở khoa học và xây dựng mô hình phủ xanh đất trống

đồi núi trọc ở Bắc Trung Bộ (1997-1999), GS. TSKH Trần Đình Lý làm chủ

nhiệm [21].

- Nghiên cứu cơ sở khoa học và xây dựng mô hình cải tạo, sử dụng hợp

lý hệ sinh thái vùng cát huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị (1999-2000), GS.

TSKH Trần Đình Lý làm chủ nhiệm.

- Nghiên cứu các giải pháp trồng rừng ở vùng núi đá vôi các tỉnh biên

giới bằng các loài cây gỗ quí bản địa (1998-2002), GS. TSKH Nguyễn Tiến

Bân làm chủ nhiệm.

- Nghiên cứu cơ sở khoa học và xây dựng mô hình cải tạo hệ sinh thái

vùng cát ven biển Gio Linh, Quảng Trị (2001-2003), GS. TSKH Trần Đình

Lý làm chủ nhiệm [23].

Ngoài các chƣơng trình trên, còn có nhiều đề tài cấp cơ sở thuộc các

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

viện nghiên cứu chuyên ngành nhƣ: Viện Khoa học Kỹ thuật Lâm nghiệp Việt

Nam, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam, Viện Sinh thái và Tài

nguyên sinh vật đã và đang đƣợc thực hiện.

1.2.2. Xu hƣớng nghiên cứu phủ xanh đất trống đồi trọc

Do quá trình quản lý chƣa bền vững, độ che phủ của rừng Việt Nam đã

giảm sút đến mức báo động. Chất lƣợng của rừng tự nhiên còn lại đã bị hạ

thấp quá mức. Năm 1943, với diện tích 15 triệu ha, rừng có độ che phủ 43%

diện tích đất tự nhiên, nhƣng ba mƣơi năm chiến tranh với nhiều nguyên nhân

khác nhau, đã làm cho diện tích của rừng thu hẹp khá nhanh, đến năm 1993

chỉ còn lại 9,5 triệu ha, che phủ 28% diện tích đất tự nhiên [44].

Trong những năm gần đây, do có chủ trƣơng trồng rừng và bảo vệ rừng

nên diện tích rừng có chiều hƣớng tăng lên, đến cuối năm 1999 độ che phủ

rừng đạt 33,2%. Theo thống kê năm 2003, diện tích rừng đến cuối năm 2002

đã đạt 35,5% diện tích tự nhiên [44].

* Giải pháp phủ xanh đất trống đồi núi trọc

Trƣớc đây quan niệm phủ xanh là trồng rừng trên đất trống đã bị mất hoặc

chƣa có rừng. Nhƣng đến đầu những năm 1980, cùng với trồng rừng, các biện

pháp khác nhƣ nông lâm kết hợp, trồng cây ăn quả, cây công nghiệp đều đƣợc

coi là phủ xanh đất trống đồi trọc.

Trần Đình Lý (1995), đã đƣa ra 6 giải pháp phủ xanh đất trống đồi núi

trọc: 1. Khoanh nuôi phục hồi rừng; 2. Khoanh nuôi phục hồi các thảm thực vật

(TTV) phòng hộ; 3. Trồng rừng; 4. Trồng các loại cây ăn quả; 5. Trông cây

lƣơng thực; 6. Thực hiện giải pháp nông lâm kết hợp [22].

Nhƣ vậy, phủ xanh đất trống đồi trọc không chỉ có trồng rừng, mà nó còn

có giải pháp khác đó là thực hiện canh tác theo mô hình nông lâm kết hợp, trồng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

cây ăn quả, cây công nghiệp, xây dựng vƣờn rừng, đồng cỏ chăn nuôi...

* Phủ xanh đất trống đồi trọc bằng trồng rừng

Đối với việc trồng rừng (rừng sản xuất, rừng đặc dụng, rừng phòng hộ)

bằng các loài cây nhập nội, các nghiên cứu thƣờng tập trung vào việc tuyển chọn

và khảo nghiệm giống, nghiên cứu điều kiện lập địa, phƣơng thức trồng, sinh

trƣởng phát triển của các loài, cấu trúc rừng phục vụ cho công tác chăm sóc tu

bổ [28].

Đối với việc trồng rừng nhằm mục đích phòng hộ và bảo vệ môi trƣờng,

các tác giả đã đi sâu vào nghiên cứu phục hồi các hệ sinh thái rừng nhiệt đới theo

hƣớng đa loài nhiều tầng bằng các loài cây bản địa.

Trần Ngũ Phƣơng (2000) đã mô tả qui luật cấu trúc và quá trình phục hồi

của các kiểu rừng nhiệt đới ở Việt Nam và đƣa ra giải pháp tái sinh nhân tạo

bằng trồng rừng hỗn loài nhiều tầng kết hợp cây lấy gỗ, cây công nghiệp, cây ăn

quả, cây đặc sản và các sản phẩm phi gỗ khác. Theo mô hình này thì tầng trên

(tầng cây gỗ) là các loài cây gỗ bản địa có giá trị thƣơng mại cao. Tầng dƣới

(tầng ƣu thế sinh thái) là các loài cho quả, cây đặc sản. Tầng dƣới tán là các loài

cây thuốc, cây làm thức ăn gia súc và cây lƣơng thực.

*Phủ xanh đất trống đồi núi trọc bằng khoanh nuôi phục hồi rừng

Cho tới nay, khoanh nuôi phục hồi rừng đang là một giải pháp tích cực để

tăng nhanh độ che phủ rừng của nƣớc ta. Vấn đề này đã đƣợc nhà nƣớc đặc biệt

quan tâm, thể hiện qua việc ban hành 2 qui phạm nhằm lợi dụng năng lực tái

sinh tự nhiên cho phục hồi rừng: Qui phạm các giải pháp lâm sinh áp dụng cho

rừng sản xuất và rừng đặc dụng (QPN 14 - 92) và Qui phạm phục hồi rừng

bằng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh (QPN 21 - 98).

Lê Ngọc Công (2003), nghiên cứu quá trình phục hồi rừng bằng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

khoanh nuôi trên một số TTV ở Thái Nguyên và vùng phụ cận, đã phân thực

vật thành các nhóm dạng sống nhƣ sau: 1. Cây gỗ; 2. Cây bụi; 3. Cây cỏ; 4.

Dây leo, cho từng trạng thái nghiên cứu [13].

Lê Đồng Tấn và cộng sự đã nghiên cứu xây dựng mô hình khoanh nuôi

tại một số địa phƣơng: Kon Hà Nừng (giai đoạn 1990 - 1995), Con Cuông -

Nghệ An (giai đoạn 1992 - 1996), Sơn La (giai đoạn 1990 - 2000), Lai Châu

(2000 - 2002), và gần đây là tại trạm Đa dạng sinh học Mê Linh (giai đoạn

2001 2005) cho thấy khả năng phục hồi tự nhiên của thảm thực vật không

cao. Trên đất tốt sao 8-9 năm nếu không bị lửa rừng, chặt phá hay chăn thả thì

từ thảm cỏ có thể phục hồi thành rừng non đáp ứng đƣợc yêu cầu phòng hộ.

Còn về phƣơng diện kinh doanh thì không đáp ứng đƣợc do tỷ lệ các loài cây

có giá trị kinh tế không nhiều. Trên đất xấu quá trình lâu hơn, có thể mất 14 -

16 năm (ở Sơn La, Mê Linh - Vĩnh Phúc) mới có thể thành rừng. Tuy nhiên

nếu có biện pháp lâm sinh thích hợp (phát luỗng, vệ sinh, trồng dặm) thì quá

trình sẽ nhanh hợn.

Đinh Hữu Khánh (2005) đã nghiên cứu khoanh nuôi thảm cỏ (trạng thái

IC) cho thấy sau 2-5 năm áp dụng giải pháp khoanh nuôi đã tăng độ che phủ

của thảm thực vật cây bụi. Tổ thành thực vật cũng thay đổi theo chiều hƣớng

cây gỗ chiếm ƣu thế, sinh trƣởng của cây tái sinh cũng tăng lên đáng kể.

*Phủ xanh đất trống đồi núi trọc bằng các giải pháp nông lâm kết hợp

Từ những năm 1980, đã có nhiều công trình nghiên cứu về xây dựng mô

hình nông lâm kết hợp để phủ xanh đất trống đồi núi trọc [28].

Nguyễn Xuân Đợt (1984) sử dụng đất trống đồi núi trọc theo phƣơng thức

nông lâm kết hợp nhằm phát huy hiệu quả tiềm năng lao động và tài nguyên

rừng phục vụ các nhiệm vụ kinh tế xã hội bảo vệ môi trƣờng.

Lâm Công định (1982, 1984) đã có một số công bố trong đó trình bày cơ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

sở khoa học và cơ cấu sản xuất nông lâm kết hợp, giới thiệu một số mô hình

nông lâm kết hợp có thể thực hiện ở các tỉnh miền núi để phủ xanh đất trống đồi

núi trọc.

Theo hƣớng xây dựng mô hình kinh tế môi trƣờng, Nguyễn Hải Tuấn và

cộng sự (1993) đã nghiên cứu xây dựng mô hình kinh tế môi trƣờng bền vững ở

vùng thƣợng nguồn sông Trà Khúc. Lê Trần Chấn (1994) xây dựng mô hình

nông lâm kết hợp 3 tầng: tầng vƣợt tán là cây công nghiệp, tầng ƣu thế sinh thái

là Cam bù và tầng dƣới tán là cây ƣa bóng đa tác dụng [28].

Phan Anh (2004) đã xây dựng mô hình Vƣờn - Ao - Chuồng (VAC), mô

hình Vƣờn - Ao - Chuồng - Rừng (VACR) nhằm nhanh chóng phủ xanh đất

trống đồi trọc ở Bản dân tộc Vân Kiều - Phú Lộc - Thừa Thiên Huế. Trên cơ sở

kết qủa đạt đƣợc tác giả đã đề xuất giải pháp phát triển vƣờn cây lâu năm theo

hƣớng vƣờn đồi, vƣờn rừng, phát triển lâm nghiệp theo hƣớng nông nghiệp để

làm vƣờn đồi vƣờn rừng.

1.2.3. Những nghiên cứu phủ xanh đất trống đồi trọc ở vùng nghiên cứu

Tại Thái Nguyên, công tác phủ xanh đất trống đồi trọc chủ yếu đƣợc

thực hiện qua các chƣơng trình do Nhà nƣớc đầu tƣ: Dự án trồng rừng PAM,

Dự án trồng rừng 327, Chƣơng trình trồng mới 5 triệu ha rừng... Ngoài ra còn

có các dự án do địa phƣơng thực hiện nhƣ: Dự án rừng đặc dụng Thần Sa -

Phƣợng Hoàng, Dự án ATK Định Hoá, Dự án đầu tƣ trồng 5000 ha rừng

nguyên liệu cho nhà máy Ván dăm thuộc tỉnh Thái Nguyên.

Những nghiên cứu về phủ xanh đất trống đồi trọc còn rất hạn chế. Có

thể nêu lên một số công trình đã thực hiện nhƣ sau:

Đặng Kim Vui (2002) - Nghiên cứu đặc điểm về cấu trúc rừng thứ sinh

phục hồi sau nƣơng rẫy ở huyện Đồng Hỷ - Thái Nguyên, cho thấy 1-2 tuổi

có 76 loài thuộc 36 họ, 3-5 tuổi có 65 loài thuộc 34 họ, 5-10 tuổi có 56 loài

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

thuộc 36 họ, 11-15 tuổi có 57 loài thuộc 31 họ. Kết quả cho thấy khả năng

phục hồi tự nhiên của thảm thực vật trong khu vực là không lớn, vì vậy cần có

giải pháp chăm sóc tu bổ [39].

Lê Ngọc Công (2003) - Nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng và khả năng

phục hồi tự nhiên của các quần xã thực vật tái sinh trên đất sau nƣơng rẫy tại

Thái Nguyên. Theo tác giả khả năng phục hồi tự nhiên của thảm thực vật trên

đất sau nƣơng rẫy phụ thuộc rất nhiều vào mức độ thoái hoá đất, nguồn giống

và điều kiện lập địa [13].

Lê Đồng Tấn (2007) – Đã có công trình nghiên cứu đánh giá hiệu quả

kinh tế của một số mô hình phủ xanh đất trống trọc tại Thái Nguyên - Bắc

Kạn. Theo tác giả mô hình phủ xanh bằng khoanh nuôi phục hồi rừng đã

mang lại hiệu quả sinh thái cao đó là tạo ra đƣợc thảm thực vật đa dạng có

khả năng bảo vệ đất, bảo vệ mô trƣờng, nhƣng về hiệu quả kinh tế thì không

cao. Trong khi mô hình vƣờn rừng và mô hình trồng rừng sản xuất đã mang

lại lợi nhuận cao, góp phần đáng kể trong việc cải thiện đời sống cho ngƣời

dân địa phƣơng. Cũng tác giả và cộng sự, trong hai năm (2006-2007), đã thực

hiện đề tài “Nghiên cứu cơ sở khoa học, đề xuất các giải pháp và qui trình phủ

xanh đất trống đồi núi trọc tại Thái Nguyên - Bắc Kạn”. Kết quả nghiên cứu

là những dẫn liệu quan trọng trong việc đánh giá hiện trạng và tiềm năng đất

trống trọc, hiệu quả kinh tế của một số mô hình phủ xanh đất trống trọc làm

cơ sở cho việc xây dựng qui trình phủ xanh đất trống trọc tại hai tỉnh Thái

Nguyên và Bắc Kạn. Tuy nhiên theo tác giả, kết quả đạt đƣợc mới là bƣớc

đầu và cần tiếp tục đƣợc nghiên cứu bổ sung. Đối với Thái Nguyên, các

nghiên cứu chủ yếu thực hiện tại các huyện Đại Từ, Phú Lƣơng và Định Hoá.

Những vùng khác, trong đó có huyện Đồng Hỷ - một địa phƣơng có tỷ lệ đất

trống đồi núi trọc khá cao so với các địa phƣơng khác trong tỉnh còn chƣa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

đƣợc nghiên cứu [28].

Phạm Ngọc Thƣờng (2003), khi nghiên cứu đặc điểm quá trình tái sinh

tự nhiên sau nƣơng rẫy cho rằng: mỗi khoảng thời gian phục hồi, TTV tái sinh

có đặc trƣng về tổ thành loài cây, mật độ, độ che phủ và chất lƣợng cây tái

sinh khác nhau... Chỉ tiêu để đánh giá chất lƣợng cây tái sinh thể hiện trên 3

phƣơng diện: Về kỹ thuật, kinh tế và về sinh vật học [34].

Tại Đồng Hỷ, công tác phủ xanh đất trống đồi trọc chủ yếu đƣợc thực

hiện qua các chƣơng trình do Nhà nƣớc đầu tƣ: Dự án trồng rừng PAM, Dự

án trồng rừng 327, Chƣơng trình trồng mới 5 triệu ha rừng thông qua dự án

661... Ngoài các dự án do nhà nƣớc đầu tƣ, huyện Đồng Hỷ còn có dự án

trồng 5.000 ha rừng nguyên liệu cho nhà máy Ván dăm tỉnh Thái Nguyên.

Việc thực hiện các chƣơng trình khuyến nông, khuyến lâm và phát triển trang

trại trong những năm 1990 trở lại đây đã góp phần phủ xanh, làm giảm diện

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

tích đất trống trọc tại các địa phƣơng trong huyện.

Chƣơng 2

PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tƣợng nghiên cứu

Điều tra, đánh giá hiện trạng đất trống đồi trọc và mô hình phủ xanh đất

trống đồi trọc ở huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu

Những điều tra khảo sát để đánh giá hiện trạng đất trống đồi trọc,

chúng tôi đã thực hiện các tuyến điều tra nhƣ sau: gồm 4 tuyến.

- Tuyến 1: Thị trấn Chùa Hang - xã Hóa Trung

- Tuyến 2: Thị trấn Chùa Hang - xã Khe Mo

- Tuyến 3: Thị trấn Chùa Hang - xã Tân Long

- Tuyến 4: Thị trấn Chùa Hang - xã Văn Lăng

* Thu thập số liệu ngoài thực địa đƣợc thực hiện theo phƣơng pháp

điều tra tuyến và ô tiêu chuẩn.

- Tuyến điều tra: Đƣợc xác đinh theo hai hƣớng song song và vuông

góc với đƣờng đồng mức. Cự ly giữa hai tuyến là 50 - 100m tùy theo địa hình

cho phép. Để thu thập số liệu thảm thực vật chúng tôi áp dụng ô tiêu chuẩn (OTC) 400m2 (20x20m) cho tất cả các trạng thái. Để thu thập số liệu về cây tái sinh trong OTC thiết lập hệ thống ô dạng bản có kích thƣớc 4m2 (2x2m).

- Thu thập số liệu (chiều cao, đƣờng kính cây, độ tàn che, năng suất cây

trồng, sinh trƣởng phát triển cây trồng) trên ô tiêu chuẩn và tuyến điều tra

đƣợc thực hiện theo các phƣơng pháp điều tra lâm học đang đƣợc áp dụng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

hiện nay.

Tổng số đã điều tra 50 ô tiêu chuẩn, trong đó 20 ô 400m2 (thảm cỏ cây bụi), 10 ô 1600m2 (rừng thứ sinh mới phục hồi), 10 ô 2000m2 (rừng thứ sinh trƣởng thành), 10 ô 2000m2 - rừng già (rừng nguyên sinh - rừng bị khai thác

kiệt).

* Phân loại đất trống đồi trọc theo các phƣơng pháp của Trần Đình Lý

(2003).

* Đánh giá hiệu quả quả kinh tế của các mô hình bằng việc sử dụng các

phần mềm thông dụng trên máy tính với các chỉ tiêu và phƣơng pháp tính

toán nhƣ sau:

- Năng suất kinh tế của các loại cây trồng trong mô hình

- Tổng thu nhập của mô hình

- Hao phí vật chất (đầu tƣ) của mô hình

- Thu nhập của mô hình = tổng thu nhập - hao phí vật chất

- Lãi thuần của mô hình = tổng thu nhập - (hao phí vật chất + hao phí

lao động)

- Tỷ suất lợi nhuận của mô hình = lãi thuần/(hao phí vật chất + hao phí

lao động)

Nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế tập trung vào các mô hình sau:

- Mô hình trồng rừng sản suất

- Mô hình khoanh nuôi phục hồi rừng gồm có khoanh nuôi có tác

động và khoanh nuôi không tác động.

- Mô hình vƣờn rừng

Đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình đƣợc thực hiện trên qui mô

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

hộ gia đình. Vì thực tế tại địa phƣơng, sau chủ trƣơng giao đất giao rừng thì

mọi công việc sản xuất nông lâm nghiệp đều do hộ gia đình quyết định trên

cơ sở những qui định chung của Nhà nƣớc. Hợp tác xã hay hệ thống các ban

ngành tại địa phƣơng chỉ hỗ trợ về kỹ thuật, tƣ vấn và điều hành theo chủ

trƣơng chung của Nhà nƣớc.

* Áp dụng phƣơng pháp điều tra đánh giá nông thôn có ngƣời dân tham

gia (PRA) thông qua việc phỏng vấn trực tiếp ngƣời dân để thu thập số liệu

đánh giá hiệu quả kinh tế của các mô hình, xác định các nguyên nhân hình

thành đất trống đồi núi trọc, đánh giá nguyên nhân kém hiệu quả của công tác

phủ xanh đất trống đồi núi trọc.

* Đề xuất giải pháp phủ xanh đất trống đồi trọc: Thực hiện theo mục

đích sử dụng đất trên cơ sở phân tích tính hiệu quả của các mô hình tại địa

phƣơng, kết hợp tham khảo những mô hình điển hình tiên tiến có khả năng

nhân rộng ở các địa phƣơng khác trong vùng trung du miền núi và dựa vào

đặc điểm kinh tế - xã hội tại địa phƣơng, nhu cầu và tiềm năng kinh tế của

ngƣời dân.

* Đề xuất loài cây trồng

Ƣu tiên chọn loài cây bản địa, những loài cây trồng (kế cả cây nhập

nội) đã trồng mà phát triển tốt và có hiệu quả cao, đáp ứng đƣợc nhu cầu của

ngƣời dân và xã hội, đảm bảo mục tiêu phủ xanh đất trống đồi trọc, tăng thu

nhập và cải thiện đời sống của ngƣời dân.

Tuyển chọn loài cây từ các vùng sinh thái khác, cây nhập nội thích nghi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

với điều kiện sinh thái trong vùng và đáp ứng đƣợc các tiêu chí trên.

Chƣơng 3

ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI

3.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.1. Vị trí địa lý

Đồng Hỷ là huyện miền núi phía nằm về đông bắc tỉnh Thái Nguyên.

Tổng diện tích tự nhiên 45.774,98 ha, phía Đông giáp tỉnh Bắc Giang, phía

Tây giáp huyện Phú Lƣơng, phía Nam giáp thành phố Thái Nguyên và huyện

Phú Bình, phía Bắc giáp huyện Võ Nhai.

3.1.2. Địa hình

Đồng Hỷ có địa hình đặc trƣng là đồi núi cao và trung bình xen kẽ với

ruộng thấp, chủ yếu là núi đá vôi và đồi dạng bát úp, độ cao tuyệt đối so với

mặt nƣớc biển cao nhất là núi Bắc Lâu thuộc xóm Tân Sơn, xã Văn Lăng,

huyện Đồng Hỷ có độ cao 638m. Ngoài ra còn có núi Đồi Gianh thuộc xóm

Khe Cạn, xã Văn Lăng có độ cao là 515m, nói chung độ cao trung bình so với

mặt nƣớc biển từ 50 m - 430m, độ cao tƣơng đối trung bình từ 10m - 190m. Độ dốc từ 10 - 23o.

3.1.3. Khí hậu, thuỷ văn

Theo số liệu của Tổng cục Khí tƣợng Thuỷ văn, lƣợng mƣa trung bình

hàng năm khoảng 1.500 - 2.500 mm, cao nhất vào tháng 8 và thấp nhất vào tháng 1. Nhiệt độ trung bình chênh lệch giữa tháng nóng nhất (28,90C- tháng 6) với tháng lạnh nhất 15,20C- tháng 1) là 13,70C. Tổng số giờ nắng trong năm

dao động từ 1.300-1.750 giờ và phân phối tƣơng đối đều cho các tháng trong năm. Tổng tích nhiệt độ vƣợt 7.5000C, thời kỳ lạnh (nhiệt độ trung bình tháng dƣới 180C) chỉ trong 3 tháng. Độ ẩm trung bình 84 - 86%, thấp nhất vào mùa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

khô 78%, cao nhất vào mùa mƣa 89%. Mặt khác do sự chi phối của địa hình

thấp dần từ Bắc xuống Nam nên trong mùa đông khí hậu của Thái Nguyên

đƣợc chia thành 3 tiểu vùng rõ rệt:

 Vùng lạnh nhiều nằm ở phía Bắc huyện Võ Nhai.

 Vùng lạnh vừa gồm huyện Định Hoá, Phú Lƣơng, Nam Võ Nhai, Bắc

Đồng Hỷ.

 Vùng ấm gồm các huyện Đại Từ, Đồng Hỷ, Phổ Yên, Phú Bình, Thị xã

Sông Công và thành phố Thái Nguyên.

Nhìn chung nhiệt độ bình quân năm không có sự khác biệt nhiều giữa

các khu vực trong tỉnh. Nhiệt độ trung bình năm ở phía Bắc và Nam tỉnh chỉ chênh lệch nhau khoảng 0,5 - 1,00C. Nhƣng nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối trong mùa đông chênh nhau khá nhiều (ở Định Hóa là 0,40C còn ở Thái Nguyên là 30C). Biên độ nhiệt ngày khá cao, từ 7,0 - 7,30C. Tổng tích ôn trong năm đạt khoảng 8.000 - 8.5000C. Nhiệt độ trung bình năm đạt 23 - 240C, số giờ nắng

trong năm khoảng 1.300 giờ.

Bảng 3.1. Nhiệt độ trung bình tại Thái Nguyên

NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH THÁNG (0C)

N/Th Th1 Th 2 Th3

Th4 Th5

Th6 Th7

Th8

Th9

Th10 Th11 Th12 TB

2005 15,7

17,6

18,8

24

28,6

29,3

28,9

28,3

28,3

25,7

21,9

16,6

23,6

2006 17,7

18

20 25,1

26,5

29

29,1

27,4

27,4

26,7

23,7

17,3

24

2007 16,2

21,6

20,7 22,9

26,7

29,4

29,6

28,5

26,8

25,4

20,3

29,5

24

2008 14,4

13,5

20,8

24

26,7

28,1

28,4

28,2

27,7

26,1

20,5

17,3

23

Nguồn: Trạm khí tƣợng Thái Nguyên

Bảng 3.2: Số giờ nắng trung bình trong tháng tại Thái Nguyên

TỔNG SỐ GiỜ NẮNG TRONG THÁNG

N/Th Th1 Th2 Th3 Th4

Th5 Th6

Th7 Th8 Th9 Th10 Th11 Th12 TB

TỔNG

2005

26

17

28

63

179

127

195

153

194

143

98

71

108

1294

2006

45

21

23

86

154

160

168

110

184

122

122

89

106

1274

2007

55

54

23

70

161

191

205

153

133

115

190

34

115

1374

2008

55

27

71

54

128

110

156

148

153

108 158

101

106

1269

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

Biến thiên nhiệt độ trong tháng

to

40

30

20

10

2005 2006 2007 2008

0

Th1 Th 2 Th3 Th4 Th5 Th6 Th7 Th8 Th9 Th10 Th11 Th12 TB tháng

Biến thiên giờ nắng trong tháng

Biểu đồ 3.1: Biểu đồ biến thiên nhiệt độ các tháng từ năm 2005 đến 2008

oC

250

200

150

100

2005 2006 2007 2008

50

0

tháng

Th1 Th2 Th3 Th4 Th5 Th6 Th7 Th8 Th9 Th10 Th11 Th12 TB

Đồ thị 3.1: Đồ thị biến thiên số giờ nắng trong các tháng từ năm 2005 đến 2008

* Về chế độ mưa:

Đồng Hỷ có con sông chính chảy qua là sông Cầu với chiều dài 110km, lƣu vực 3480km2. Ngoài ra còn có nhiều suối nhỏ khác, lòng suối hẹp, chế độ

thuỷ văn thất thƣờng, mùa mƣa thƣờng gây lũ lụt, mùa khô mực nƣớc nông

cạn, khả năng vận chuyển bằng đƣờng thuỷ kém.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

Với lƣợng mƣa khá lớn, trung bình 1.500-2.500 mm, tổng lƣợng nƣớc mƣa tự nhiên của tỉnh Thái Nguyên dự tính lên tới 6,4 tỷ m3/năm. Tuy nhiên,

lƣợng mƣa phân bố không đều theo thời gian và không gian. Theo không gian,

do sự chi phối của địa hình nên lƣợng mƣa có sự khác nhau giữa các khu vực,

lƣợng mƣa tập trung nhiều ở thành phố Thái Nguyên, huyện Đại Từ, trong khi

đó tại huyện Võ Nhai, Phú Lƣơng lƣợng mƣa tập trung ít hơn. Theo thời gian,

lƣợng mƣa tập trung khoảng 87% vào mùa mƣa (từ tháng 5 đến tháng 10) trong

đó riêng lƣợng mƣa tháng 8 chiếm đến gần 30% tổng lƣợng mƣa cả năm và vì

vậy thƣờng gây ra những trận lũ lụt lớn. Vào mùa khô, đặc biệt là tháng 12,

tháng 1, lƣợng mƣa trong tháng chỉ bằng 0,5% lƣợng mƣa cả năm.

Bảng 3.3. Tổng lượng mưa các tháng trong năm

TỔNG LƢỢNG MƢA THÁNG

N/Th Th1 Th 2 Th3 Th4

Th5

Th6

Th7

Th8

Th9

Th10 Th11 Th12 TB

TỔNG

2005 18.7

39.6 58.6

40.5 181.2 224.5 328.2 410.9 292.3

9

93

47.9

145.4

1744.4

2006

2.3

24.4

41

19.6 391.3 233.5 262.7 328.5 215.9

83.1

87.3

6.3

141.3

1695.9

2007

2.1

39.1 85.7 135.4 160.2 238.1 317.2 120.8 273.3

45.7

9.9

23.8

120.9

1451.3

169.2 2030.2

2008 12.3

18.4 24.6 129.7 120.8 238.8 523.3 395.7 207.1 154.1 200.1 5.3

Nguồn: Trạm khí tƣợng Thái Nguyên

Biến thiên lƣợng mƣa trong năm

mm

2005

2006

2007

2008

Tháng

600 500 400 300 200 100 0 Th1 Th 2 Th3 Th4 Th5 Th6 Th7 Th8 Th9 Th10 Th11 Th12 TB

Biểu đồ 3.2: Biểu đồ biến thiên lượng mưa các tháng từ năm 2005 - 2008

* Tốc độ gió và hướng gió

Trên địa bàn Thái Nguyên, trong năm có 2 mùa chính, mùa Đông gió có

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

hƣớng Bắc và Đông Bắc, mùa Hè gió có hƣớng Nam và Đông Nam. Tốc độ

gió trung bình trong các tháng khoảng từ 1,2 đến 1,6m/s. Tốc độ gió lớn nhất

dao động trong khoảng từ 10 đến 20 m/s.

3.1.4. Thổ nhƣỡng

Chủ yếu là đất Feralít có màu vàng đến vàng nhạt phát triển trên đá mẹ

phiến thạch sét. Thành phần cơ giới là đất thịt trung bình, có độ sâu tầng đất

mặt từ 30 - 45cm tỷ lệ đá lẫn 5 -25%, độ nén chặt từ hơi chặt đến chặt, tình

hình xói mòn mặt trung bình, đất xếp loại đất cấp 2 - 3. Đồng Hỷ có những

loại đất chính sau đây:

 Đất Feralít mùn phát triển trên đá mác ma chua

 Đất Feralít mùn vùng đồi và núi thấp phát triển trên đá sét

 Đất Feralít vùng đồi phát triển trên nhóm đá mác ma

 Đất Feralít dốc tụ

3.2. Kinh tế xã hội

Đồng Hỷ là một huyện miền núi thuộc tỉnh Thái Nguyên với tổng diện

tích tự nhiên 45.774,98ha, trong đó đất nông nghiệp 35.295,51 ha chiếm

77,1% tổng diện tích tự nhiên.

- Dân số: Toàn huyện có 26.901 số hộ, với 114.893 nhân khẩu, với 8

dân tộc anh em đó là: Kinh, Tày, Nùng, Dao, Sán chỉ, Hoa, H'Mong, Cao lan. Trong đó phần lớn là ngƣời kinh chiếm 53%. Mật độ dân số 251 ngƣời/km2,

với hơn 84% dân số là nông thôn. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2008 là

11,76%o.

- Về kinh tế: Sản xuất chủ yếu là nông, lâm nghiệp. Sản lƣợng

lƣơng thực qui ra thóc 36,041 tấn năm 2008. Bình quân lƣơng thực:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

314kg/ngƣời/năm. Toàn huyện có 18 trạm biến thế gần 95% dân số đƣợc

dùng điện, trên 90% số hộ có tivi, trên 80% số hộ có đài, gần 40% số hộ có

điện thoại. Toàn huyện đã kiên cố hóa đƣợc 120,9 km kênh mƣơng, có 30

doanh nghiệp...

- Về giao thông: Do địa bàn huyện rộng, diện tích đồi rừng chiếm 2/3

diện tích nên việc đi lại cũng còn gặp khó khăn, cả huyện có tuyến đƣờng

quốc lộ 1B, các tuyến đƣờng liên xã đã đƣợc rải nhựa, rải cấp phối, bê tông

nhƣng đã có nhiều đoạn đƣờng đang xuống cấp nghiêm trọng, vẫn còn đƣờng

đất tới các bản làng. Năm 2008 đã nâng cấp đƣợc 18km đƣờng liên thôn.

- Về giáo dục: Cả huyện có 19 nhà trẻ mẫu giáo (04 trƣờng công lập, 15

trƣờng dân lập), có 25 trƣờng tiểu học trong đó có 02 trƣờng tiểu học đạt

chuẩn quốc gia và 18 trƣờng THCS, 02 trƣờng THPT.

- Về Y tế: Toàn huyện có 18 trạm xá và 01 bệnh viện, 01 phòng khám

đa khoa khu vực.

Đánh giá chung

Diện tích tự nhiên của huyện rộng, dân số phân bố không đồng đều. Vì

vậy việc quản lý, bảo vệ và sử dụng tài nguyên rừng, cải tạo và phục hóa đất

đai còn gặp khó khăn.

Với sự tăng trƣởng nền kinh tế, văn hóa, chính trị của tỉnh nói chung và

của huyện nói riêng, đã cải thiện đời sống của nhân dân khá nhiều. Năm 2008

nền kinh tế tăng trƣởng hàng năm của huyện Đồng Hỷ là 57,31%, chỉ số phát

triển giá trị sản xuất nông nghiệp trên địa bàn năm 2008 là 98,09%, cùng với

việc giao đất giao rừng và ý thức bảo vệ rừng của ngƣời dân hiện nay là điều

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

kiện tích cực, thuận lợi cho công tác phục hồi rừng.

Nền kinh tế đƣợc xác định là nền kinh tế Nông - Lâm - Công nghiệp -

Xây dựng. Cơ cấu này là phù hợp với tiềm năng kinh tế của huyện. Sản xuất

nông nghiệp đã đạt đƣợc tốc độ tăng trƣởng ổn định, giải quyết đƣợc nhu cầu

lƣơng thực của nhân dân, khắc phục đƣợc tình trạng đói giáp hạt ở những năm

trƣớc đây.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

Hình 3.1: Bản đồ hành chính huyện Đồng Hỷ

Chƣơng 4.

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1. Hệ thực vật và thảm thực vật

4.1.1. Hệ thực vật

Cho đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về hệ thực vật và thảm

thực vật tại hai tỉnh Thái Nguyên - Bắc Kạn [13, 28, 33]. Tuy nhiên, chƣa có

công trình nào nghiên cứu riêng cho huyện Đồng Hỷ. Do vị trí địa lý là nằm ở

vùng trung tâm, nơi chuyển tiếp giữa vùng đồi Bắc Bộ với các vùng miền núi

phía Bắc nên có thể khẳng định hệ thực vật của huyện Đồng Hỷ là một thành

phần của hệ thực vật trong khu vực. Lê Đồng Tấn (2007) [28] đƣa ra con số

cho thấy hệ thực hai tỉnh Thái Nguyên - Bắc Kạn có 828 loài thực vật bậc cao

có mạch thuộc 479 chi, 141 họ. Theo Lê Ngọc Công (2003) hệ thực vật tỉnh

Thái Nguyên có: 654 loài thuộc 468 chi, 160 họ [13]. Riêng huyện Đồng Hỷ,

chúng tôi đã thống kê 443 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 306 chi, 104

họ 5 ngành thực vật nhƣ sau:

 Ngành Thông đất (Lycopodiophita): 2 họ, 2 chi 3 loài

 Ngành cỏ tháp bút (Equisetophyta): 1 họ, 1 chi, 2 loài

 Ngành Dƣơng xỉ (Polypodiophyta): 7 họ, 14 chi, 18 loài

 Ngành Thông (Pinophyta): 2 họ, 2 chi, 3 loài

 Ngành Mộc Lan (Magnoliophyta): 92 họ, 287 chi, 417 loài. Trong đó:

o Lớp 2 lá mầm (Magnoliopsida): 73 họ, 228 chi, 333 loài

o Lớp 1 lá mầm (Liliopsida): 19 họ, 59 chi, 84 loài

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

Danh sách các loài đƣợc trình bày trong phụ lục 1.

Trong hệ thực vật những họ có nhiều chi gồm: họ Đâu (Fabaceae) 21

chi, họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) 20 chi, họ Cỏ (Poaceae) 19 chi, họ Cúc

(Asteraceae) 11 chi, họ Cà phê (Rubiaceae) 10 chi, họ Re (Laraceae) và họ

Lan (Orchidaceae) cùng có 8 chi, họ Bông (Malvaceae) và họ Xoan

(Meliaceae) có 7 chi, họ Na (Annonaceae), họ Ráy (Araceae), họ Sảng

(Sterculiaceae) và họ Du (Ulmaceae) có 6 chi; họ Xoài (Anacardiaceae), họ

Dâu tằm (Moraceae), họ Sim (Myrtaceae), họ Cam (Rutaceae), họ Bồ hòn

(Sapindaceae) và họ Đay (Tiliaceae) có 5 chi.

Những họ có nhiều loài gồm: họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) 30 loài, sau

đó là họ Cỏ (Poaceae) 29 loài, họ Đậu (Fabaceae) 26 loài, họ Dâu tằm

(Moraceae) 17 loài, họ Cà phê (Rubiaceae) và họ Re (Lauraceae) có 14 loài,

họ Cúc (Asteraceae) 12 loài, Họ Sảng (Sterculiaceae), họ Bông (Malvaceae),

họ Lan (Orchidaceae) có 10 loài, họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae) 8 loài; họ

Cau dừa (Arecacaea), họ Sim (Myrtaceae), họ Cam (Rutaceae), họ Đay

(Tiliaceae), họ Du (Ulmaceae) cùng có 7 loài; họ Dẻ (Fabaceae), họ Na

(Annonaceae), họ Ráy (Araceae), họ Xoan (Meliaceae) có 6 loài; họ Đơn nem

(Myrsinaceae), họ Ôrô (Acanthaceae), họ Xoài (Anacardiaceae), họ Bố hòn

(Sapindaceae) có 5 loài.

Số loài của hệ thực vật huyện Đồng Hỷ bằng 53,50% so với số loài,

63,88% số chi và 73,75 % số họ so với hệ thực vật Thái Nguyên - Bắc Kạn.

Các loài, chi, họ trong hệ thực vật huyện Đồng Hỷ đều thuộc hệ thực vật của

Thái Nguyên - Bắc Kạn.

Những loài cây gỗ lớn có giá trị sử dụng cao ít hơn, số lƣợng cá thể của

chúng cũng ít hơn so với các trạng thái thảm thực vật Thái Nguyên. Trong

thành phần gồm chủ yếu cây gỗ nhỏ, cây tiên phong ƣa sáng, cây bụi ít có giá

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

trị.

4.1.2. Thảm thực vật

Theo khung phân loại của UNESCO (1973) thảm thực vật Đồng Hỷ -

Thái Nguyên có những quần hệ với các kiểu thảm sau:

4.1.2.1. Rừng kín

- Rừng kín thƣờng xanh mƣa mùa nhiệt đới ở địa hình thấp

Kiểu này phân bố ở một số địa phƣơng trong huyện (Tân Long, Văn

Lăng, Văn Hán, Cây Thị), đây là đối tƣợng bị con ngƣời tác động nhiều nên

rừng nguyên sinh không còn. Cấu trúc rừng đã bị phá huỷ, trong tầng cây gỗ

xuất hiện nhiều các loài tiên phong ƣa sáng và chiếm ƣu thế. Tuy nhiên, ở một

số nơi rừng còn đƣợc bảo vệ tốt (xã Tân Long) nên cấu trúc rừng còn thể hiện

tính chất nguyên sinh của chúng. Trong tầng cây gỗ thƣờng gặp các loài gỗ

lớn nhƣ: Sấu (Dracontomelum duperreanum), Xoan nhừ (Choerospondias

axillaris), Đinh (Markhamia stipulata), Trám trắng (Canarium album), Thị

rừng (Diospyros sp.), Nhội (Bischofia javanica), Ràng ràng (Ormosia

balansea), Muồng (Peltophorum dasyrrhachis), Dẻ gai (Castanopsis armata,

C. indica, C. tonkinensis), Dẻ đỏ (Lithocarpus bacgiangensis), các loài De

(Beilschmeidia balansea, Caryodaphnosis tonkinensis, Cinnamomum

bejolghota, Giổi (Manglietia fordiana), Gội (Aphanamixis grandifolia), Lát

hoa (Chukrasia tabularis), Trƣờng mật (Paviesia annamensis), Sâng

(Pometia pinnata), Sến mật (Madhuca pasquieri), Chẹo (Engelhardtia

roburghiana)... Tầng cây bụi gồm các loài trọng đũa (Ardisia neriifolia, A.

gigantifolia), Đơn nem (Maesa balansae) thuộc họ Đơn nem (Myrticaceae),

Lấu (Psychotria montana, P. balansae), Xà căn (Ophiorrhiza sanguinea),

Móc câu đằng (Uncaria macrophylla), Hoắc quang (Wendlandia formosa) họ

Cà phê (Rubiaceae), mua (Melastoma sanguineum, M. septemnervium) họ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

Mua (Melastomataceae)... Tầng cỏ quyết là các loài cây thuộc Cỏ (Poaceae),

Ráy (Araceae), Riềng (Gingiberaceae), và các loài khuyết thực vật thuộc

ngành dƣơng xỉ. Ngoài ra trong rừng còn có hệ dây leo (chủ yếu thuộc họ Đậu

- Fabaceae) khá phát triển.

- Rừng kín thƣờng xanh mƣa mùa nhiệt đới trên núi đá vôi

Kiểu này phân bố trên độ cao dƣới 700m rừng thƣờng có hai tầng cây

chính, tầng trên thƣờng không liên tục với loài ƣu thế là Nghiến

(Burretiodendron hsienmu), Đinh (Markhamia stipulata), Trai lý (Garcinia

fragraeoides), Xoan nhừ (Choerospondias axillaris), Thị (Dyospyros

pilosella), Vạng (Endosperma chinense), Vàng anh (Saraca dives), Lọ nồi

(Hydnocarpus hainanensis), Lát hoa (Chukrasia tabularis), Sâng (Pometia

pinnata), Trƣờng (Paviesia annamensis), Lòng mang (Pterospermum

heterophyllum), Sếu (Celtis sinensis)... Tầng dƣới là những quần xã thực vật

mà các loài ƣu thế là tèo nông (Stroblus tonkinensis), Mạy tèo (S.

macrophyllus), Đại phong tử (Hydnocarpus hainanensis)... Cây rừng thƣờng

có đƣờng kính trung bình 50cm và cao trên 20m. tầng dƣới là các loài thuộc

họ Dẻ (Fagaceae), họ Re (Lauraceae). Tầng cây bụi thƣờng gặp các loài gai

(Boehmeria nivea), Lá han (Celtis sinensis), Dây vác (Tetrastifma

pachyphyllum), Phất dụ (Dracaena sp.), Dứa dại (Pandnus), Lấu (Dracaena

cambodiana), Găng (Randia sp.), Xà căn (Ophiorrhiza sanguinea), Chạc chìu

(Tetracera scandens), Lá dong (Phrynium placentarium), Chuối rừng (Musa

sp.)... Thảm tƣơi có Cói (Carex sp.), Mía dò (Costus speciosus), Ráy

(Alocasia macrorrhiza), Ráy bò (Pothos sp.), Trâm đài (Rhaphidophora sp.),

Gai (Boehmeria nivea), Tiêu ngắn (Piper brevicande), Trầu không rừng

(Piper gymnostachyum), Bóng nƣớc (Impatiens claviger), Rrau dớn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

(Callipteris esculenta), Dƣơng xỉ (Dryopteris sp.), Quyết (Pteris sp.)...

4.1.2.2. Rừng thưa

Khu vực nghiên cứu không có kiểu rừng thƣa nguyên sinh. Các quần xã

thuộc lớp quần hệ này đều đƣợc phát sinh hình thành từ các quần hệ rừng kín

tƣơng ứng nêu trên. Đó là các trạng thái rừng thứ sinh phục hồi sau khai thác

kiệt hay sau nƣơng rẫy đang trong quá trình diễn thế đi lên.

- Rừng thƣa thƣờng xanh mƣa mùa nhiệt đới ở địa hình thấp

Thành phần chủ yếu là các loài cây tiên phong ƣa sáng mọc nhanh. Các

loài thƣờng gặp là ràng ràng (Ormosia blansea), Hu đay (Tremaorientalis,

T.angustifolia), Ba bét (Mallotus paniculatus), Ba soi (Macaranga

deticulata), Bời lời (Litsea verticllata, L. umbellata), Chẹo (Engelhardtia

spicata), Thừng mực (Wrightia pubescens), Ớt sừng (Tabernaemontana

bovina), Côm (Elaeocarpus griffithii), Sòi (Sapium discolor), Lim xẹt

(Peltophorum tonkinensis), Dẻ gai (Castanopsis indica, C. tonkinesis), Sồi

(Lythocarpus variabilis), Thành ngạnh (Cratoxylon cochinchinensis), Chẹo

(Engelhardtia roburghiana), Bời lời (Litsea cubeba, L. monopetala, L.

verticillata, L. umbellata), Kháo (Phoebe tovoyana), Sụ (Machilus

Platycarpa)...

- Rừng thƣa thƣờng xanh mƣa mùa nhiệt đới trên núi đá vôi

Là những trạng thái suy thoái đƣợc phát sinh hình thành từ "Rừng kín

thƣờng xanh mƣa mùa nhiệt đới trên núi đá vôi" do khai thác kiệt. Do đó

trong thành phần rải rác thấy xuất hiện các loài gỗ lớn nhƣ đã trình bầy ở trên.

Song những loài cây này thƣờng có kích thƣớc nhỏ hay bị sâu bệnh không có

giá trị sử dụng nên đƣợc chừa lại. Các loài thƣờng gặp là Thị (Diospyros sp.),

Bứa (Garcinia oblongifolia), Sổ (Dillenia indica). Nếu tiếp tục bị khai thác

thì rừng sẽ bị suy thoái thành thảm cây bụi, thảm cỏ và rất khó phục hồi trở

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

lại. Do đó đối tƣợng cần có biện pháp bảo vệ và khai thác hợp lý.

- Rừng tre nứa

Các quần xã thuộc quần hệ này thƣờng nằm xen kẽ và có thành phần

tƣơng tự nhƣ các quần xã thuộc quần hệ rừng kín. Có khác là ở đây do rừng

mới đƣợc phục hồi, hoặc do mới bị khai thác nên độ che phủ của rừng thấp

hơn so với rừng kín. Độ che phủ của rừng thƣa thƣờng giao động trong

khoảng 0,4 - 0,8. Nếu đƣợc bảo vệ và không khai thác rừng sẽ phục hồi trở lại

các kiểu rừng kín tƣơng ứng.

4.1.2.3. Thảm cây bụi

- Thảm cây bụi thƣờng xanh trên đất địa đới.

- Có cây gỗ lá rộng mọc rải rác, Đồng Hỷ không có thảm cây bụi điển

hình mà thƣờng là những khoảnh nhỏ xen lẫn với các trạng thái khác: rừng

thƣa, thảm cỏ, đất canh tác. Những loài cây thƣờng gặp là: Bùm bụp

(Mallotus barbatus, M. contubernalis, M. macrostachys), Me rừng

(Phylanthus emblica), Găng (Randia spinosa), Sim (Rhodomyrtus tomentosa),

Mua (Melastoma candidum, M. sanguineum). Cây gỗ có các đại diện là: Bồ

đề (Styrax tonkinensis), Ba bét (Mallotus paniculatus), Ba soi (Macaranga

deticulata), Bời lời (Litsea verticllata, L. umbellata), Ràng ràng (Ormosia

balansea), Sòi (Sapium sebiferum, S. rotundifolium), Hoắc quang

(Wendlandia formosa).

Với điều kiện nhiệt đới mƣa mùa và đất đai chƣa bị thoái hóa nặng,

thảm cây bụi thƣờng là những trạng thái tạm thời trong quá trình diễn thế đi

lên của thảm thực vật. Vì vậy, nếu đƣợc bảo vệ thì chúng sẽ nhanh chóng

đƣợc phục hồi thành các quần hệ rừng tƣơng ứng.

4.1.2.4. Thảm cỏ

- Thảm cỏ dạng lúa cao có cây gỗ và cây bụi thƣờng xanh

Ƣu hợp Chè vè (Miscanthus floridulus). Đƣợc hình thành trên đất sau

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

nƣơng rẫy bỏ hóa. Trong quần xã chè vè chiếm ƣu thế, các loài cỏ cao mọc

cùng Cỏ lau (Saccharum officinarum), Cỏ lách (S. spontaneum), Chít

(Thysanolaena maxima). Thành phần cây gỗ có Bồ đề (Styrax tonkinensis),

Màng tang (Litsea cubeba), Ràng ràng (Ormosia balansea).

- Thảm cỏ không dạng lúa cao có cây gỗ và cây bụi thƣờng xanh.

Ƣu hợp chuối rừng, đƣợc hình thành trên đất sau nƣơng rẫy. Thƣờng có

diện tích nhỏ và phân bố ở nơi đất có độ ẩm cao. Các loài cây gỗ thƣờng gặp

là Màng tang (Litsea cubeba), Ràng ràng (Ormosia balansea), một số loài

thuộc chi Ficus.

4.2. Hiện trạng, tiề m năng và nguyên nhân hình thành đất trống đồi trọc

4.2.1. Độ che phủ rừng và tỷ lệ đất trống đồi núi trọc

Số liệ u thố ng kê trì nh bà y trong bả ng 4.1 cho thấ y : toàn huyện có

24.692,73 ha rƣ̀ ng tƣơng ƣ́ ng độ che phủ 53,96%, và 4.717,54 ha đấ t trố ng

đồ i trọ c, chiế m 10,31%.

Trong số 18 đơn vị hà nh chí nh , có đến 13 xã, thị trấn có độ che phủ

rƣ̀ ng trên 20%, đó là thị trấ n Trại Cau (vớ i diệ n t ích 202,87 ha, tƣơng ƣ́ ng độ

che phủ 31,35%), xã Văn Lăng (4.397,00ha = 68,54%), Tân Long (2.756,58

ha = 67,72%), Hòa Bình (645,50 ha = 51,70%), Quang Sơn (770,20 ha =

46,31%), Minh Lập (490,70 ha = 27,01%), Văn Hán (3.848,20 ha = 59,07%),

Cây Thị (3.305,50 ha = 80,49%), Hóa Trung (224,56 ha = 18,56%), Linh Sơn

(478,81 ha = 29,28%), Hợp Tiến (4.107,90 ha = 79,25%), Tân Lợi (1.169,13

ha = 55,43%), Nam Hoà (764,54 ha = 30,85%).

Có 2 thị trấn và 4 xã có tỷ lệ diện tích đất trồng đồi núi trọ c trên 10% là

thị trấn Chùa Hang (10,34%), Sông Cầu (24,38%), xã Văn Lăng (16,23%), xã

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

Tân Long (14,02%), xã Quang Sơn (13,51%) và xã Văn Hán (26,99%)

Bảng 4.1: Độ che phủ rừng và tỷ lệ đất trống đồi trọc của huyện Đồng Hỷ

Độ che phủ rừng Tỷ lệ đất trống đồi trọc Địa phƣơng Diện tích tự nhiên (ha) (%) (%) Diện tích (ha) Diện tích (ha)

Toàn huyện 45.774,98 24.692,73 53,96 4.717.54 10,31

1. Chùa Hang 309,30 0,58 0,18 32,01 10,34

2. Sông Cầu 1.046,03 105,40 10,07 255,03 24,38

3. Trại Cau 647,10 202,87 31,35 22,00 3,39

4. Văn Lăng 6.414,79 4.397,00 68,54 1.041,49 16,23

5. Tân Long 4.070,11 2.756,58 67,72 571,02 14,02

6. Hòa Bình 1.248,39 645,50 51,70 43,00 3,44

7. Quang Sơn 1.662,99 770,20 46,31 224,80 13,51

8. Minh Lập 1.816,17 490,70 27,01 15,42 0,84

6.514,10 3.848,20 59,07 1.758,50 26,99 9. Văn Hán

10. Khe Mo 3.138,26 1.255,97 40,02 41,74 1,33

11. Cây Thị 4.106,39 3.305,50 80,49 62,60 1,52

32,01 12. Hóa Trung 1.209,56 224,56 18,56 2,64

31,81 13. Hóa Thƣợng 1.354,32 132,99 9,81 2,34

28,68 14. Linh Sơn 1.635,01 478,81 29,28 1,75

15. Hợp Tiến 5.183,26 4.107,90 79,25 314,66 6,07

16. Tân Lợi 2.109,00 1.169,13 55,43 133,60 6,33

17. Nam Hoà 2.477,60 764,54 30,85 83,60 3,37

18. Huống thƣợng 812,60 36,30

Nguồn: Niên giám thống kê huyện Đồng Hỷ năm 2008

4.2.2. Tình hình sử dụng đất trô ̀ng đồi núi trọc

Trong thống kê lâm nghiệp ngƣời ta đã xếp tất cả các trạng thái Ia (cỏ,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

lau lách), Ib (cây bụi, gỗ, tre rải rác), Ic (nhiều cây gỗ tái sinh), núi đá không

cây và các bãi cát, lầy, đất bị xâm hại vào nhóm đất trống trọc. Theo cá ch

thống kê nà y , chúng tôi đã tổng hợp số liệu về tình hình sử dụng đất và diện

tích đất trống trọ c tạ i huyệ n Đồ ng Hỷ . Số liệ u đƣợ c trì nh bà y trong bả ng 4.2

và bảng 4.3.

Bảng 4.2: Tình hình sử dụng đất tại huyện Đồng Hỷ

ĐVT: ha

Năm thô ng kê

Loại đất

2000

2005

2008

Tổ ng diệ n ti ch tƣ̣ nhiên

47,037.94

47,037.94

45,774.98

1. Đất Nông nghiệp

11,854.65

11,914.24

11,360.36

6,377.23

6,377.23

6,396.31

Đất trồng cây hàng năm

Đất trồng lúa

4,615.41

4,615.41

4,289.95

Đất cỏ dùng vào chăn nuôi

-

36.70

39.19

Đất trồng cây hàng năm khác

1,524.12

1,524.12

2,067.17

4,805.13

5,114.33

4,964.05

Đất trồng cây lâu năm

2. Đất mặt nƣớc nuôi trồng thủy sản

240.99

236.44

229.56

3. Đất Lâm nghiệp

21,176.28

22,912.07

24,692.73

Rừng tự nhiên

11,958.84

11,958.84

11,936.84

Rừng trồng

9,216.44

10,953.23

12,755.89

4. Đất ở

864.79

956.18

850.93

Đất ở nông thôn

759.79

847.10

741.85

Đất ở thành thị

105.00

109.08

109.08

5. Đất chuyên dùng

4,386.76

4,423.44

3,903.86

6. Đất chƣa sử dụng

8,519.02

6,602.45

4,737.54

Đất bằng chƣa sử dụng

384.93

561.87

513.71

Đất đồi núi chƣa sử dụng

7,670.39

5,362.70

3,545.95

Núi đá không có rừng cây

463.70

677.88

677.88

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

Nguồn: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đồng Hỷ năm 2008.

Ghi chú: Từ năm 2008 huyện Đồng Hỷ chuyển 2 xã Đồng Bẩm và Cao Ngạn

về thành phố Thái Nguyên nên diện tích tự nhiên giảm so với năm 2005.

Số liệ u bả ng 4.2 cho thấ y tỷ lệ đất qui hoạch cho lâm nghiệp tại huyệ n

Đồng Hỷ khá nhiều với tổng số ́ 24.692,73 ha (năm 2008) chiế m hơn 50%

tổ ng diệ n tí ch tƣ̣ nhiên toà n huyệ n . Trong đó đấ t rƣ̀ ng tƣ̣ nhiên có 11.936,84

ha là rƣ̀ ng tƣ̣ nhiên và 12.755,89 ha đấ t rƣ̀ ng trồ ng. Tuy chƣa có con số thố ng

kê cụ thể , nhƣng kế t quả điề u tra củ a chú ng tôi cho thấ y trong số nhƣ̃ ng diệ n

tích đất rừng tự nhiên , có một số diện tích mới đƣ ợc đƣa vào khoanh nuôi . Đó

là các trạng thái thảm cây bụi có hay không có cây gỗ đang trong quá trình

diễ n thế đi lên . Để có hiệ u quả cầ n có giả i phá p lâm sinh thí ch hợ p để thú c

đẩ y nhanh quá trì nh phụ c hồ i rƣ̀ ng . Ngoài đấ t qui hoạ ch cho lâm nghiệ p , còn

có 4.737,54 ha đấ t trố ng trọ c chƣa sƣ̉ dụ ng , trong đó đấ t bằ ng có 513.71 ha,

đấ t đồ i nú i đấ t có 3.545,95 ha và đấ t nú i đá không cây có 677,88 ha.

Số liệ u bả ng 4.3 cho thấ y phân bố củ a đấ t lâm n ghiệ p giƣ̃ a cá c đị a

phƣơng không đồ ng đề u . Trong đó thị trấ n Chù a Hang và xã Huống Thƣợ ng

là hai địa phƣơng có ít nhất , dƣớ i 100ha (Chùa Hang có 0,58ha, Huố ng

thƣợ ng 36,3ha). Nhƣ̃ ng đị a phƣơng có tƣ̀ 100-200 ha gồ m: thị trấn Sông Cầu

(105,4ha), Hóa Thƣợng (132,99 ha); tƣ̀ 200-300 ha có thị trấ n Trại Cau

(202,87 ha), xã Hóa Trung (224,56 ha); tƣ̀ 300-500ha có xã Linh Sơn (478,81

ha), Minh Lập (490,70 ha); tƣ̀ 500-1000 ha gồ m cá c xã Hòa Bình (645,50 ha),

Nam Hoà (764,54 ha), Quang Sơn (770,20 ha); tƣ̀ 1000-2000ha có xã Tân Lợi

(1,169,13 ha), Khe Mo (1.255,97 ha); tƣ̀ 2000-3000ha chỉ có xã Tân Long

(2.756,58 ha); trên 3000ha có xã Cây Thị (3.305,50 ha), Văn Hán (3.848,20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

ha), Hợp Tiến (4.107,90 ha), Văn Lăng (4.397,00 ha).

Bảng 4.3: Diện tích đất năm 2008 phân theo loại đất và xã, thị trấn

ĐVT: ha

Chia ra

Đị a phƣơng Tổng diện tích Đất Nông nghiệp Đất lâm nghiệp Đất chƣa sử dụng

Cả huyện 45,774.98 11,360.36 24,692.73 4,717.54

1. TT Chùa Hang 309.30 121.41 0.58 32.01

2. TT Sông Cầu 1,046.03 544.19 105.40 255.03

3. Thị trấn Trại Cau 647.10 212.98 202.87 22.00

502.63 4,397.00 1,041.49 6,414.79 4. Văn Lăng

601.87 2,756.58 4,070.11 5. Tân Long 571.02

426.47 645.50 1,248.39 6. Hòa Bình 43.00

196.66 770.20 1,662.99 7. Quang Sơn 224.80

490.70 1,816.17 1,049.13 8. Minh Lập 15.42

6,514.10 742.23 3,848.20 1,758.50 9. Văn Hán

3,138.26 1,659.99 1,255.97 10. Khe Mo 41.74

4,106.39 11. Cây Thị 542.11 3,305.50 62.60

1,209.56 12. Hóa Trung 699.54 224.56 32.01

1,354.32 13. Hóa Thƣợng 760.59 132.99 31.81

1,635.01 14. Linh Sơn 366.71 478.81 28.68

5,183.26 15. Hợp Tiến 560.59 4,107.90 314.66

2,109.00 16. Tân Lợi 614.67 1,169.13 133.60

17. Nam Hoà 2,477.60 1,232.86 764.54 83.60

18. Huống thƣợng 812.60 525.73 36.30 25.57

Nguồ n: Phòng tài nguyên môi trường huyện Đồng Hỷ năm 2008

Kế t quả điề u tra củ a chú ng tôi cho thấ y đấ t qui hoạ ch cho lâm nghiệ p

tại các địa phƣơng đều là đất rừng tự nhiên và đất rừng trồng . Nhƣ̃ ng diệ n tí ch

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

đã đƣợ c giao cho cá c hộ gia đì nh và lâm trƣờ ng để quả n lý và sƣ̉ dụ ng . Đối

vớ i rƣ̀ ng tƣ̣ nhiên chủ yế u là khoanh nuôi bả o vệ theo cá c chƣơng trì nh củ a dƣ̣

án 661. Đất rừng trồng đƣợc sử dụng để trồng rừng nhƣng do thiế u kinh phí

đấ u tƣ nên hiệ u quả chƣa cao .

Đị a phƣơng nà o trong huyệ n cũ ng có đấ t trố ng đồ i nú i trọ c chƣa sƣ̉

dụng. Tuy nhiên, những đia phƣơng có nhiề u diệ n tí ch đấ t qui hoạ ch cho lâm

nghiệ p thì mớ i có nhiề u loạ i đấ t trố ng đồ i nú i trọ c nà y nhƣ : xã Văn Lăng

(1.041,49 ha), xã Tân Long (571,02 ha), xã Văn Hán (1.758,50 ha) và xã Hợp

Tiến (314,66 ha).

Đá ng chú ý , phầ n lớ n đấ t trố ng trọ c chƣa sƣ̉ dụ ng chủ yế u là đấ t nú i đá

không cây. Thƣ̣ c chấ t đây là nhƣ̃ ng diệ n tí ch đấ t rƣ̀ ng trên nú i đá nhƣng đã bị

khai thá c lâu đờ i nên không cò n khả năng phụ c hồ i rƣ̀ ng tƣ̣ nhiên . Trên đó

chủ yếu là các thảm cây bụi hay thảm cỏ với hệ thống dây leo thân gỗ hoặc

thân thả o phá t triể n.

4.2.3. Hiệ n trạ ng và tiề m năng đất trô ̀ ng đồ i nu i trọ c

Để đánh giá hiện trạng và tiềm năng đất trống đồi núi trọc, chúng tôi sử

dụng phƣơng pháp của Trần Đình Lý (2003). Theo cách đánh giá này thì ở

Đồng Hỷ gồm có các nhóm đất trống đồi trọc nhƣ sau:

- Nhóm ĐTĐNT loại I

Theo tiêu chuẩn phân loại, nhóm này bao gồm ĐTĐNT do rừng bị khai

thác hoặc do quá trình đốt, chặt phá rừng để trồng cây nông nghiệp sau 2-3 vụ

(đôi khi hơn) rồi bỏ hoang; lớp đất mặt còn dầy hơn 50cm.

Về thành phần thực vật, nhóm ĐTĐT ở Đồng Hỷ thƣờng gặp một số

cây gỗ mọc rải rác nhƣ: Lim xẹt (Pelthophorum ferrugineum), Mỡ

(Manglietia glauca), Thầu táu (Aporosa dioica (Roxb.) Muell.-Arg), Hu (Trema

orientalis (L.) Blume), Bồ đề (Styrax tonkinensis), Vai (Daphniphyllum

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

calycinum Benth). Đó là nguồn cây tái sinh tốt cho việc khoanh nuôi phục hồi

rừng tự nhiên.

Nhóm ĐTĐNT loại I còn chứa đựng nhiều tiềm năng lớn cho sự khôi

phục rừng tự nhiên, trồng cây công nghiệp, nông nghiệp và cây ăn quả. Trên

vùng đất này không nên chặt đốt để trồng rừng, vì làm nhƣ vậy sẽ làm giảm

tính đa dạng thực vật nói riêng và sinh vật nói chung. Biện pháp tốt cho loại

ĐTĐNT này là khoan nuôi có tác động bằng các giải pháp lâm sinh phát dọn

các cây phát triển kém, dây leo cỏ quyết, tra dặm thêm các cây mục đích sau 7

- 10 năm rừng sẽ đƣợc phục hồi.

- Nhóm ĐTĐNT loại II

Tiêu chuẩn đánh giá cho nhóm này là các loại ĐTĐNT đƣợc hình thành

do rừng bị chặt, đốt để lấy đất trồng cây nông nghiệp ngắn ngày lặp đi lặp lại

nhiều lần nhƣng không có biện pháp bảo vệ và giữ gìn độ phì của đất, làm cho

đất bị bào mòn rửa trôi, thoái hóa mạnh.

Trên loại đất này thƣờng gặp các loài thực vật sau: Cỏ xƣớc

(Archyranthes aspera), Găng (Canthium horridum), Thành ngạnh

(Cratoxylum cochinchinense, C. formosum), Cỏ chỉ (Digitaria longiflora), Cỏ

tranh (Imperata cylindrica), Mua (Melastoma candidum), Sim (Rhodomyrtus

tomentosa), Chít (Thysanolaena latifolia)...

Tiềm năng cho phục hồi tự nhiên hay trồng cây công nghiệp, cây ăn

quả thấp. Nếu để phát triển tự nhiên, không có sự tác động tích cực và hợp lý

của con ngƣời thì khả năng phát triển đi lên và suy thoái của thảm thực vật là

ngang bằng nhau. Muốn phủ xanh các vùng đất này có hiệu quả cần phải tiến

hành nghiên cứu nghiêm túc và cặn kẽ để tìm ra các giải pháp tác động

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

thích hợp.

Cần chú ý rằng trên đất trống đồi núi trọc loại II mọc chủ yếu là các

loại cây bụi hay cỏ, rất ít cây gỗ vì chúng thƣờng xa các khu rừng tự nhiên. Vì

vậy, nguồn gieo giống cây gỗ gặp nhiều khó khăn, hạn chế tái sinh tự nhiên

rất khó khăn và đòi hỏi thời gian rất dài. Biện pháp có hiệu quả là trồng

lại rừng.

- Nhóm ĐTĐNT loại III

Thuộc nhóm này gồm các loại đồi núi trọc trơ sỏi đá mà lớp đất mặt

còn rất mỏng (thƣờng <30cm). Thƣờng gặp ở những núi đá bị tác động mạnh

lặp đi lặp lại, hoặc ở những đồi đất có độ dốc cao nhƣng càn đi quét lại nhiều

lần làm cho đất bị xói mòn rửa trôi mạnh, lớp đất mặt hầu nhƣ bị bào mòn hết.

Thực vật trên loại đất này rất nghèo nàn, chủ yếu là các loài cây chịu hạn,

chịu nóng và ƣa sáng. Các loại thƣờng gặp là Dƣơng xỉ quạt (Cheilanthus

tenuifolia), Cỏ may (Chrysopogon aciculatum), Cỏ tranh (Imperata

cylindrica), Bồng bồng (Lygodium japonicum) và một số loài khác.

Loại ĐTĐNT này ở Đồng Hỷ có diện tích ít, tiềm năng cho sự phục hồi

thảm thực vật ở đây gần nhƣ bị triệt tiêu. Do đất quá cằn cỗi, nguồn gieo

giống ở vùng đất này cũng không còn. Do vậy biện pháp trƣớc tiên là phải cải

tạo đất bằng nhiều bƣớc khác nhau. Trong giai đoạn đầu phải trồng lại bằng

cây họ đậu nhƣ Keo để cải tạo đất sau đó mới trồng các loại cây mục

đích khác.

4.2.4. Nguyên nhân hình thành đất trống đồi trọc

Đồng Hỷ là một huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên nằm trong vùng

Đông Bắc Việt Nam, nơi có lƣợng mƣa và độ ẩm cao, do đó không có điều

kiện để hình thành thảm cây bụi hay thảm cỏ nguyên sinh. Theo thống kê năm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

1943 diện tích rừng của Việt Nam chiếm 43% tổng diện tích tự nhiên của cả

nƣớc, riêng Thái Nguyên diện tích đất rừng vào thời kỳ đó cũng chiếm gần

50% tổng diện tích tự nhiên. Do những tác động của con ngƣời trong quá

trình sinh sống và phát triển, do sự tàn phá của chiến tranh, do nhu cầu dân

dụng và đất đai để sản xuất nông nghiệp, xây dựng, do áp lực tăng dân số quá

nhanh nên rừng đã bị tàn phá nghiêm trọng. Đặc biệt là do phƣơng thức canh

tác không hợp lý; đốt rừng làm nƣơng rẫy liên tục với chu kỳ ngày càng ngắn,

du canh du cƣ, trồng cây nông nghiệp ngắn ngày trên đất dốc không có các

biện pháp bảo vệ làm cho đất bị xói mòn rửa trôi mạnh, dẫn đến thoái hóa đất,

nhiều vùng chỉ còn trơ sỏi đá, thảm thực vật cây gỗ không thể tự phục hồi lại

đƣợc. Thảm thực vật nông nghiệp cũng trở nên cằn cỗi, năng suất thấp, nguồn

gieo giống cây gỗ bị triệt tiêu làm cho quá trình tái sinh phục hồi tự nhiên

theo qui luật diễn thế đi lên không diễn ra đƣợc.

4.3. Hiệu quả kinh tế của một số mô hình phủ xanh đất trống đồi trọc

4.3.1. Tình hình giao đất, giao rừng thực hiện phủ xanh đất trống đồi trọc

Việc giao đất giao rừng đến chủ hộ cơ bản đƣợc hoàn thành tạo đà phát

triển lâm nghiệp ngày một tốt hơn, việc phát nƣơng làm rẫy của đồng bào cơ

bản không còn. Nguồn lao động trong vùng nghiên cứu, đời sống vật chất và

tinh thần của nhân dân ngày một nâng cao, việc trồng mới rừng khoanh nuôi

tái sinh, bảo vệ rừng tăng nhanh về diện tích và chất lƣợng.

Nhân dân có ý thức đƣợc việc trồng và bảo vệ rừng đã đem lại hiệu quả

kinh tế xã hội cho họ, tin tƣởng tuyệt đối vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà

nƣớc nhƣ chấp hành tốt các chủ trƣơng, nghị quyết, qui định của cấp ủy,

chính quyền địa phƣơng.

Gianh giới về diện tích giữa các hộ gia đình chỉ thể hiện trên bản đồ do

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

hạt kiểm lâm quản lý mà không có gianh giới cụ thể ngoài thực địa. Điều đó

đã hạn chế việc quản lý và trách nhiệm của chủ rừng, nhất là ở những nơi xa

bản làng.

Theo thuyết minh của ban quản lý dự án 661 của huyện Đồng Hỷ năm

2008 trồng rừng phòng hộ nằm trên 2 xã trong vùng Dự án là: Văn Lăng và

Tân Long. Với tổng diện tích 100,03 ha (gồm: 05 tiểu khu, 16 khoảnh, 103 lô

và 88 hộ tham gia nhận trồng rừng theo dự án). Trong đó xã Văn Lăng 76 hộ

tham gia 87,6 ha và xã Tân Long có 12 hộ tham gia 12,7ha. Ngoài ra, Ban

quản lý còn thiết kế trồng rừng sản xuất tại thị trấn Sông Cầu và 8 xã nằm trên

địa bàn huyện với tổng diện tích là 403,40ha. Gồm: 15 tiểu khu, 77 khoảnh,

573 lô và 494 hộ tham gia trông rừng sản xuất.

Bảng 4.4: Tổng hợp diện tích thiết kế trồng rừng sản xuất năm 2008

TT Đơn vị (xã) số hộ (hộ) số lô (lô) Diện tích (ha)

1 Hóa Trung 25 27 19

2 Hóa Thƣợng 19 21 13,3

3 Khe Mo 51 61 44

4 Hợp Tiến 58 65 65

5 Minh Lập 88 99 50,5

6 Thị trấn Sông Cầu 28 32 21,6

7 Nam Hòa 54 70 60,5

8 Quang Sơn 71 82 49,5

9 Tân Long 39 47 33,2

Cộng 370 504 355,6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

Nguồn: Ban quản lý Dự án 661 Đồng Hỷ

4.3.2. Quản lý và chăm sóc

Kết quả điều tra có 40/45 (chiếm 88%) gia đình thực hiện giải pháp

khoanh nuôi không tác động, chỉ có 5/45 (chiếm 12%) gia đình có thực hiện

giải pháp tác động. Các biện pháp tác động là phát luỗng vệ sinh rừng và

trồng bổ sung các loài cây mục đích.

Trồng rừng phòng hộ nhằm nhanh chóng xây dựng và ổn định hoàn

chỉnh hệ thống rừng phòng hộ rất xung yếu và xung yếu trên các lƣu vực đầu

nguồn sông Cầu, hệ thống sông suối khác trong khu vực góp phần tích cực

vào việc bảo vệ môi trƣờng, chống xói mòn, lũ lụt, điều hòa khí hậu, nâng cao

độ tàn che của đất từ 20% (năm 1992) lên 46,69% (năm 2006) và phấn đấu

đến năm 2010 là 50% độ che phủ, góp phần giải quyết việc làm, ổn định đời

sống kinh tế cho nhân dân. Phòng hộ kết hợp sản xuất bằng các loại rừng

khép kín nhiều tầng tán, bố trí sử dụng đất nông nghiệp một cách triệt để và

hợp lý, phát huy hết tác dụng và khả năng của các loại rừng.

Nhƣ vậy, khoanh nuôi phục hồi rừng tại địa phƣơng không chỉ đơn

thuần là khoanh vùng bảo vệ cho thảm thực vật phục hồi tự nhiên. Phần lớn

các hộ gia đình đã có ý và quan tâm đến diện tích rừng đƣợc giao. Nói cách

khác, đa số diện tích đất giao cho các hộ gia đình ban đầu chỉ là thảm cây bụi,

trảng cỏ là chủ yếu, đa phần là bỏ hoang để rừng phục hồi tự nhiên. Nhƣng

hiện nay ngƣời dân đã ý thức đƣợc phần nào việc bảo vệ và trồng rừng có ý

nghĩa quan trọng đối với đời sống của nhân dân. Bảng 4.5 dƣới đây cho thấy

việc các hộ nhận trồng rừng phòng hộ ở 2 xã vùng cao Văn Lăng và

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

Tân Long.

Bảng 4.5: Số hộ gia đình đƣợc giao đất, giao rừng áp dụng

phƣơng thức trồng rừng phòng hộ.

Nhận trồng rừng phòng hộ Tổng số Địa phƣơng (số hộ) Số hộ Diện tích (ha)

1. xã Văn Lăng 74 87,6

- xóm Mong 7 7 8,3

- xóm Liên Phƣơng 22 22 22,7

- xóm Tân Lập I 2 2 5,3

- xóm Tân Sơn 20 20 15,6

- xóm Tam Va 12 12 19

- xóm Văn Khánh 13 13 16,7

2. xã Tân Long 12 12,7

- xóm Mỏ Ba 12 12 12,7

Nguồn: Ban quản lý dự án 661 Đồng Hỷ năm 2008

4.3.3. Hiệu quả kinh tế của một số mô hình phủ xanh đất trống đồi trọc

4.3.3.1. Mức đầu tư và thu nhập

Mô hình trồng rừng sản xuất

Ở Đồng Hỷ trồng rừng sản xuất ở qui mô hộ gia đình đã phát triển

trong những năm gần đây. Hoạt động này đƣợc thực hiện trên đất trồng rừng

của các dự án PAM, 135, 661 và đất rừng khoanh nuôi đã giao quyền sử dụng

50 năm. Sau khi nhận đất, các hộ nông dân tiếp tục đầu tƣ chăm sóc tu bổ

rừng đã trồng, đồng thời thực hiện trồng thêm rừng mới. Đến nay, nhiều hộ đã

có rừng khai thác và cuộc sống của ngƣời dân đã đƣợc cải thiện. Số liệu điều

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

tra cho thấy chi phí, thu nhập và lãi từ 1 ha rừng trồng nhƣ trong bảng 4.6.

Với mức đầu tƣ 5,39 triệu đồng/ha, sau khoảng 8 năm tổng thu nhập

đạt 77,8 triệu đồng/ha. Trừ chi phí đi còn lãi 72,41 triệu/ha (tƣơng ứng

>9triệu đồng/ha/năm). Mức thu nhập này ở mức trung bình so với các loại cây

trồng khác (chè: >8 triệu đồng/năm; lúa + ngô trên dƣới 2 triệu đồng/ha/năm).

Bảng 4.6: Mức đầu tƣ và thu nhập trên 1 ha rừng trồng (Keo tai tƣợng) theo

mô hình sản xuất nông hộ tại xã Văn Hán, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên.

Đơn vị Số Đơn giá Thành tiền Nội dung tính lƣợng (1000đ)* (triệu đồng)

1. Chi phí

5,39

- Công làm đất

Công

25

50

- Tiền giống

Cây

2500

500

1,25 12,50**

- Công trồng

Công

30

50

1,50

- Phân bón

Kg/cây

0,1

1,3

0,64

- Chăm sóc, tỉa thƣa

Công

40

50

2,0

2. Thu nhập

77,80

- Gỗ (khai thác trắng)

m3

150

500

75,00

28

2,80

- Gỗ, củi (khai thác tỉa thƣa)

Cây

1000

72,41

3. Lãi

* Đơn giá tính tại thời điểm điều tra

** Tiền giống được hỗ trợ

Trồng rừng sản xuất theo mô hình hộ gia đình vừa sử dụng nguồn kinh

phí hiệu quả, vừa tận dụng đƣợc nhân lực dƣ thừa hay nhàn rỗi tại địa

phƣơng. Hiệu quả sử dụng đất cao hơn thông qua việc trồng xen hay canh tác

các loại cây nông nghiệp ngắn ngày hoặc cây mục đích khác khi rừng chƣa

khép tán. Do diện tích trồng không lớn (thƣờng chỉ 1-2 ha/hộ/chu kỳ) và phân

bố rải rác trong vùng nên diện tích bị khai thác vừa không lớn, vừa không tập

trung. Điều này sẽ hạn chế đƣợc những ảnh hƣởng xấu đến môi trƣờng, nhất

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

là môi trƣờng đất, hiệu quả kinh tế cao mà vẫn đáp ứng đƣợc mục tiêu phủ

xanh đất trống đồi núi trọc. Tuy nhiên, cần lƣu ý rằng sau khi khai thác ngƣời

dân thƣờng xử lý thực bì bằng việc đốt cành lá để chuẩn bị đất cho chu kỳ

trồng rừng tiếp theo. Quá trình diễn ra sau mỗi lần khai thác và nếu không có

biện pháp bảo vệ thì hậu quả là đất đai sẽ bị thoái hóa giống nhƣ phƣơng thức

đốt nƣơng làm rẫy trong những năm trƣớc đây.

Khoanh nuôi phục hồi rừng

Khoanh nuôi phục hồi rừng đang là giải pháp quan trọng lợi dụng triệt

để qui luật tái sinh và diễn thế đi lên của thảm thực vật để biến những vùng

đất lâm nghiệp hiện chƣa có hoặc không còn rừng thành rừng phòng hộ, rừng

sản xuất hay rừng đặc dụng trong khoảng thời gian xác định. Điều quan trọng

là sử dụng rừng khoanh nuôi nhƣ thế nào để vừa có tác dụng phủ xanh đất

trống trọc nhƣng cũng phải mang lại hiệu quả kinh tế, góp phần nâng cao đời

sống của ngƣời dân [26].

Khoanh nuôi phục hồi rừng không tác động

Theo thống kê, phần lớn đất rừng khoanh nuôi khu vực nghiên cứu là

đất sau nƣơng rẫy, đất rừng sau khai thác kiệt đƣa vào khoanh nuôi và phần

lớn nằm trong khu vực phòng hộ đầu nguồn. Kết quả điều tra cho thấy sau 8 -

10 năm thảm thực vật phục hồi đều đạt trạng thái rừng non và đáp ứng đƣợc

tiêu chí phủ xanh đất trống đồi núi trọc.

Về giá trị kinh tế, kết quả điều tra cho thấy có rất ít diện tích rừng

khoanh nuôi không tác động, đến 90% số hộ đƣợc phỏng vấn trả lời là chƣa

có thu nhập từ rừng khoanh nuôi ngoài số tiền Nhà nƣớc trả theo dự án 661 là

50 nghìn đồng/ha/năm; đến năm 2007 trở lại đây đã tăng lên 100 nghìn

đồng/ha/năm. 10% còn lại trả lời có thu nhập nhƣng rất thấp, dao động trong

khoảng 200 - 300 nghìn đồng/ha/năm. Nhƣ vậy, về phƣơng diện phủ xanh thì

đạt yêu cầu, nhƣng về phƣơng diện kinh doanh thì không có lãi. Để đánh giá

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

một cách chính xác hơn chúng tôi nêu ra một số mô hình đã khai thác của gia

đình ông Đặng Tăng Thắng ở xóm Tam Va, xã Văn Lăng, huyện Đồng Hỷ

với diện tích bảo vệ rừng là 12ha, khi ông nhận đất hiện trạng là thảm cỏ và

có cây gỗ. Sau 12 năm thảm thực vật đƣợc phục hồi là rừng non có chiều cao

cây và đƣờng kính cây gỗ là 6-8m và 12-15cm, với mật độ cây 550 - 600

cây/ha, độ tàn che 0,7. Thành phần loài gồm có Keo, Bồ đề, Bạch đàn, Mỡ,

Trám, Trẩu nhƣng số lƣợng không nhiều. Ngoài ra, còn có một số loài chƣa

xác định. Năm 2006 chính quyền địa phƣơng đã cho phép chuyển đổi khu đất

thành đất trồng rừng sản xuất. Do đó đến tháng 7/2006 ông Thắng đã khai

thác hơn 1ha để chuẩn bị đất trồng rừng. Trên cơ sở đó chúng tôi thu thập

thông tin về chi phí và giá trị các sản phẩm đã thu hoạch, kết quả tính toán

mức đầu tƣ, thu nhập và lãi suất của mô hình nhƣ trong bảng 4.7. Thời gian

thực hiện theo mô hình là từ năm 1992.

Bảng 4.7: Mức đầu tƣ, thu nhập và lãi suất trên 1ha rừng khoanh nuôi

không tác động (12 năm) tại xã Văn Lăng - Đồng hỷ - Thái Nguyên.

Đơn vị Đơn giá Thành tiền Nội dung Số lƣợng tính (1000đ) (triệu đồng)

1. Chi phí 2,75

- Công bảo vệ ha 5 50 0,25

- Thu hoạch trắng công 50 50 2,50

16,11 2. Thu nhập

m3 45 350 15,75 - Gỗ

m3 9 0,4 0,36 - gỗ củi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

13,36 3. Lãi

Qua kết quả ở bảng 4.7 cho thấy, không giống với rừng trồng thuần

loại, rừng phục hồi tự nhiên còn có một số lâm sản phụ. Tuy nhiên, do năng suất cây gỗ rừng tự nhiên thấp nên sản lƣợng rừng cũng thấp chỉ đạt 45m3 gỗ/ha (tƣơng ứng gần 4m3/ha/năm). Tổng thu nhập đạt 16,11 triệu/ha, trừ chi

phí còn đƣợc lãi 13,36 triệu đồng/ha, tƣơng ứng 0,89 triệu đồng/năm/ha. Mô

hình nêu trên đây đƣợc phục hồi trên đất còn tốt, chƣa bị thoái hóa bạc mầu.

Nếu trên đất xấu thì quá trình phục hồi diễn ra chậm hơn dẫn đến thu nhập sẽ

còn thấp hơn rất nhiều.

Khoanh nuôi phục hồi rừng có tác động

Trên địa bàn nghiên cứu, mô hình này khá phổ biến, chiếm 20% số hộ

đƣợc điều tra trên địa bàn. Trong giải pháp khoanh nuôi có tác động này, biện

pháp tác động chủ yếu là kết hợp trồng bổ sung các loài cây mục đích, phát

luỗng, vệ sinh, xúc tiến tái sinh hầu nhƣ chƣa đƣợc áp dụng. Những diện tích

rừng trồng lâu nhất vào năm 1992, còn phổ biến là từ năm 2002 trở lại đây.

Để đánh giá hiệu quả chúng tôi đã điều tra mô hình của gia đình ông

Đặng Tăng Hƣơng ở xã Văn Lăng, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên. Mô hình đƣợc thực hiện trên khu đồi rộng 3ha, có độ dốc trung bình 21o, hƣớng

phơi Đông - Tây, loại đất Feralít vàng nhạt. Theo ông Hƣơng thảm thực vật

khi trồng là thảm cỏ cây bụi có cây gỗ, tổ thành loài chủ yếu là Nứa tép, Hu,

Lau, cây bụi, cỏ Nhật, Dây leo… Phƣơng thức trồng theo băng, băng trồng

đƣợc phát dọc theo đƣờng đồng mức, rộng 2m với băng chừa 3-4m; cự ly

trồng 2m/cây; hố đào rộng 30x30x30cm; cây trồng cao 0,5m; thời gian thực

hiện năm 2005.

Tháng 3 năm 2008 khi chúng tôi đến khảo sát thì gia đình đã thu hoạch

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

cây tái sinh tự nhiên năm 2007, trong đó chủ yếu là Trám, Trẩu, Sung, Bạch đàn, Bồ đề. Khối lƣợng gỗ thu đƣợc khoảng 54m3/ha (cây gỗ cao từ 10 - 12m, đƣờng kính trung bình khoảng 20cm), với giá bán 420 nghìn đồng/m3 thu

đƣợc 22,68 triệu đồng/ha, tƣơng ứng 1,51 triệu đồng/ha/năm. Ngoài ra cành lá

và một số cây gỗ nhỏ khác đƣợc tận dụng làm củi đun. Cây trồng bổ sung

gồm: Chủ yếu là Keo, ngoài ra còn trồng gỗ Mỡ, Lát. Số cây trồng (Keo) sống

80%, đạt chiều cao và đƣờng kính trung bình tƣơng ứng là 3,5m và 5,0cm.

Rõ ràng hiệu quả của giải pháp khoanh nuôi kết hợp trồng bổ sung các

loài cây mục đích vẫn chƣa cao. Nguyên nhân do việc trồng và chăm sóc cây

sau khi trồng không đúng qui trình kỹ thuật. Mặt khác, do cây trồng đều là

cây gỗ bản địa, khả năng sinh trƣởng chậm nên đòi hỏi phải có thời gian chăm

sóc lâu hơn, trong khi nguồn kinh phí không đủ để duy trì cũng là nguyên

nhân hạn chế sự thành công của mô hình. Trong quá trình điều tra chúng tôi

nhận đƣợc rất nhiều ý kiến của các chủ hộ gia đình trồng rừng và nhận bảo vệ

rừng kiến nghị đƣợc vay vốn với lãi suất thấp để giúp nông dân phát huy thế

mạnh của vùng núi và phát triển sản xuất nông lâm kết hợp.

Mô hình vƣờn rừng

Ở Đồng Hỷ vƣờn rừng là loại hình khá phổ biến. Mô hình này chỉ ở qui

mô nhỏ từ vài trăm mét đến 1 hoặc 2 ha. Đặc điểm nổi bật của mô hình là ở

đó thƣờng có nguồn nƣớc tự nhiên, có địa hình thuận lợi cho việc đào ao thả

cá và chăn nuôi gia súc. Vƣờn rừng đƣợc sử dụng nhƣ là một nguồn cung cấp

các nhu cầu thiết yếu của ngƣời dân địa phƣơng nhƣ: Vật tƣ sửa chữa nhà

cửa, chuồng trại chăn nuôi, làm cọc rào, củi đun hàng ngày, cây lá làm rau,

làm thuốc chữa bệnh… Những sản phẩm thu đƣợc từ vƣờn rừng không lớn,

đôi khi không thể tính đƣợc bằng tiền, nhƣng nó lại rất quan trọng và cần thiết

trong đời sống hàng ngày của ngƣời dân. Nếu cứ duy trì nhƣ vậy thì rõ ràng

hiệu quả kinh tế rất thấp. Nhƣng nếu đƣợc đầu tƣ thích đáng thì lợi nhuận thu

đƣợc lại khá cao. Nó không chỉ đáp ứng nhu cầu hàng ngày mà còn có thể

giúp ngƣời dân làm giàu. Mô hình của gia đình ông Nông Văn Cƣờng, xã Hóa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

Trung, huyện Đồng Hỷ - Thái Nguyên chúng tôi nêu dƣới đây là một ví dụ.

Với diện tích đất vƣờn rừng là 1,2 ha, rừng trồng 1ha, mô hình trang trại

VACR thực hiện từ năm 2007. Cây trồng chủ yếu là cây keo và cây chè, kết

hợp chăn nuôi lợn thịt, gà và cá. Thu nhập bình quân 50 triệu đồng/năm tƣơng

đƣơng 16 triệu đồng/ha/năm. Nhà ông Lăng Văn Quyết cũng ở huyện Đồng

Hỷ làm mô hình nông lâm kết hợp + vƣờn rừng trên tổng diện tích đất 2ha.

Trong đó, ruộng vƣờn 0,7ha + 1,3ha rừng trồng. Ông xây dựng mô hình từ

tháng 10/2005, ông đầu tƣ trồng chủ yếu là cây Keo lai, Đào cảnh và Chè.

Ngoài ra, có trồng một số cây ăn quả xung quanh vƣờn: Nhãn, Vải và Xoài…

Cây trồng bổ sung đƣợc thực hiện theo phƣơng thức lấp chỗ trống và xử lý

đất cục bộ. Đào hố với kích thƣớc 40x40x40cm, bón lót bằng phân chuồng

hay rác mục và NPK. Chăm sóc sau khi trồng 2-3 năm, tùy loại cây mọc

nhanh hay chậm. Các biện pháp chăm sóc gồm; làm cỏ, vun gốc, phủ gốc để

giữ ẩm và chống xói mòn đất, phát dọn vệ sinh cỏ dại, trồng bổ sung cây chết.

Khi cây lớn hơn thì tỉa thƣa những cành già, khô. Với mô hình trên, ngoài

những sản phẩm tận thu khi xử lý đất để trồng cây và phát dọn vệ sinh rừng

hàng năm, từ những năm trƣớc đây mỗi năm gia đình ông thu nhập 35 triệu

đồng/năm từ các sản phẩm: Chè, Đào, củi và chăn nuôi lợn, gà. Vì mới thực

hiện theo mô hình từ năm 2005 cho nên chƣa có thu nhập từ rừng trồng do

cây keo còn nhỏ chƣa đƣợc khai thác. Khi thực hiện mô hình ông nhận đƣợc

sự giúp đỡ về kỹ thuật, cây giống, tài liệu của cơ quan và dự án hỗ trợ làm

theo mô hình thí điểm. Vì vậy, tài sản trên đất là số cây trồng chƣa thu hoạch

còn khoảng 100 triệu đồng/ha, tƣơng đƣơng với 10 triệu đồng/ha/năm - một

mức lãi có thể nói cao tƣơng đƣơng với trồng rừng sản xuất cũng nhƣ trồng

cây công nghiệp khác nhƣ Chè mà không mất nhiều công chăm sóc nhƣ làm

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

chè.

Bảng 4.8: Mức đầu tƣ và thu nhập trên 1ha vƣờn rừng tại xã Minh Lập,

huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên (tính đến năm 2009)

Đơn

số

Đơn giá

Thành tiền

Nội dung

lƣợng

(1000đ)

(triệu đồng)

vị

11,71

1. Chi phí

- Chăm sóc (80 công/năm x10 năm)

công

800

40

3,20

400

10,0*

cây

2500

- Cây giống

3,51

kg

1300

2700

- Phân bón

- Thu hoạch (khai thác + vận chuyển)

công

100

50

5,00

45,00

2. Thu nhập

500

27,00

54

- Gỗ

200

2,00

m3 m3

10

- Củi

0,8

6,40

cây

8.000

- Hoa màu khác

12

9,60

kg

800

- Chăn nuôi

33,29

3. Lãi

* Cây giống được hỗ trợ

Mộ t sô nhậ n xe t :

- Về kinh tế: Mô hình trồng rừng sản xuất có mức thu nhập cao nhất

77,8 triệu đồng/ha, trừ chi phí còn đƣợc lãi 72,41 triệu đồng/ha, tƣơng đƣơng

với mức 10,05 triệu đồng/ha/năm. Mô hình vƣờn rừng đạt 33,29 triệu

đồng/ha/năm cộng với tài sản còn lại chƣa khai thác khoảng 100 triệu

đồng/ha. Rừng khoanh nuôi phục hồi tự nhiên, kể cả không tác động và có tác

động, hầu nhƣ chƣa có thu nhập, hoặc nếu có thì cũng rất thấp. Nếu khai thác

trắng cũng chỉ đạt 0,89 triệu đồng/ha/năm cho rừng khoanh nuôi không tác

động (với chu kỳ 15 năm) và 1,51 triệu đồng/ha/năm (chƣa hoạch toán phần

chi phí) cộng với phần tài sản còn lại trên đất là số cây trồng bổ sung chƣa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

khai thác cho rừng khoanh nuôi có tác động.

- Về phủ xanh: Rừng khoanh nuôi và vƣờn rừng là tốt nhất. Trồng

rừng sản xuất trên qui mô hộ gia đình có ƣu điểm là diện tích trồng và khai

thác thƣờng nhỏ và không tập trung thành diện rộng nên đã hạn chế đƣợc

những ảnh hƣởng tiêu cực đến môi trƣờng. Nhƣng cần lƣu ý khâu xử lý đất

sau mỗi chu kỳ khai thác, nếu không sẽ làm cho đất đai bị thoái hóa giống

nhƣ đốt nƣơng làm rẫy trƣớc đây.

Địa phƣơng cần có nghiên cứu để cho phép chuyển đổi một phần diện

tích đất rừng khoanh nuôi thành đất trồng rừng sản xuất để tận dụng tiềm

năng sản xuất của đất phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội.

4.3.3.2. Phân tích nguyên nhân kém hiệu quả của phủ xanh đất trống đồi trọc

Ở trên chúng tôi đã trình bày hiệu qủa kinh tế của một số mô hình phủ

xanh đất trống đồi trọc điển hình có thể mang lại hiệu quả cả về phƣơng diện

kinh tế và về bảo vệ môi trƣờng đó là phủ xanh đất trống đồi trọc ở huyện

Đồng Hỷ.

Những mô hình phủ xanh mang tính tự nhiên (khoanh nuôi phục hồi

rừng không tác động) và một số mô hình (khoanh nuôi có tác động) đã góp

phần tích cực trong việc tăng độ che phủ rừng. Nhƣng về kinh tế lại ít hoặc

không có hiệu quả trong khoảng thời gian 15-17 năm, đây là một trong những

nhƣợc điểm cần khắc phục. Giá trị kinh tế thấp, không có thu nhập là nguyên

nhân chính làm giảm tính hấp dẫn của ngƣời dân tham gia bảo vệ rừng dẫn

đến nhiều nơi khoanh nuôi không thành rừng. Những mô hình nhân tạo nhƣ;

vƣờn rừng, trồng rừng, trồng cây công nghiệp, có sự đầu tƣ và tác động của

con ngƣời cũng ít thành công. Từ kết quả điều tra chúng tôi thấy rằng nguyên

nhân chƣa hiệu quả của phủ xanh đất trống đồi núi trọc ở Đồng Hỷ nói riêng

và ở tỉnh Thái Nguyên nói chung là:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

- Chế độ chính sách chƣa hợp lý

- Nguồn vốn tản mạn, thiếu tập trung, đầu tƣ chƣa đủ độ cho trồng rừng cũng

nhƣ khoanh nuôi hục hồi và bảo vệ rừng.

- Chƣa kết hợp hài hòa mối quan hệ giữa trồng rừng, bảo vệ rừng với phát

triển kinh tế xã hội, bảo vệ môi trƣờng.

- Chƣa giải quyết thỏa đáng mối quan hệ về trách nhiệm, nghĩa vụ với quyền

lợi, đời sống của ngƣời dân và ngƣời trồng rừng, bảo vệ rừng.

- Ngoài nguyên nhân nêu trên thì việc thiếu cơ sở khoa học là một trong

những nguyên nhân hết sức quan trọng đã gây nên tổn thất trong thời gian

qua. Cụ thể là:

+ Trồng rừng, khoanh nuôi phục hồi rừng không phù hợp với điều kiện

lập địa nên hiệu quả kinh tế môi trƣờng thấp.

+ Một số vùng có độ dốc lớn đất còn tốt, yếu tố gây giống tự nhiên còn

phong phú, đáng lẽ ra ở đó phải thực hiện khoanh nuôi với một số kỹ thuật

lâm sinh thì sau 5 - 6 năm thảm thực vật rừng sẽ đƣợc phục hồi, hạn chế đƣợc

xói mòn, rửa trôi đất, bảo vệ đƣợc đa dạng sinh học, ít tốn kém kinh phí đầu

tƣ. Nhƣng ngƣời ta không thực hiện biện pháp khoanh nuôi mà tiến hành xử

lý đất và dọn sạch thực bì để trồng rừng bằng các loài cây nhập nội nhƣ Bạch

đàn, Keo các loại. Sau 4 - 5 năm, rừng không mang lại hiệu quả mà giá trị

môi trƣờng cũng kém, ngƣời dân ở đó không có thu nhập từ rừng hoặc nếu có

thì cũng rất ít, không đáng kể nên ngƣời ta chặt rừng đi để trồng cây lƣơng

thực, thực phẩm. Nhƣ vậy sau một thời gian mất tiền trồng và chăm sóc vẫn

không có rừng, đất lại càng bị xói mòn, thoái hóa mạnh, môi trƣờng xấu đi.

+ Ở một số nơi có độ dốc thấp (<20o), độ dầy tầng đất mặt khoảng 30 -

50cm, cây gỗ đã triệt tiêu, không còn nguồn gieo giống, chỉ có thể trồng rừng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

chứ không thể khoanh nuôi thì lại khoanh nuôi để phục hồi rừng tự nhiên. Kết

quả là sau 10-15 năm mất công, mất tiền chi phí cho khoanh nuôi cũng vẫn

chỉ có thảm cỏ hoặc thảm cây bụi, thảm thực vật rừng chƣa phục hồi lại đƣợc.

- Trồng rừng không đúng theo quy trình, quy phạm:

+ Thông thƣờng mỗi hố trồng cây rừng có kích thƣớc 50x50cm,

4040cm, 40x60cm có khi 50x100cm tùy theo từng loại cây trồng và điều kiện

lập địa, tuy nhiên phổ biến hố trồng cây lại chỉ đào 30x40cm, thậm chí có nơi

không đào hố mà chỉ cuốc vùi cây xuống. Vì vậy cây trồng còi cọc, kém phát

triển, bị cỏ dại lấn át rồi chết dần.

+ Sau khi trồng không chăm sóc theo quy trình dẫn đến một thời gian

sau cây chết gần hết. Cũng vì thế mà diện tích trồng thì nhiều mà diện tích

rừng thực tế lại ít.

- Khai thác không đúng chu kỳ, biện pháp khai thác không hợp lý, không

chừa lại cây gieo giống nên nhiều nơi không còn nguồn tái sinh, thảm thực vật

rừng không có điều kiện phục hồi tự nhiên.

- Đại đa số rừng trồng hiện nay là các loài cây nhập nội, chƣa chú ý đúng mức

phát triển cây bản địa, do đó khả năng thích nghi và sự bền vững về sinh thái

kém, phụ thuộc nhiều vào nguồn giống bên ngoài. Có thể nói đây là điểm yếu

và cũng là một khó khăn lớn cần đƣợc giải quyết trong thời gian tới.

- Có những nơi do quá nhấn mạnh mặt bảo vệ môi trƣờng mà không chú ý

đúng mức đến lợi ích kinh tế và vấn đề sử dụng hợp lý có hiệu quả tài nguyên

đất, nên lúc đầu chỉ nghĩ đến việc làm sao cho có rừng chứ không suy tính

đến việc sử dụng vốn rừng và đất rừng có hiệu quả cao nhất về lâu dài. Vì vậy

ngay từ đầu không có qui hoạch trồng theo lô khoảnh hợp lý, đến lúc rừng đã

già thì xử lý rất khó khăn. Nếu không khai thác thì cũng bị tàn lụi, rừng bị hƣ

hại thêm. Nhiều rừng trồng lộn xộn gồm Mỡ, Bạch đàn, Keo, Bồ đề ở các độ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

tuổi khác nhau đặt ra cho ngành lâm nghiệp địa phƣơng giải quyết thế nào cho

hợp lý, bảo vệ đƣợc môi trƣờng nhƣng có hiệu quả kinh tế là bài toán khó.

Giả sử lúc đầu trồng rừng theo lô, theo khoảnh theo từng độ tuổi thì giờ đây

việc khai thác cũng dễ dàng để trồng mới lại rừng mà không gây ra xáo trộn

cảnh quan môi trƣờng.

4.4. Đề xuất mô hình phủ xanh đất trống đồi trọc

4.4.1. Điều tra phân loại mô hình phủ xanh đất trống đồi trọc

Mặc dù đã có nhiều công trình nghiên cứu xây dựng mô hình sản xuất

trong nông lâm nghiệp nhằm chống xói mòn để bảo vệ môi trƣờng và đất đai.

Nhƣng cho đến nay vẫn chƣa có công trình nào nghiên cứu và tiến hành phân

loại mô hình phủ xanh đất trống đồi trọc. Trong phạm vi đề tài chúng tôi

không đi sâu vào việc xây dựng một tiêu chuẩn hay khung phân loại các mô

hình phủ xanhh đất trống đồi trọc mà chỉ tiến hành điều tra và thống kê các

mô hình phổ biến đang đƣợc áp dụng hiện nay tại địa phƣơng thuộc huyện

Đồng Hỷ. Kết quả điều tra cho thấy ở Đồng Hỷ có 5 mô hình phổ biến sau:

- Mô hình Vƣờng + Ao + Chuồng (VAC). Mô hình này hầu nhƣ ở địa

phƣơng nào cũng có và thƣờng phân bố gần nhà. Đặc trƣng của mô hình là

đƣợc xây dựng trên đất vƣờn hay đất liền kề nên qui mô không lớn, thƣờng

trên dƣới 1 ha. Cây trồng chính trên đất vƣờn là cây Chè, nguồn thu chính

cũng là cây Chè, chăn nuôi là cá và gia cầm, đại gia súc (Trâu, Bò) không

phát triển, nếu có thì chủ yếu làm sức kéo (cày bừa).

- Mô hình Vƣờn + Ao + Chuồng + Rừng (VACR). Loại mô hình này

phát triển sau khi có chính sách giao đất giao rừng (1990). Kết quả điều tra

cho thấy tiềm năng phát triển của loại mô hình này ở địa phƣơng là rất lớn.

Tuy nhiên do vốn đầu tƣ lớn và đòi hỏi ngƣời dân phải có kiến thức và kỹ

thuật trong sản xuất lâm nghiệp nên số hộ đầu tƣ sản xuất theo mô hình này

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

không nhiều (mỗi xã chỉ khoảng 3 - 4 hộ).

- Mô hình trồng cây Công nghiệp. Cây trồng chính là Chè. Đây là mô

hình phổ biến ở huyện Đồng Hỷ và đang mang lại hiệu quả khá cao về mặt

kinh tế và phủ xanh đất trống đồi trọc.

- Mô hình trồng rừng: Chủ yếu là rừng thuần loại là cây Keo. Trƣớc

đây trồng rừng sản xuất do các nông trƣờng thực hiện, nhƣng gần đây mô

hình đã phát triển đến các hộ nông dân từ khi có Dự án 661 hoạt động. Đặc

biệt, kể từ năm 2006 địa phƣơng có chủ trƣơng chuyển đổi đất rừng tự nhiên

không nằm trong vùng phòng hộ thành đất rừng sản xuất thì nhiều hộ gia đình

đƣợc giao quyền sử dụng đất rừng đã mạnh dạn đầu tƣ trồng rừng. Đây là mô

hình mang lại hiệu quả khá cao nhƣ đã đƣợc đánh giá.

- Mô hình khoanh nuôi phục hồi rừng. Có hai phƣơng thức khoanh nuôi

kết hợp trồng bổ sung và khoanh nuôi không kết hợp trồng bổ sung. Đây là

mô hình chiếm diện tích lớn tại địa phƣơng. Nhờ có mô hình này mà tỷ lệ

rừng che phủ đã đƣợc cải thiện và không ngừng nâng cao. Tuy nhiên hiệu quả

kinh tế của mô hình lại thấp. Vì vậy cần nghiên cứu và tính toán lại để làm

sao đảm bảo đƣợc lợi ích kinh tế nhƣng vẫn giữ đƣợc vai trò phủ xanh đất

trống đồi trọc để bảo vệ môi trƣờng.

4.4.2. Xây dựng mô hình phủ xanh đất trống đồi trọc

Mục đích xây dựng mô hình là phục vụ cho việc đề xuất giải pháp và

xây dựng qui trình phủ xanh đất trống đồi trọc. Mô hình đƣợc thực hiện tại

các xã Văn Lăng, Tân Long. Mỗi địa điểm chọn một số hộ gia đình tham gia

là đất trống trọc đã đƣợc qui hoạch cho lâm nghiệp để khoanh nuôi phục hồi

rừng. Thời gian đƣa vào khoanh nuôi từ năm 1999, tại thời điểm thực hiện mô

hình thảm thực vật là thảm cây bụi có cây gỗ, có rừng thứ sinh, ở gần khu dân

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

cƣ. Thành phần thực vật tuy có khác nhau ở các địa điểm nhƣng chủ yếu vẫn

là cây tiên phong ƣa sáng mọc nhanh. Các loài thƣờng gặp là Bồ đề, Trám,

Trẩu, Lau, Hu, Vai, Dẻ, Kháo,...

Có 2 phƣơng pháp tác động đã đƣợc thực hiện:

+ Trồng dặm các loại cây mục đích. Thực hiện phƣơng thức này nhằm

tăng cƣờng tính đa dạng thực vật và nâng cao chất lƣợng rừng phục hồi.

Phƣơng thức trồng theo băng với hố trồng rộng 30x30x30cm. Thành phần

loài cây trồng chủ yếu là Keo, Lát, Kháo, Xoan ta (Melia azedarach), .. số

lƣợng trung bình 600 - 800 cây/ha.

+ Tra dặm hạt. Đây là một phƣơng thức cung cấp nguồn hạt cho tái

sinh. Việc thiết kế gieo hạt theo kiểu lấp lỗ trống và theo băng hàng nhƣ thiết

kế trồng bổ sung. Chỉ khác gieo hạt trực tiếp bằng hình thức chọc lỗ tra hạt

(cuốc hố đập nhỏ đất và gieo hạt với số lƣợng 2-3 hạt/hố)

Nhƣ vậy có thể thực hiện giải pháp trồng dặm, tra hạt để tăng tính đa

dạng thực vật và chất lƣợng rừng đƣợc phục hồi. Do điều kiện thời gian,

chúng tôi chƣa thể thu thập đầy đủ dẫn liệu để tính toán hiệu quả kinh tế, nhất

là suất đầu tƣ cho việc áp dụng giải pháp này để phủ xanh. Tuy nhiên, những

số liệu điều tra cho thấy mức đầu tƣ khá cao so với các loại cây trồng khác. Vì

vậy, Nhà nƣớc cần có chính sách hỗ trợ ngƣời dân khi thực hiện phủ xanh

bằng giải pháp này.

4.4.3. Đề xuất mô hình phủ xanh đất trống đồi trọc

Trƣớc đây quan niệm phủ xanh đất trống đồi trọc là trồng rừng trên đất

chƣa có rừng. Nhƣng đến đầu những năm 1990, cùng với trồng rừng, các biện

pháp nông lâm kếp hợp, trồng cây ăn quả, cây công nghiệp đều đƣợc coi là

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

phủ xanh đất trống đồi trọc.

Trong quyết định số 661/QĐ/TTg, ngày 29/7/1998 của thủ tƣớng Chính

phủ về mục tiêu, chính sách và tổ chức thực hiện chƣơng trình trồng mới 5

triệu ha rừng đã nêu rõ nhiệm vụ đến năm 2010 phải đạt đƣợc các chỉ tiêu

trồng mới 5 triệu ha. Trong đó rừng phòng hộ và rừng đặc dụng 1 triệu ha,

trồng mới rừng sản xuất 2 triệu ha, trồng cây công nghiệp và cây ăn quả 1

triệu ha.

Nhƣ vậy, phủ xanh đất trống trọc không chỉ có giải pháp duy nhất là

trồng rừng, mà còn có nhiều giải pháp khác. Đó là trồng cây ăn quả, cây công

nghiệp, xây dựng vƣờn rừng, đồng cỏ chăn nuôi.

Phủ xanh đất trống đồi trọc bằng trồng rừng

Đối với việc trồng rừng sản xuất sử dụng tập đoàn cây trồng đã đƣợc

Bộ Nông nghiệp và PTNN công nhận.

Đối với việc trồng rừng nhằm mục đích phòng hộ và bảo vệ môi trƣờng

là mô hình đa loài nhiều tầng bằng các loài cây bản địa. Theo mô hình này thì

tầng trên, tầng cây gỗ là các loài cây gỗ bản địa có giá trị thƣơng mại cao,

tầng dƣới (tầng ƣu thế sinh thái) là các loài cho quả, cây đặc sản. Tầng dƣới

tán là các loài cây thuốc, cây làm thức ăn gia súc, cây lƣơng thực.

Phủ xanh đất trống đồi trọc bằng khoanh nuôi phục hồi rừng

Cho đến nay, khoanh nuôi phục hồi rừng đang là một giải pháp tích cực

để tăng nhanh độ che phủ rừng ở nƣớc ta. Vấn đề này đã đƣợc Nhà nƣớc ta

đặc biệt quan tâm, thể hiện qua việc ban hành 2 qui phạm nhằm lợi dụng năng

lực tái sinh tự nhiên để phục hồi rừng: Qui phạm các giải pháp lâm sinh áp

dụng cho rừng sản xuất và rừng đặc dụng (QPN 14-92) và Qui phạm phục hồi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

rừng bằng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh (QPN 21-98).

Tại địa phƣơng nên áp dụng các kỹ thuật và qui trình phủ xanh đất

trống đồi trọc bằng khoanh nuôi phục hồi rừng.

Phủ xanh đất trống đồi trọc bằng các giải pháp nông lâm kết hợp

- Mô hình Vƣờn + Ao + Chuồng (VAC)

- Mô hình Rừng + Nƣơng + Vƣờn (RNV)

- Mô hình Rừng + Vƣờn + Ao + Chuồng (RVAC)

- Mô hình vƣờn rừng: Kết hợp trồng cây ăn quả với cây lấy gỗ, cây lấy

gỗ với cây phi gỗ.

Trên đây là những mô hình sản suất đã mang lại hiệu quả phủ xanh cao.

Trong đó khoanh nuôi phục hồi rừng chiếm diện tích nhiều nhất. Tuy nhiên,

hiện nay do yêu cầu sản xuất, nhà nƣớc đã có chủ trƣơng chuyển đổi một

phần diện tích đất rừng khoanh nuôi thành đất rừng sản suất. Vì vậy, nếu qui

trình thực hiện không tốt, việc quản lý không chặt chẽ thì sẽ dẫn đến nhiều

diện tích đã đƣợc phủ xanh sẽ trở thành đất trống trọc sau một hai chu kỳ

canh tác hay trồng rừng sản xuất.

4.5. Xây dựng qui trình phủ xanh đất trống đồi núi trọc

4.5.1. Qui trình trồng rừng phủ xanh đất trống đồi trọc

Nhƣ đã trình bày ở trên, không phải chỗ nào cũng có thể trồng rừng

một cách hiệu quả. Đặc biệt là trồng rừng phủ xanh đất trống trọc lại càng

phải cân nhắc kỹ, lựa chọn nơi trồng, giống cây trồng và áp dụng chặt chẽ qui

trình mới đƣa lại kết quả nhƣ mong muốn. Trồng rừng để phủ xanh đất trống

trọc về bản chất là nhằm tạo ra thảm thực vật cây gỗ là chủ đạo. Tuy nhiên,

tuỳ theo đặc điểm môi trƣờng và yêu cầu kinh tế xã hội cụ thể mà xác định 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

tiêu chí sau:

- Trồng rừng để lấy sản phẩm gỗ là chủ yếu, phòng hộ bảo vệ môi trƣờng

là kết hợp, hoặc:

- Trồng rừng để phòng hộ, bảo vệ môi trƣờng, chống xói mòn rửa trôi

đất là chủ yếu, lấy sản phẩm trồng rừng là kết hợp.

Tƣơng ứng với 2 mục đích đề ra có 2 qui trình thích hợp.

Tiến hành khảo sát để xác định các đặc điểm sau:

- Địa hình địa mạo khu vực định phủ xanh (chú ý đất bằng hay có độ

dốc <150 , >150 nhƣng <250 và >250, hƣớng phơi), là núi hay đồi.

- Hiện trạng đất: độ sâu của tầng đất mặt (đất trồng trọt), loại đất (đất

Lateris trên nền đá phiến thạch hay đất đƣợc hình thành trên nền đất granit,

trên nền đá vôi, đá sét...; lƣợng mùn trong đất, lƣợng N, P, K. pH của đất.

Chế độ khí hậu thuỷ văn của vùng: lƣợng mƣa, lƣợng bốc hơi hàng

năm, mùa mƣa và mùa khô, nhiệt độ trung bình, nhiệt độ tối cao và tối thấp.

- Xếp loại đất trống trọc (loại I, II hay loại III).

- Xác định mục đích trồng rừng.

Trên cơ sở số liệu khảo sát đƣợc, phân tích khả năng phát triển của

rừng và xác định mục đích rừng trồng.

- Nếu đất bằng và có độ dốc <150, có tầng đất mặt  50 cm, lƣợng mùn

tổng số từ 3%-6% thì tiến hành trồng rừng sản xuất là mục đích chủ yếu,

phòng hộ là mục đích kết hợp.

- Nếu đất có độ dốc > 150 tầng đất mặt < 50 cm, lƣợng mùn tổng số từ

1,2%-2,2% thì tiến hành trồng rừng phòng hộ là mục đích chính, thu hoạch gỗ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

và lâm sản trong rừng là kết hợp.

Trồng rừng nhằm mục đích lấy sản phẩm gỗ là chủ yếu

Dựa trên đặc điểm tự nhiên ta tiến hành các bƣớc sau:

- Xác định đối tƣợng cây gỗ định trồng:

Ở tỉnh Thái Nguyên có nhiều loại cây gỗ có thể chọn trồng rừng nhƣ:

Mỡ, Bồ đề, Trám, Lát hoa, Tông dù, Tre, Nứa, Luồng, các loại Keo, Dẻ, Lim

xanh...

- Thu hạt làm giống, gieo hạt làm cây con:

Làm bầu để ƣơm cây giống (cách làm bầu theo qui trình chung đã đƣợc

ngành lâm nghiệp công bố). Ở đây cần chú ý mấy điểm sau: đối với cây bản

địa (trừ tre nứa) cần làm bầu có kích thƣớc to hơn thông thƣờng, đƣờng kính

bầu phải từ 15 cm - 20cm, cao 20cm. Khi trộn đất làm bầu cần trộn đủ lƣợng

phân qui định. Cây bản địa cần ƣơm trong bầu 3-6 tháng hoặc 1 năm tuỳ loại

mới đƣa ra trồng. Cây con khi đƣa trồng có chiều cao 50cm, xanh, khoẻ.

Không dùng những cây con yếu, vàng hay mảnh khảnh để trồng.

- Thiết kế các lô khoảnh để trồng rừng:

Căn cứ vào đặc tính loại cây định trồng để thiết kế các lô khoảnh và

đào hố trồng cho thích hợp.

+ Các lô hay khoảnh phải bảo đảm diện tích tối thiểu (thƣờng 3-5ha) để

có thể đủ sản phẩm cho một lần khai thác để trao đổi thị trƣờng. Bố trí để tuổi

các lô khoảnh không trùng nhau. Nếu các lô khoảnh cùng tuổi thì khi khai

thác tạo ra khoảng đất trống lớn, gây ra xói mòn rửa trôi trong mùa mƣa.

+ Khi thiết kế trồng phải dự kiến ngay đến phƣơng thức khai thác để

chừa đƣờng vào khai thác, không ảnh hƣởng đến các lô khoảnh bên cạnh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

- Xử lý thực bì và đất để trồng: Theo qui trình trồng rừng đã có.

- Tiến hành đào hố trồng:

+ Hố phải đảm bảo độ sâu 40-45cm, rộng 50x50cm, phân bố đều trên

diện tích. Đào hố trồng thẳng hàng để dễ dàng cho chăm sóc và khai thác.

+ Mật độ trồng tuỳ loại cây. Đối với các cây gỗ vừa nhƣ Keo các loại,

Thông nhựa, Bồ đề, Mỡ thì mật độ trồng 1000-2000/ha. Đối với các loại cây

gỗ lớn nhƣ: Trám, Lát hoa, Tông dù, Lim xẹt 600-800cây/ha.

Dùng đất có độ xốp tốt trộn với phân hữu cơ lấp chừng 3/4 hố để ủ

trƣớc khi trồng 1 tháng.

- Tiến hành trồng:

+ Mùa vụ trồng đầu mùa xuân; trồng vào mừa mƣa thì tốt hơn, tránh

đƣợc hạn.

+ Vận chuyển cây con ra địa điểm trồng có thể bằng cơ giới hay ngƣời

gánh. Điều quan trọng là phải rất cẩn thận, không làm vỡ bầu; không làm gẫy

hay xây xát cây; không để các bầu cây chồng lên nhau. Từ khi cây con rời

vƣờn ƣơm đến khi trồng chỉ nên trong 1 ngày, không để cây chờ lâu ở

nơi trồng.

+ Trồng cây: Dùng thuổng hay dụng cụ chuyên dụng để đào chính giữa

hố một lỗ vừa bằng hay rộng hơn bầu một ít, sau đó đặt cây với bầu thẳng

đứng vào lỗ, dùng đất lấp hố vào quanh bầu; nén cẩn thận bằng chân cho đủ

độ chặt, tránh dẫm lên bầu. Đặt cổ rễ ngang tầm mặt đất, không quá sâu cũng

không quá nông. Rạch túi ni lông để rễ phát triển. Dùng cỏ dại hoặc cây bụi

phủ xung quanh gốc cây để tránh nắng, chống thoát hơi nƣớc và hạn chế cỏ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

dại mọc.

- Chăm sóc cây sau khi trồng:

+ Ba ngày sau khi trồng phải kiểm tra kỹ từng cây để dậm lại đất, sửa

lại những cây còn xiêu vẹo, làm sạch đất còn dính trên lá và nách lá.

+ Làm cỏ, xới gốc và bón phân cho cây trồng mỗi năm hai lần vào đầu

mùa mƣa và đầu mùa khô. Lƣợng phân bón cho mỗi ha tuỳ loại cây trồng,

tính chất đất. Thông thƣờng dƣới 4 tuổi cần bón cho mỗi ha là 35-40kg N, 20

kg P2O5, 30 kg K2O. Làm cỏ, xới gốc và bón phân thực hiện trong 3 năm đầu,

các năm sau chỉ phát dọn dây leo bụi rậm, tỉa cành để cây phát triển thẳng

nâng cao chất lƣợng rừng trồng.

+ Thực hiện các biện pháp phòng chống sâu bệnh: mỗi loại cây có qui

trình riêng.

+ Khi cây trồng phát triển đồng đều, chiều cao cây từ 5m trở lên, rừng

khép tán đƣợc xác định là trồng rừng đã thành công.

+ Đối với rừng tre, vàu, nứa thì phải đạt ít nhất 1600 - 2000 bụi/ha, có

độ che phủ  50%.

Trồng rừng nhằm mục đích phòng hộ là chính, thu sản phẩm từ

rừng là kết hợp

Loại rừng này đƣợc trồng từ trong điều kiện đất có độ dốc >150, tầng

đất mặt<50 cm, lƣợng mùn tổng số 1,2%-2,2%, đồi trọc đất trống thuộc nhóm

II và III.

Đối với những nơi có độ dốc >150, nhƣng nhỏ hơn 250, lớp đất mặt có

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

độ dày >30 cm thì tiến hành trồng rừng các bƣớc sau:

- Xác định cây trồng thích hợp:

Ở Thái Nguyên có thể chọn các giống Keo, Mỡ, Bồ đề, Thông nhựa,

Tre, Nứa, Luồng...

- Tiến hành sản xuất giống: Theo mục đã nêu trên.

- Thiết kế các lô khoảnh để trồng:

Chú ý đây là vùng đất dốc nên phải thiết kế trồng theo đƣờng đồng mức

để hạn chế xói mòn, rửa trôi. Diện tích lô khoảnh cũng phải đủ cho một lần

khai thác để trao đổi thị trƣờng, nhƣng không quá lớn để tránh tạo ra khoảng

trống rộng khi khai thác gây xói mòn rửa trôi đất trong mùa mƣa.

- Xử lý thực bì và đất chuẩn bị trồng:

Điều quan trọng lớn nhất ở khâu này là cách xử lý thực bì và đất làm

sao để chống đƣợc xói mòn rửa trôi đất và chất dinh dƣỡng sau khi tác động. Chúng ta biết độ dốc > 150 khả năng xói mòn rửa trôi rất lớn, chỉ cần một số

tác động không hợp lý là tạo điều kiện cho xói mòn rửa trôi lớp đất mặt, đất bị

thoái hoá, không còn tiềm năng cho sản xuất. Vì vậy, các xử lý thực bì ở vùng

đất dốc là không chặt đốt toàn bộ thực bì mà xử lý từng phần, cục bộ, cụ thể:

+ Chặt đào gốc cây theo đƣờng đồng mức định làm hố trồng, không

chặt đào hố tràn lan.

+ Chỉ xử lý thực bì triệt để ở hố trồng và xung quan hố 1-2m2. Vùng

quanh hố trồng chỉ chặt cho quang để cây bụi không lấn át cây trồng nhƣng

không đƣợc đốt. Việc chặt đốt là biện pháp đơn giản và rẻ tiền nhất và còn

kích thích cây phát triển, nhƣng tác hại của nó lại rất lớn, làm xói mòn rửa trôi

đất và các chất dinh dƣỡng khi có mƣa. Vì vậy, ngƣời ta cho rằng đây là cách

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

làm lợi cho hiện tại trên cơ sở triệt phá tƣơng lai.

+ Đào hố theo đƣờng đồng mức, mỗi hố phải đạt độ sâu 50 - 70 cm bề

rộng. Phải đào hố sâu bởi vì lớp đất mặt ở đây <50 cm. Đào hố sâu để tạo

điều kiện cho cây có cơ hội đâm sâu rễ vào lớp đất phía dƣới trong quá trình

phát triển của nó. Dùng rác, cỏ khô trộn với đất xốp và một ít phân hữu cơ rồi

lấp khoảng 3/4 hố để ủ trƣớc khi trồng.

- Mật độ trồng:

Tuỳ từng loại cây nhƣ đã trình bày ở phần trƣớc.

- Tiến hành trồng:

+ Các công đoạn và nội dung công đoạn đƣợc thực hiện nhƣ trồng rừng

sản xuất.

Điều đáng lƣu ý nhất ở đây là trồng cây theo cách đổ bộ, không chặt

tràn lan, không dùng phƣơng tiện cơ giới để xử lý đất.

+ Chăm sóc cây trồng:

Nội dung công việc giống nhƣ trồng rừng sản suất. Điều quan trọng là

không xử lý thực bì triệt để trên diện tích trồng, không dùng phƣơng tiện cơ

giới để xử lý đất nên luôn có cây bụi và cỏ uy hiếp và xâm lấn cây trồng. Vì

vậy việc làm cỏ loại trừ các cây xâm hại phải thƣờng xuyên hơn để cây trồng

có điều kiện phát triển tốt.

Đối với những nơi có độ dốc >250 lớp đất mặt <30cm: Đây là đồi trọc

đất trống loại III. Tiềm năng cho phục hồi rừng tự nhiên trong thời gian ngắn

đã bị triệt tiêu, chất màu mỡ trong đất đã bị cạn kiệt, muốn trồng rừng hay cây

ăn quả phải trải qua giai đoạn cải tạo bằng cách trồng các loại cây họ đậu sau

đó mới trồng cây khác. Tuy nhiên ở những nơi gần thành phố hay khu dân cƣ

và có điều kiện kinh phí cho phép, ngƣời ta có thể trồng cây đổ bộ ở mức chi

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

phí cao. Đào hố sâu 1-1,2m, rộng 1-1,5m, gánh đất màu mỡ ở nơi khác trộn

với phân hữu cơ ủ đầy hố, để cho phân hoai sau đó đem cây lên trồng và tiến

hành các bƣớc chăm sóc cẩn thận, công phu nhƣ trồng cây ăn quả. Ở các công

viên vùng đồi núi và một số đồi trọc ở Trung Quốc và ngay cả một số công

viên ở vùng cao Việt Nam cũng đang tiến hành trồng cây theo cách này,

nhƣng rất tốn kém.

4.5.2. Qui trình trồng cây công nghiệp phủ xanh đất trống đồi trọc

Qui trình trồng từng loại cây công nghiệp riêng đã đƣợc trình bày trong

các công trình khác nhau, chúng tôi không có ý định trình bày lại từng loại

cây công nghiệp mà chỉ nêu lên những nội dung khái quát cho vấn đề trồng

cây công nghiệp. Hơn thế nữa, một cây công nghiệp có thể có nhiều chức

năng vừa là cây công nghiệp vừa là cây dƣợc liệu, vừa là cây nông nghiệp,

cây cho gỗ... Cây công nghiệp có loại cây ngắn ngày, có loại dài ngày và

chúng sống trong những môi trƣờng khác nhau. Ví dụ cây mía ƣa đất cát pha,

cây chè cây sở ƣa đất đồi, cây cà phê, cây tiêu ƣa đất bazan...

Muốn trồng cây công nghiệp phải tiến hành các bƣớc sau đây:

- Xác định giá trị và sản phẩm chính của cây định trồng và các sản

phẩm phụ.

- Xác định nguồn gốc, đặc tính sinh thái, sinh học của cây định trồng.

- Khảo sát thực địa vùng định trồng để biết về đặc điểm thảm thực vật,

tính chất đất, khí hậu thuỷ văn. Trên cơ sở các số liệu khảo sát, phân tích đánh

giá xem điều kiện môi trƣờng có thể trồng đƣợc loại cây đó hay không. Ở nơi

đã có nghiên cứu kỹ và lập đƣợc bản đồ vi khí hậu, bản đồ đất và hiện trạng

sử dụng đất (các số liệu phải đáng tin cậy) thì có thể căn cứ vào bản đồ để qui

hoạch tổng thể về các địa điểm thích ứng với từng loại cây công nghiệp, sau

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

đó điều tra khảo sát để xác định cụ thể.

- Tiến hành làm giống

Sau khi đã xác định đƣợc địa điểm, diện tích và cây trồng ta tiến hành

làm giống. Có 3 phƣơng pháp tạo giống: Tạo cây giống từ hạt, tạo giống bằng

ghép và tạo giống bằng kỹ thuật nuôi cấy mô. Sử dụng phƣơng pháp nào thì

tuân thủ theo qui trình của từng loài cây cụ thể.

- Thiết kế lô khoảnh hay vƣờn trồng:

Điểm chung nhất ở đây là thiết kế vƣờn trồng đừng quá bé và đừng

manh mún, nhƣng phải phù hợp với điều kiện tự nhiên và khí hậu vùng định

trồng. Sản xuất manh mún mang tính tự cung tự cấp ngày nay đã không còn

phù hợp với xu thế phát triển kinh tế. Chúng ta phải tạo ra một lƣợng sản

phẩm đủ để có thể trao đổi, nghĩa là phải tiếp cận với sản xuất hàng hoá.

Trong khi thiết kế phải chú ý đến việc tạo điều kiện chăm sóc cây trồng và thu

hoạch sản phẩm một cách thuận lợi. Các vƣờn trồng riêng rẽ có thể nhỏ,

nhƣng tổng sản phẩm của một vùng phải lớn, đủ dung lƣợng để trao đổi trên

thị trƣờng, có nghĩa là trồng theo hộ, theo vƣờn thì phải có nhiều hộ,

nhiều vƣờn.

- Xử lý đất đào hố trồng:

Đối với cây gỗ phải bảo đảm độ sâu và chiều rộng nhƣ trồng rừng bằng

cây bản địa (sâu 40-45cm, rộng 50-55cm). Khoảng cách giữa hố trồng tuỳ

từng loại cây.

Sau khi đào hố xong phải dùng rác, cỏ khô, phân xanh, phân hữu cơ

trộn với đất mùn lấp đầy hố để ủ trong thời gian 1-2 tháng trƣớc khi trồng.

- Tiến hành trồng:

Việc trồng cây ở miền bắc Việt Nam đƣợc tiến hành vào đầu mùa mƣa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

hoặc mùa xuân. Trồng đầu mùa mua thì tốt hơn vì cây ít khi bị thiếu nƣớc.

+ Vận chuyển cây con từ vƣờn ƣơm đến nơi trồng có thể bằng cơ giới

hay ngƣời gánh, nhƣng phải rất cẩn thận, không làm vỡ bầu; không làm gẫy

hay xây xƣớc cây con, loại bỏ tất cả cây xấu, cây có bệnh tật hay yếu ớt trƣớc

khi chuyển đến nơi trồng.

+ Từ khi cây con rời vƣờn ƣơm đến khi trồng cây xuống đất chỉ nên

trong một ngày, không để quá lâu ảnh hƣởng xấu đến sự phục hồi của

cây con.

+ Tiến hành trồng:

Cách làm giống nhƣ trồng cây bản địa đã trình bày ở trên. Dùng

thuổng hay dụng cụ chuyên dùng, đào một lỗ ở giữa hố vừa bằng hay rộng

hơn bầu một ít, sau đó đặt cây với bầu thẳng đứng vào lỗ, dùng đất vụn lấp hố

và bầu, quanh bầu nén cẩn thận lên bầu để rễ nông khỏi bị tổn thƣơng. Chú ý

cổ rễ vừa đúng ngang tầm mặt đất, rạch túi nilon làm bầu ở phía đáy và mặt

bên để tạo điều kiện cho rễ đâm xuống đất. Lấp hố phải cao hơn hay bằng mặt

đất xung quanh để tránh sự ngập úng, thối rễ khi mƣa to kéo dài. Dùng cỏ rác

khô hoặc cành cây bụi khô mục phủ lên các hố trồng để giảm nóng, hạn chế

bốc hơi nƣớc trong đất, hạn chế cỏ mọc. Làm sạch đất cát dính trên lá và

nách lá.

- Chăm sóc cây trồng:

+ Hai đến ba ngày sau khi trồng phải kiểm tra lại từng cây, xem đã

trồng đúng chƣa, dậm lại gốc cây chƣa chặt, sửa sang cây xiêu vẹo, làm sạch

đất cát còn dính trên cây.

+ Làm cỏ, xới gốc và bón phân mỗi năm 2 lần và đầu mùa mƣa và đầu

mùa khô. Lƣợng phân bón cho mỗi ha tuỳ loại cây trồng và tính chất đất vùng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

trồng. Đối với cây đã có thu hoạch sản phẩm thì sau vụ thu hoạch phải bón

phân và vun xới gốc cho cây. Sau 1 năm trồng phải tra dặm cây chết hoặc

cây yếu.

+ Thực hiện các biện pháp phòng chống sâu bệnh (theo qui trình cho

từng loại cây riêng)

+ Đối với cây công nghiệp thuộc dạng cây thảo thì thực hiện qui trình

giống nhƣ cây trồng nông nghiệp ngắn ngày.

4.6. Đề xuất giải pháp phủ xanh đất trống đồi trọc

4.6.1. Giải pháp về kỹ thuật

4.6.1.1. Khoanh nuôi phục hồi rừng tự nhiên

Đối với nhóm ĐTĐNT loại I và loại II còn có nguồn gieo giống của

cây gỗ thì phủ xanh bằng khoanh nuôi phục hồi rừng. Đối tƣợng khoanh nuôi

phục hồi rừng là những vùng đất lâm nghiệp hiện không còn rừng, nhƣng nó

phải thuộc một trong các trạng thái sau đây:

- Đất rừng bị chặt trắng hay khai thác kiệt nhƣng còn nguồn gieo giống

của cây gỗ (bằng hạt hay bằng chồi).

- Đất rừng bị phá hoại nhƣ chặt trắng, đốt nƣơng làm rẫy sau một thời

gian ngắn rồi bỏ hóa, đất chƣa biến đổi nhiều, còn nguồn gieo giống cây gỗ.

- Đất thảm cây bụi xen cây gỗ có tầng đất mặt dày 30cm trở lên có cây

gỗ tái sinh hoặc có nguồn gieo giống của cây gỗ ở vùng lân cận.

- Đất thảm cỏ, thảm cây bụi có tầng đất mặt dày 30cm trở lên có cây gỗ

tái sinh hoặc có nguồn gieo giống ở vùng lân cận.

- Đất bỏ hoang sau nƣơng rẫy có các loại tre nứa tái sinh phân bố đều

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

trên diện tích. Đối với tre, nứa chiếm khoảng 20% diện tích.

Những vùng đất còn tốt nhƣng không có nguồn gieo giống của cây gỗ

thì không đặt vấn đề khoanh nuôi.

Thời gian, các biện pháp kỹ thuật và mức độ tác động đã đƣợc trình bày

trong qui phạm đã đƣợc Nhà nƣớc ban hành (Qui phạm 14-98).

4.6.1.2. Khoanh nuôi phục hồi thảm thực vật phòng hộ

Những vùng đất dốc, vùng phòng hộ, những nơi hẻo lánh không có

nguồn gieo giống của cây gỗ, khoanh nuôi để tạo thành các thảm cỏ, thảm cây

bụi có độ che phủ càng lớn càng tốt để chống xói mòn rửa trôi, hạn chế dòng

chảy, hạn chế sự bốc hơi nƣớc để bảo vệ đất, bảo vệ môi trƣờng. Trong điều

kiện có kinh phí thực hiện tra dặm các loài cây gỗ để từng bƣớc chuyển đổi

thành rừng.

4.6.1.3. Trồng rừng sản xuất và rừng phòng hộ

ĐTĐNT thuộc loại II ở những nơi đất bằng phẳng, ít dốc hoặc ĐTĐNT

nhóm I có nguồn gieo giống của cây gỗ nhƣng cần tạo thành rừng sản xuất có

năng suất cao, có chất lƣợng đáp ứng đƣợc thị trƣờng thì thực hiện trồng

rừng. Những vùng đất dốc, vùng xung yếu, vùng đầu nguồn nếu không có

điều kiện để khoanh nuôi phục hồi rừng vì không có nguồn gieo giống tự

nhiên của cây gỗ thì phải thực hiện giải pháp trồng rừng phòng hộ.

4.6.1.4. Trồng cây ăn quả, cây công nghiệp dài ngày

Việc trồng cây ăn quả các loại, cây công nghiệp dài ngày đƣợc chọn là

một trong các giải pháp hợp lý cho việc phủ xanh đất trống đồi trọc. Bởi lẽ

giải pháp này vừa mang lại lợi ích kinh tế thiết thực cho ngƣời trồng rừng vừa

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

có giá trị bảo vệ và cải thiện môi trƣờng.

4.6.1.5. Thực hiện nông lâm kết hợp

Trong hệ thống nông lâm kết hợp cây trồng đƣợc bố trí sao cho có thể

tạo đƣợc nhiều tầng tán của nhiều loại cây có nhu cầu sinh thái khác nhau

sống chung trên cùng một đơn vị diện tích đất mà chúng không ảnh hƣởng

đến sinh trƣởng phát triển, năng suất và chất lƣợng sản phẩm của các loài cây

trồng. Ở đây các tầng sinh thái khác nhau trên cùng một khoảng không gian

đƣợc tận dụng tối đa. Tầng trên cùng trồng cây lâm nghiệp hoặc cây ăn quả,

cây công nghiệp dài ngày có kích thƣớc và chiều cao cây lớn, tầng giữa trồng

các loài cây có kích thƣớc trung bình nhƣng thích nghi với ánh sáng tán xạ,

tầng dƣới cùng thích hợp trồng các loại cây lƣơng thực nhƣ dong riềng. Lớp

dƣới cùng này không chỉ mang lại lợi ích cụ thể, mà còn hạn chế dòng chảy,

giữ ẩm cho đất, giảm tình trạng xói mòn rửa trôi đất. Việc trồng xen, trồng

luân phiên cây ngắn ngày với cây dài ngày theo giai đoạn phát triển sẽ đem lại

hiệu quả cao trong việc sử dụng đất. Hệ thống cây trồng đƣợc bố trí theo kiểu

nông lâm kết hợp phát huy đƣợc vai trò, giá trị của từng loại cây trong hệ sinh

thái: cây chủ đạo, cây hỗ trợ, cây điều tiết, tránh đƣợc tình trạng độc canh trên

diện rộng. Hệ thống này tạo điều kiện cho các tập đoàn cây thực hiện hai chức

năng: tổng hợp các chất hữu cơ để tạo ra năng suất sinh học và chức năng cân

bằng sinh thái.

Ngoài ý nghĩa trên, hệ cây trồng đa dạng giúp cho nhà kinh doanh có

khả năng ứng phó với rủi ro trong sản xuất và do giá cả thị trƣờng biến động

theo từng loại sản phẩm. Nó cũng góp phần hạn chế sâu bệnh.

Để thực hiện giải pháp kỹ thuật nêu trên cần tiến hành lựa chọn cây

trồng thích hợp cho từng loại ĐTĐNT, cần chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

nuôi thích hợp cho từng vùng, từng hệ sinh thái.

4.6.2. Giải pháp về chính sách, tổ chức quản lý và thị trƣờng

Phủ xanh đất trống đồi núi trọc là một hợp phần của hệ thống kinh tế -

xã hội - môi trƣờng. Do đó các chính sách, cách tổ chức quản lý và thị trƣờng

đóng vai trò rất quan trọng, đó là nhân tố thúc đẩy hay hạn chế các quá trình

liên quan.

+ Về chính sách

- Cần thực hiện đầy đủ luật đất đai và chủ trƣơng giao đất giao rừng.

Các loại đất cần phải có chủ thể quản lý sử dụng rõ ràng. Quy định rõ về

quyền lợi và nghĩa vụ của chủ thể quản lý rừng với Nhà nƣớc.

- Nhà nƣớc cần có chính sách ƣu tiên và hỗ trợ cho ngƣời trồng rừng,

trồng cây công nghiệp và cây ăn quả về vốn, kỹ thuật, giá cả và bảo hiểm các

rủi ro do thời tiết và thị trƣờng gây nên. Thực hiện chính sách miễn giảm thuế

lâm nghiệp ở vùng đồi núi nghèo khó. Cần có chính sách bảo hiểm cây trồng

toàn quốc.

- Thực hiện tốt công tác định canh định cƣ và chính sách dân tộc của

Đảng và Nhà nƣớc, tìm các biện pháp nâng cao đời sống đồng bào ở vùng gò

đồi và vùng nghèo khó. Có chính sách cung ứng lƣơng thực, đảm bảo cuộc

sống của ngƣời trồng cây lâm nghiệp, cây công nghiệp và cây ăn quả.

+ Về tổ chức thị trƣờng

- Cần có qui hoạch và sử dụng các loại đất, để đất đƣợc sử dụng hợp lý,

có hiệu quả. Tránh hiện tƣợng độc canh trên diện rộng, nhƣng cũng tránh

manh mún, làm sao tạo ra đƣợc sản phẩm hàng hóa để trao đổi thì mới phát

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

triển đƣợc.

- Cần lựa chọn xây dựng các tụ điểm dịch vụ về kỹ thuật, cung ứng vật

tƣ và tiêu thụ sản phẩm cho ngƣời sản xuất. Các tổ chức Nhà nƣớc phải thực

hiện đầy đủ vai trò điều tiết ở khâu này để cho ngƣời sản xuất khỏi bị chèn ép.

- Ở tầm vĩ mô, các cơ quan Trung Ƣơng phải phối hợp với các địa

phƣơng để hoạch định các chiến lƣợc sản xuất nông lâm nghiệp, cây công

nghiệp cho từng vùng trong cả nƣớc, xác định lối ra và tìm thị trƣờng ổn định

cho từng loại sản phẩm của từng vùng. Có nhƣ vậy thì sự phát triển nông lâm

nghiệp nói chung và phủ xanh đất trống đồi núi trọc nói riêng mới có kết quả.

4.6.3. Giải pháp vốn đầu tƣ

+ Giải pháp về vốn

Muốn tránh sản xuất manh mún, tự cung tự cấp, tạo ra hàng hóa đòi hỏi

phải mở rộng và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật. Để làm việc đó cần phải

có vốn. Nhƣng ngƣời dân sống trong vùng đất trống đồi núi trọc thì lại rất

nghèo, không có sức để đầu tƣ cho sản xuất hàng hóa và ứng dụng tiến bộ kỹ

thuật mới. Vì vậy cần có sự quan tâm tác động mạnh mẽ của Nhà nƣớc để huy

động tối đa các nguồn vốn. Các nguồn vốn có thể hỗ trợ là:

- Vốn vay từ ngân hàng phát triển nông nghiệp và các tổ chức tín

dụng khác.

- Vốn của chính phủ cho các dự án đầu tƣ phát triển nông nghiệp, nông

thôn cho vùng nghèo khó.

- Vốn ủy thác của các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nƣớc, vốn

bảo trợ, tài trợ cho phát triển nông nghiệp, nông thôn theo chƣơng trình đƣợc

Nhà nƣớc chỉ định.

Nhà nƣớc và các địa phƣơng tổ chức lồng ghép cách chƣơng trình, dự

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

án trên cùng một lãnh thổ để tận dụng và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn.

Cần đổi mới cơ chế tín dụng đối với ngƣời trồng cây công nghiệp dài

ngày và cây ăn quả nhƣ: đơn giản thủ tục cho vay, tăng hạn mức cho vay, kéo

dài chu kỳ thu hồi vốn, giảm tỷ lệ lãi suất. Thời hạn và lƣợng vốn cho vay

đƣợc đảm bảo theo tiến trình sản xuất từ gieo trồng đến chăm sóc và đến lúc

có sản phẩm đầu tiên. Tránh tình trạng chỉ cho vay vốn gieo trồng mà không

cho vay vốn chăm sóc đến khi có sản phẩm dẫn đến tình trạng có trồng mà

không có thu hoạch, không có sản phẩm.

+ Giải pháp đầu tƣ

Khi đã có vốn thì vấn đề đầu tƣ đúng và đủ lƣợng là hết sức cần thiết.

Đối với khoanh nuôi phục hồi rừng ở mức độ thấp không tác động, không

thực hiện giải pháp lâm sinh cần 150.000-200.000đ/ha/năm.

Đối với khoanh nuôi phục hồi rừng ở mức độ cao, có thực hiện các giải

pháp kỹ thuật lâm sinh nhƣ chăm sóc cây tái sinh, xúc tiến tái sinh, tra dặm

thêm cây mục đích cần 500.000đ/ha/năm cho năm thứ nhất và 180.000 -

200.000đ/ha/năm cho năm thứ hai. Nhƣng hiện nay chỉ có 150.000đ/ha/năm.

Vì vậy ngƣời ta chỉ khoanh nuôi bảo vệ rừng chứ không thực hiện giải pháp

lâm sinh. Kết quả là rừng khoanh nuôi ở mức độ tác động cao cũng có chất

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

lƣợng kém nhƣ rừng khoanh nuôi không thực hiện cac giải pháp lâm sinh.

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

KẾT LUẬN

1. Hệ thực vật Thái Nguyên khá phong phú và đa dạng. Kết quả đã ghi nhận

đƣợc 654 loài thuộc 468 chi, 160 họ. Riêng huyện Đồng Hỷ, chúng tôi đã

thống kê 443 loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 306 chi, 104 họ 5 ngành

thực vật:

 Ngành Thông đất (Lycopodiophita): 2 họ, 2 chi 3 loài

 Ngành cỏ tháp bút (Equisetophyta): 1 họ, 1 chi, 2 loài

 Ngành Dƣơng xỉ (Polypodiophyta): 7 họ, 14 chi, 18 loài

 Ngành Thông (Pinophyta): 2 họ, 2 chi, 3 loài

 Ngành Mộc Lan (Magnoliophyta): 92 họ, 287 chi, 417 loài. Trong đó:

o Lớp 2 lá mầm (Magnoliopsida): 73 họ, 228 chi, 333 loài

o Lớp 1 lá mầm (Liliopsida): 19 họ, 59 chi, 84 loài

2. Theo khung phân loại của UNESCO (1973) thảm thực vật của huyện Đồng

Hỷ có 4 lớp quần hệ: rừng kín, rừng thƣa, thảm cây bụi và rừng thứ sinh.

3. Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên có 3 nhóm đất trống đồi trọc: nhóm đất trống

đồi trọc loại I, nhóm đất trống đồi trọc loại II và nhóm đất trống đồi trọc loại

III. Các nhóm đất trống đồi trọc đều có nguồn gốc thứ sinh và đƣợc phát sinh

hình thành từ rừng do các hoạt động khai thác gỗ củi và chặt đốt rừng tạo nên.

Trừ nhóm đất trống đồi trọc loại III là phải phủ xanh bằng trồng rừng, hai

nhóm còn lại (nhóm loại I và loại II) đều còn tiềm năng sản xuất tốt nên có

thể thực hiện nhiều biện pháp phủ xanh khác nhau từ trồng rừng đến khoanh

nuôi phục hồi rừng tự nhiên.

4. Những mô hình phủ xanh đất trống đồi trọc mang tính nhân tạo (vƣờn

rừng, các mô hình nông lâm kết hợp) đƣợc đầu tƣ thích đáng đều mang lại

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

hiệu quả kinh tế cao. Các mô hình khác, nhất là mô hình khoanh nuôi phục

hồi rừng chỉ đáp ứng đƣợc phủ xanh còn hiệu quả kinh tế là rất thấp không

đáp ứng đƣợc nhu cầu cuộc sống của ngƣời dân.

5. Nguyên nhân kém hiệu quả của việc phủ xanh đất trống đồi trọc là do đầu

tƣ chƣa đủ, sự quản lý không chặt chẽ và việc thực hiện công tác phủ xanh

chƣa đúng qui trình kỹ thuật.

6. Có 3 giải pháp chính để phủ xanh đất trống đồi trọc là:

- Phủ xanh đất trống đồi trọc bằng trồng rừng

- Phủ xanh đất trống đồi trọc bằng khoanh nuôi phục hồi rừng

- Phủ xanh đất trống đồi trọc bằng các giải pháp nông lâm kết hợp

7. Để thực hiện tốt công tác phủ xanh đất trống đồi trọc cần thực hiệt tốt các

giải pháp về kỹ thuật, giải pháp về chính sách, tổ chức và quản lý, về vốn đầu

tƣ, trong đó giải pháp về vốn đầu tƣ là quan trọng nhất.

ĐỀ NGHỊ

Do thời gian ngắn (hơn 1 năm) nên những kết quả đạt đƣợc mới chỉ là

những dẫn liệu ban đầu làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất giải pháp phủ

xanh đất trống đồi trọc tại địa phƣơng. Do đó cần tiếp tục đƣợc nghiên cứu

tiếp để hoàn thiện hơn.

Nhà nƣớc có chính sách hỗ trợ vốn cho ngƣời dân tham gia trồng rừng

phủ xanh đất trống đồi trọc.

Cần thiết lập một cơ quan hay tổ chức tƣ vấn đủ mạnh để hỗ trợ cho

ngƣời dân về kỹ thuật cũng nhƣ các hoạt động thị trƣờng trong việc thu

hoạch, chế biến và tiêu thụ các sản phẩm nông lâm nghiệp.

Khi thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng từ đất rừng phòng hộ thành

đất rừng trồng cần thực hiện tốt qui trình trồng rừng để bảo vệ đất khỏi bị trọc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

hóa nhƣ các phƣơng thức canh tác nƣơng rẫy trƣớc đây.

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ

1. Chu Thị Hồng Huyền, Lê Đồng Tấn (2009), Nghiên cứu đánh giá hiệu quả

kinh tế của một số mô hình phủ xanh đất trống đồi núi trọc tại huyện Đồng

Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh thái và tái nguyên

Sinh vật, th10, Hà Nội.

2. Lê Đồng Tấn, Chu Thị Hồng Huyền (2009), Nyghiên cứu cơ sở khoa học

cho việc xây dựng qui trình phủ xanh đất trống đồi núi trọc bằng khoanh nuôi

phục hồi rừng tại Thái Nguyên - Bắc Kạn, Hội nghị khoa học toàn quốc về

sinh thái và tài nguyên sinh vật, th10, Hà Nội.

3. Chu Thị Hồng Huyền (2009), đánh giá thực trạng phủ xanh đất trống đồi

núi trọc ở huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, tạp chí khoa học và công nghệ,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

số 10, Thái Nguyên.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Nguyễn Ngọc Bình (1983), Mô hình Nông lâm kết hợp, Nxb NN, Hà

Nội.

2. Bộ Lâm nghiệp (1978), Sổ tay quy hoạch rừng, Nxb Nông nghiệp, Hà

Nội.

3. Bộ Lâm nghiệp, Qui trình kỹ thuật trồng rừng Sau sau. Nxb Nông

nghiệp, Hà Nội 1983, 15 tr.

4. Bộ Lâm nghiệp (1983), Qui trình kỹ thuật tỉa thưa rừng mỡ trồng thuần

loại. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, 16 tr.

5. Bộ Lâm nghiệp (1987), Một số mô hình nông lâm kết hợp ở Việt Nam.

Bộ Lâm nghiệp, Hà Nội, 174 tr.

6. Bộ Lâm nghiệp (1978), Qui phạm tạm thời về giải pháp kỹ thuật lâm

sinh áp dụnh cho rừng sản xuất. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, 58 tr.

7. Bộ Lâm nghiệp, Qui chế quản lý rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng

đặc dụng, Nxb NN, Hà Nội 1978.

8. Bộ Lâm nghiệp (1988), Qui chế tạm thời về các giải pháp lâm sinh áp

dụng cho rừng sản xuất, Nxb NN, Hà Nội.

9. Bộ Lâm nghiệp (1993), Qui phạm các giải pháp lâm sinh áp dụng cho

rừng sản xuất gỗ và tre nứa, Nxb NN, Hà Nội.

10. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn (1999), Qui phạm khoanh nuôi

phục hồi rừng, Nxb NN, Hà Nội.

11. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2000), Tên cây rừng Việt

Nam, Nxb NN, Hà Nội, 460tr.

12. Chƣơng trình nghiên cứu Việt Nam - Hà Lan (2002), Hội thảo nghiên cứu giảm nghèo ở nông thôn từ cách tiếp cận vĩ mô - Đà Nẵng 8- 10/5/2002, Nxb NN. Hà Nội 535 tr.

13. Lê Ngọc Công (2003), Nghiên cứu quá trình phục hồi rừng bằng khoanh nuôi trên một số thảm thực vật tại Thái Nguyên, Luận án tiến sĩ sinh học, Viện ST&TNSV, Viện KH&KT Việt Nam, Hà Nội.

14. Lê Trọng Cúc, Hà Hữu Quí (2002), Phát tiển bền vững miền núi Việt

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

Nam: 10 năm nhìn lại và những vấn đề đặt ra, Nxb NN, Hà Nội.

15. Cục phát triển lâm nghiệp (1997), 100 loài cây bản địa (cây gỗ có giá trị cao ở Miền Nam để trồng rừng phòng hộ và rừng sản xuất), Nxb tp Hồ Chí Minh, 222 tr.

16. Ngô Quang Đê (1981), Kỹ thuật giống cây rừng, Nxb Nông nghiệp,

126 tr.

17. Võ Đại Hải, Nguyễn Xuân Quát, Trần Văn Con, Đặng Thịnh Triều (2006), Trồng rừng sản xuất vùng núi phía Bắc - từ nghiên cứu đến phát triển, Nxb NN. Hà Nội, 200tr.

18. Phạm Hoàng Hộ (2000), Cây cỏ Việt Nam, Quyển I, II, III. Nhà xuất

bản trẻ, tp Hồ Chí Minh.

19. Nguyễn Lộc (1985), Một số vấn đề về công tác giống cây trồng, Nxb

KHKT.

20. Trần Đình Lý, Đỗ Hữu Thƣ (1993), Nghiên cứu cải tạo, phục hồi và sử dụng hợp lý hệ sinh thái vùng gò đồi Quảng Bình, Tuyển tập công trình Nghiên cứu sinh thái và Tài nguyên sinh vật. Nxb KH&KT, Hà Nội, 44-48.

21. Trần Đình Lý (1999), Nghiên cứu cơ sở khoa học và xây dựng mô hình phủ xanh đất trống đồi núi trọc vùng gò đồi Bắc Trung Bộ, Báo cáo tổng hợp đề tài cấp Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

22. Trần Đình Lý, Đỗ Hữu Thƣ, Hà Văn Tuế, Lê Đồng Tấn (1995). Nghiên cứu xác định diện tích và hệ thống biện pháp kỹ thuật cho việc khoanh nuôi phục hồi rừng, Báo cáo đề tài KN 03-11, Hà Nội.

23. Trần Đình Lý, Đỗ Hữu Thƣ, Trịnh Minh Quang: Hiện trạng và phân loại đất trống đồi núi trọc ở Bắc Trung Bộ. Tạp chí nghiên cứu kinh tế và phát triển 1(35): 112-117.

24. Trần Đình Lý (2006), Hệ sinh thái gò đồi các tỉnh Bắc Trung Bộ, Viện

KH&CN Việt Nam, Hà Nội, 270tr.

25. Nguyễn Xuân Quát (1996), Sử dụng đất tổng hợp bền vững, Nxb NN,

Hà Nội.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

26. Ngô Đình Quế, Nguyễn Đức Minh (2006), Nghiên cứu xây dựng các tiêu chí và chỉ tiêu trồng rưng theo cơ chế sạch ở Việt Nam, Tạp chí KHLN - 1/2006, 27-37.

27. Lê Đồng Tấn (2000), Nghiên cứu quá trình phục hồi tự nhiên một số quần xã thực vật sau nương rẫy tại Sơn La phục vụ cho việc khoanh nuôi, Luận án tiến sỹ Sinh học, Hà Nội.

28. Lê Đồng Tấn (2007), Nghiên cứu đánh giá hiệu quả kinh tế của một số mô hình phủ xanh đất trống trọc tại tỉnh Thái Nguyên và Bắc Kạn, Tạp chí NN&PTNT, số 19/2007, 76-80.

29. Lê Đồng Tấn (2007), Nghiên cứu cơ sở khoa học, đề xuất giải pháp và xây dựng qui trình phủ xanh đất trống đồi trọc tại Thái Nguyên - Bắc Kạn, Báo cáo đề tài KH&CN, Hà Nội.

30. Lê Đồng Tấn (2003), Một số kết quả nghiên cứu xây dựng mô hình phục hồi rừng tại tỉnh Lai Châu, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 4/2003, 468-470.

31. Lê Đồng Tấn, Đỗ Hoàng Chung (205), Kết quả nghiên cứu trên ô định vị về diễn thế phục hồi tự nhiên thảm thực vật tại Vườn Quốc gia Tam Đảo, Báo cáo khoa học về sinh thái và tài nguyên sinh vật. Hội thảo Quốc gia lần thứ nhất, Hà Nội 17/5/2005, 836-840.

32. Lê Đồng Tấn, Đỗ Hoàng Chung, Ma Thị Ngọc Mai (2005), Một số kết quả nghiên cứu về tái sinh tự nhiên dưới tán rừng tại Vườn Quốc gia Tam Đảo, Những vấn đề nghiên cứu cơ bản trong khoa học sự sống. Nxb KH&KT, 1063-1066.

33. Lê Đồng Tấn, Ma Thị Ngọc Mai (2006), Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình diễn thế phục hồi rừng tự nhiên tại Trạm Đa dạng sinh học Mê Linh - Vĩnh Phúc, Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, 21/2006, 80-84.

34. Phạm Ngọc Thƣờng (2003), Nghiên cứu đặc điểm quá trình tái sinh tự nhiên và đề xuất một số giải pháp kỹ thuật lâm sinh phục hồi rừng sau nương rẫy ở hai tỉnh Thái Nguyên - Bắc Kạn, Luận án tiến sĩ Nông nghiệp, Hà Nội, 130 tr.

35. Tổng cục Lâm nghiệp (1964), Quy trình tạm thời về khai thác gỗ củi,

Nxb Nông thôn, 52 tr.

36. Thái Văn Trừng (2000), Những hệ sinh thái rừng nhiệt đới ở Việt Nam,

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

Nxb KH&KT, Hà Nội.

37. Nguyễn Văn Trƣơng (1996), Thâm canh rừng tự nhiên, Nxb NN, Hà

Nội.

38. Nguyễn Văn Trƣơng, Nguyễn Phái (1990), Vấn đề kinh tế sinh thái

Việt Nam, Nxb NN, Hà Nội.

39. UNESCO (1973), International classfication and mapping vegetation,

Paris, 1973, 6-35.

40. Đặng Kim Vui (2002), Nghiên cứu đặc điểm cấu trúc rừng phục hồi sau nương rẫy, cơ sở đề xuất giải pháp khoanh nuôi, làm giàu rừng ở huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, số 12/2002, tr 1110-1112.

41. Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam (2005), Kỹ thuật trồng cây

nguyên liệu giấy, Nxb Lao động - Xã hội, Hàn nội, 135tr.

42. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam (2002), Cơ quan hợp tác Quốc tế Nhật Bản, Sử dụng cây bản địa vào trồng rừng ở Việt Nam, Hà Nội, 209tr.

43. Vụ Khoa học kỹ thuật - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

(1994), Kỹ thuật trồng một số cây rừng, Nxb NN, Hà Nội, 240tr.

44. 141("Rừng VN trƣớc và nay", Rừng và đa dạng sinh học,

http.www.vacne.org.vn)

45. Bazzaz, F.A. (1968), 'Succession an abandoned fields in the Shawnee

Hills, Southern Illinois", Ecology, Vol49 (5), pp.925-936.

46. Ecological succession, http://en.wikipendia.org/Ecological_succession

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

47. Yucheng L., Shili.M. (1992), "The study on secondary succession of forest of communities and dominant evergreen broadleaved populations", Chinese forestry selected abstracts. CAF-FOR-SPA, pp.15.

PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Danh lục thực vật huyện Đồng Hỷ - tỉnh Thái Nguyên STT

Tên Việt Nam

Nơi sống

Tên khoa học

I. Lycopodiophyta

Ngành thông đất

" RTS 

1. 2. 3. 4. 5.

Họ thông đất Thông đất Họ Quyển bá Quyển bá Quyển bá Ngành cỏ tháp bút Họ Mộc tặc Mộc tặc Cỏ tháp bút

ĐA ĐT

RTS " " " RTS  TCB,RTS  

RTS "

TCB,TC TCB,TC "

6. 7. 8. 9. 10. 11. 12. 13. 14. 15. 16. 17. 18. 19. 20. 21. 22.

1. Lycopodiaceae Lycopodium cernum (L.) Franco & Vasc. 2. Selaginelliaceae Selaginella involvens (Sw.) Spring Selaginella moellendorfii Hiern. II. Equisetophyta 3. Equisetaceae Equisetum diffusum D. Don. Equisetum rammossiimum debile (Roxb. ex Vauch.) Hauke III. Polypodiophyta 4. Adiantaceae Adiantum caudatum L. Pteris actiniopteroides Christ Pteris multifida Poir Pteris vittata L. 5. Aspleniaceae Asplenium nidus L. Callipteris esculenta (Retz.) J. Smith Dryopteris filix-mas (L.) Schott 6. Cyatheaceae Cyathea contaminans (Wall. ex Hook.) Copel Pteridium aquilium (L.) Kuhn. 7. Gleicheniaceae Dicranopteris linearis (Burm.) Unberw. 8. Polypodiaceae Aglaomorpha coronans (Mett.) Copel. Colysis wrightii (Hook.) Ching. Pseudodrynaria coronans Christ. 9. Schizeaceae Lygodium japonicum (Thunb.) Sw. Lygodium microphyllum (Cav.) R. Br. Lygodium scandens (L.) Sw. 10. Thelypteridaceae Cyclosorus parasiticus Link.

Ngành dƣơng xỉ Họ đuôi chồn Đuôi chồn Quyết lân Quyết đuôi xẻ Cỏ rết Họ Tổ điều Tổ điều Rau dớn Dƣơng xỉ đực Họ Dƣơng xỉ mộc Dƣơng xỉ gỗ Ráng đại dực Họ Vọt Vọt Họ Ráng đa túc Ráng long cƣớc Ráng coly ổ phƣợng Họ Bòng bong Bòng bong Bòng bong lá nhỏ Bòng bong leo Họ Ráng thƣ dực Răng dê

RTS

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

Răng dê

Ngành thông

"

RTS

Thelypteris triphylla (Sw.) Iwats. IV. Pinophyta 11. Cycadaceae Cycas balansae Warb. 12. Pinaceae Pinus kesyia Royle ex Gordon Pinus merkusii Jungh. & Vriese

Họ Tuế Sơn tuế Họ Thông Thông ba lá Thông nhựa Ngành ngọc lan

23. 24. 25. 26.

CT 

V. magnoliophyta

ĐT TCB, ĐT  RTS ĐT, RTS RTS,TCB 

RTS,TCB

RTS

DT,TC 

Lớp hai lá mầm Họ Ôrô Ô rô Tƣớc sàng Dóng xanh Cơm nếp Cát đàng cánh Họ Dƣơng đào Nóng lá to Nóng Họ Thôi ba Thôi ba Họ Tô hạp Sau sau Họ Rau dền Cỏ xƣớc Ngƣu tất Họ Đào lộn hột Dâu da xoan

RTS RTS RTS RTS,TCB 

RTS ĐT,RTS RTS   

27. 28. 29. 30. 31. 32. 33. 34. 35. 36. 37. 38. 39. 40. 41. 42. 43. 44. 45. 46. 47. 48.

V. 1. Magnoliopsida 13. Acanthaceae Acanthus ilicifolius L. Justicia procumbens L. Justicia vetricosa Wall. Strobilanthes radicans T. Anders. Thunbergia alata Boj. ex Sims. 14. Actinidiaceae Saurauia dilenioides Gagnep. Saurauia napaulensis DC. 15. Alangiaceae Alangium chinensis (Lour.) Rehd. 16. Altingiaceae Lquidambar formosana Hance 17. Amaranthaceae Achiranthes aspera L. Achiranthes bidentata Blume 18. Anacardiaceae Allospondias lakonensis (Pierre.) Stapf. Choerospondias axillaris (Roxb.) Burtt. et Hill. Xoan nhừ Dracontomelum duperreanum Pierre. Rhus chinensis Muel. Toxicodendron succedana (L.) Mold. 19. Annonaceae Alphonsea boniana Fin. & Gagn. Desmos cochinchinensis Lour. Fissistigma latifolium (Dun.) Merr. Polyalthia cerasoides Benth. & Hook.f. Uvaria microcarpa Champ. ex Benth. Xylopia vielana Pierre 20. Apocynaceae

Sấu Muối Sơn Họ Na Thâu lĩnh Hoa giẻ Dây đất Nhọc lá nhỏ Bù dẻ trƣờn Dền Họ Trúc đào

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

RTS RTS,ĐT RTS 

RTS TCB,RTS

RTS  

RTS  TCB

49. 50. 51. 52. 53. 54. 55. 56. 57. 58. 59. 60. 61. 62. 63. 64. 65. 66.

Sữa Ớt sừng Thừng mực Mức Họ Nhựa ruồi Nhựa ruồi Bùi lá tròn Họ Ngũ gia bì Chân chim Đáng Đu đủ rừng Họ Thiên lý Dây hạt bí Dây hoa đá Hà thủ ô Họ Cúc Cứt lợn Ngải cứu Đơn buốt Đại bi Đại kế Rau tàu bay

ĐT "   “ TCB,RTS

ĐT, TC "  CT ĐT,TC 

Đ¢ 

RTS

RTS 

67. 68. 69. 70. 71. 72. 73. 74. 75. 76. 77. 78.

Alstonia scholaris (L.) R. Br. Tabernaemontana bovina Lour. Wrightia laevis Hook. Wrightia pubescens R. Br. 21. Aquifoliaceae Ilex cinerea Champ. Ilex rotunda Thumb. 22. Araliaceae Schefflera heptaphylla (L.) Fprodin Schefflera octophylla (Lour.) Harm. Trevesia sphaerocarpa Grushv. & Skvorts. 23. Asclepiadaceae Dischidia acuminata Cost. Hoya multiflora Bl. Streptocaulon griffithii Hook. f. 24. Asteraceae Ageratum conyzoides L. Artemisia vulgaris L. Bidens pilosa L. Blumea balsamifea (L.) DC. Cersium japonicum DC. Crassocephalum crepididoides (Benth.) S. Moore Eupatorium odoratum L. Pluchea indica (L.) Lees. Taraxacum officinale Wigg. Vernonia arborea Buch. Ham Vernonia scanifolia Benth. Xanthium inaequilaterum DC. 25. Balsaminaceae Impatiens claviger Hook.f. Impatiens yerrucifer Hook.f. 26. Begoniaceae Begonia balansaeana Gagn. 27. Bignoniaceae Markhamia stipulata (Wall.) Schum. Oroxylon indicum (L.) Vent. 28. Bombacaceae Bombax ceiba L.

Cỏ lào Khúc tần Bồ công anh Bông bạc Dây rau ráu Ké đầu ngựa Họ Bóng nƣớc Bóng nƣớc vàng Bóng nƣớc Họ Thu hải đƣờng Thu hải đƣờng Họ Đinh Đinh Núc nác Họ Bông gạo Cây gạo

RTS,§T

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

§T

RTS,TCB

RTS "

TCB TCB

ĐT "

ĐT ĐT

RTS  RTS "

VR,TCB 

ĐT, TCB 

RTS RTS

 TCB 

RTS

79. 80. 81. 82. 83. 84. 85. 86. 87. 88. 89. 90. 91. 92. 93. 94. 95. 96. 97. 98. 99. 100. 101. 102. 103. 104. 105.

Ceiba pentandra (L.) Gaertn. 29. Buddleiaceae Buddleia asiatica Lour. 30. Burseraceae Canarium album Raeusch. Canarium tramdendum Dai. & Yakof. 31. Capparaceae Capparis sepiaria L. Capparis tonkinensis Gagnep. 32. Caprifoliaceae Lonicera japonica Thumb. Sambucus javanica Reinw. ex Blume 33. Chenopodiaceae Chenopodium ficifolium Sw. Chenopodium ambrosioides L. 34. Clusiaceae Garcinia multiflora Champ. Garcinia cowa Roxb. Garcinia fragraeoides A. Chev. Garcinia oblongifolia Champ. 35. Combretaceae Quisqualis indica L. Terminalia catappa L. 36. Convulvulaceae Argyreia acuta Lour. Argyreia sp. 37. Curcurbitaceae Hodgsonia macrocarpa (Blume) Cogn. Trichosanthes tricuspidata Lour. 38. Dilleniaceae Dillenia indica L. Tetracera asiatica (Lour.) Hoogland Tetracera scandens Merr. 39. Duabangaceae Duabanga grandiflora (Roxb. ex DC.) Walp. 40. Ebenaceae Dyospyros lotus L. Dyospyros pilosella H. Lec. Dyospyros sp.

Bông gòn Họ Búp lệ Bọ chó Họ Trám Trám trắng Trám đen Họ Màn màn Cáp Cáp bắc bộ Kim ngân Cơm cháy Họ Rau muối Rau muối Dầu giun Họ Măng cụt Dọc Tai chua Trai lý Bứa Họ Bàng Dây giun Bàng Họ Khoai lang Bạc thau Bạc thau Họ Bầu bí Đại hải Qua lâu Họ Sổ Sổ Chìu Chặc chìu Họ Phay Phay sừng Họ Thị Cậy Thị lông Thị rừng

  

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

RTS

RTS RTS

Họ Nhót Nhót rừng Họ Côm Côm nhọn Côm Họ Thầu dầu Tai tƣợng Sói rừng Lai Chòi mòi chua Thàu táu khác gốc Thàu táu hạt tròn Thàu táu lông Dau da đất Nhội Bồ cu vẽ Đỏm Đơn lá hẹp Ba đậu bắc Ba đậu lá thuôn Ba đậu Vạng Đơn đỏ Bọt ếch Ba soi Mã rạng ấn độ Ba bét trắng Bùm bụp Ba bét Cây chẩn Chó đẻ Me rừng Phèn đen Sòi lá to

ĐT ĐT,TCB RTS     RTS  ĐT, TCB     " RTS TCB TCB  ĐT, TCB  RTS, TCB TCB,RTS RTS ĐT RTS  RTS   CT

106. 107. 108. 109. 110. 111. 112. 113. 114. 115. 116. 117. 118. 119. 120. 121. 122. 123. 124. 125. 126. 127. 128. 129. 130. 131. 132. 133. 134. 135. 136. 137. 138. 139. 140.

41. Elaeagnaceae Elaeagnus bonii H. Lec. 42. Elaeocarpaceae Elaeocarpus apiculatus Mast. in Hook. Elaeocarpus griffithii Mast. 43. Euphorbiaceae Acalypha australis L. Alchornea tiliifolia (Benth.) Muell. Arg. Aleurites molluccana (L.) Willd. Antidesma acidium Retz. Aporosa dioica (Roxb.) Muel. –Arg Aporosa sphaerosperma Gagnep. Aporosa villosa (Lind.) Baill Baccaurea ramiflora Lour. Bischofia javanica Blume. Breynia fruticosa (L.) Hook.f. Bridelia tomentosa Blume. Cleidiocarpon lairinum Airy Shaw Croton tonkinensis Gagn. Croton joufera Roxb. Croton tiglium L. Endosperma chinense Benth. Excoecaria cochinchinensis Lour. Glochidion daltonii(Muell.-Arg.) Kurz Macaranga denticulata (Blume.) Muell. Arg. Macaranga indica Wight Mallotus apelta (Lour.) Muel.-Arg. Mallotus barbatus (Wall.) Muell. Arg. Mallotus Paniculatus (Lamk.) Muel.-Arg. Microdesmis caseariaefolia Planch. Phyllanthus amarus Schum Phyllanthus emblica L. Phyllanthus reticulatus Poir. Sapium baccatum Roxb. Sapium discolor (Cham. ex benth.) Muell. Arg. Sòi tía Sapium rotundifolium Hemsl Vernicia montana Lour. 44. Fabaceae Acacia pennata L. (Willd.)

Sòi lá tròn Trẩu Họ Đậu Xƣơng rắn

ĐT

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

 " “ RTS " RTS " " " “  RTS, TCB    CT

RTS

RTS ĐT,TC   " RTS ĐT,TC RTS ĐT

141. 142. 143. 144. 145. 146. 147. 148. 149. 150. 151. 152. 153. 154. 155. 156. 157. 158. 159. 160. 161. 162. 163. 164. 165. 166. 167. 168. 169. 170.

Muồng trắng Bản xe Đái bò Móng bò Rau bƣớm Móc mèo Muồng hôi Lục lạc kim Lục lạc gỉ sắt Cọ khẹt Cóc kèn Dây mật Thóc lép lá nhỏ Thóc lép có đuôi Thóc lép dị quả Vông nem Bồ kết Keo dậu Trinh nữ Ràng ràng Muồng vàng Lim xẹt Mán đỉa Sắn dây rừng Vàng anh Đuôi chồn Họ Dẻ Dẻ gai Dẻ gai Ấn độ Cà ổi Bắc bộ Dẻ bắc giang

RTS "  

171.

Dẻ đỏ

 

172. 173. 174. 175.

Albizia kalkora Prain. Albizia odoratissima (L. f.) Benth. Archidendron turgidum (Merr.) Neilssen Bauhinia championii Benth. Bauhinia touranensis Gagn. Caesalpinia bonduc (L.) Roxb. Cassia tora L. Crotalaria acicularis Buch. - Ham. ex Benth. Crotalaria ferruginea Grah. ex Benth Dalbergia balansae Prain. Derris balansea Gagnep. Derris marginata Benth. Desmodium mocrocaphyllum Desmodium caudatum (Thum. ex Mur.) DC. Desmodium heterocarpon (L.) DC. Erythrina variegata L. Gleditsia australis Hemsl Leucaena leucocephala (Lamk.) De Wit Mimosa pudica L. Ormosia balansea Drake Peltophorum dasyrrhachis (Miquel.) Kurz. Peltophorum tonkinensis A. Chev. Pithecollobium lucidum Benth. Pueraria montana (Lour.) Merr. Saraca dives Pierre. Urania crinita (L.) Desv. ex DC 45. Fagaceae Castanopsis armata (Roxb.) Spach Castanopsis indica A. DC. Castanopsis tonkinensis Seemem Lithocarpus bacgiangensis (Hickel & A. Cam.) A Camus Lithocarpus ducampii (Hickel & A. Cam.) A Camus Quercus variabilis Blume 46. Flacourtiaceae Flacourtia indica Burm.f. Hydnocarpus hainanensis (Merr.) Steum. 47. Hippocastanaceae Aesculus assamica Griff.

Sồi Họ Mùng quân Hồng quân ấn Lọ nồi Họ Kẹn Kẹn

RTS

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

RTS "

  RTS

RTS

Họ Ban Thành ngạnh nam Đỏ ngọn Họ Hồ đào Chẹo tía Chẹo trắng Cơi Họ De Bộp lông Chắp ba vì Chắp

RTS RTS    RTS  " " “  

Nanh chuột Bời lời Ba vì Màng tang Bời lời là tròn Bời lời hoa tán Bời lời lá vòng Rè quả to Su thon Kháo nhớt Họ Lộc vừng Lộc vừng Họ Mã tiền

 

CKS CKS

RTS RTS

176. 177. 178. 179. 180. 181. 182. 183. 184. 185. 186. 187. 188. 189. 190. 191. 192. 193. 194. 195. 196. 197. 198. 199. 200. 201. 202. 203. 204. 205. 206.

48. Hypericaceae Cratoxylon cochinchinensis (Lour) Bl. Cratoxylon formosum (Jack.) Dyer. 49. Juglandaceae Engelhardtia roburghiana Wall. Engelhardtia spicata Blume Pterocarya stenophyllra C. DC. 50. Lauraceae Actinodaphne Pilosa (Luor.) Merr. Beilschmeidia balansea LecomteL Beilschmeidia fordii Dunn Caryodaphnosis tonkinensis (Lec.) Airy. Shaw Cà lồ Bắc bộ Cinnamomum bejolghota (Buch.- Ham.) Sweet. Re bầu Crytocarya lenticellata Lecomte Litsea baviensis H. Lec. Litsea cubeba (Lour.) Pers. Litsea monopetala (Roxb.) Pers. Litsea umbellata (Lour.) Merr. Litsea verticillata Hance Machilus Platycarpa Chun Phoebe lanceolata Nees. Phoebe tavoyana Hook.f. 51. Lecythidaceae Baringtonia asiatica (L.) Kurz 52. Loganiaceae Gelsemium elegans (Gardn. & Champ. ) Benth. Lá ngón Strychnos wallachii Steud. ex DC. 53. Loranthaceae Helixanthera parasitica Lour. Macrosolen cochinchinensis Lour.) Tiegh. 54. Magnoliaceae Manglietia conifera Dandy Manglietia fordiana Oliv. 55. Malvaceae Abelmoschus moschatus Medicus. Abutilon indicum (L.) Sweet. Hibiscus macrophylla Roxb. Hibiscus Schizopetalus (Mast.) Hook.f. Kydia calycina Roxb.

Mã tiền rừng Họ Tầm gửi Tầm gửi Đại cán Họ Mộc lan Mỡ Giổi Họ Bông Vông vang Cối xay Bụp lá to Bụp rìa Bò ké

ĐT  ĐT,TCB ĐT, TCB ĐT

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

ĐT TC, TCB ĐT 

   

RTS “   RTS RTS, CT RTS

RTs RTS, TCB RTS

207. 208. 209. 210. 211. 212. 213. 214. 215. 216. 217. 218. 219. 220. 221. 222. 223. 224. 225. 226. 227. 228. 229. 230. 231. 232. 233. 234. 235. 236. 237. 238. 239. 240. 241.

Malvastrum coromandelianum (L.) Gurcke. Sida acuta (Burm. f.) Borss Sida cordifolia L. Sida rhombifolia L. Urena lobata L. 56. Melastomataceae Melastoma candidum D. Don Melastoma sanguineum Sims. Melastoma septemnervium (Lour.) Merr. Osbeckia chinensis L. 57. Meliaceae Aglaia perviridis Hiern. Amoora gigantea Pierre. Aphanamixis grandifolia Blume. Chisocheton paniculatus (Roxb.) Hiern Chukrasia tabularis A. Juss Melia azedarach L. Toona sureni (Blume) Merr. 58. Menispermaceae Cissampelos pareira L. Stephania rotunda Lour. Tinospora cordifolia (Willd.) Hook.f. & Th 59. Moraceae Antiaris toxicaria (Pers.) Lesch. Artocarpus heterophythus Lamk. Artocarpus tonkinensis A. Chev. Broussonetia papyrifera (L.) L. Her ex Vent. Ficus annulata Bl. Ficus auriculata Lour. Ficus benjamina L. Ficus drupacea Thumb.Heyne ex Roth Ficus glaberrima Bl. Ficus heterophylla L.f. Ficus hirta Vahl. Ficus hispida L. F. Ficus racemosa L. var. miquelii Streblus asper Lour. Streblus ilicifolia (Kurz.) Corn. Streblus macrophyllus Blume.

Ké Bái nhọn Bái trắng Ké hoa vàng Ké hoa đào Họ Mua Mua Mua bà Mua vảy Mua tép Họ Xoan Gội núi Gội nếp Gội trắng Quếch Lát hoa Xoan ta Trƣơng vân Họ Tiết dê Tiết dê Củ bình vôi Dây ký ninh Họ Dâu tằm Xui Cây mít Chay Dƣớng Đa quả trứng Vả Si sanh Đa lông Đa lá bóng Vú bò lá xẻ Vú bò Ngái Sung Ruối Ô rô Mạy tèo

RTS CT RTS RTS,ĐT   RTS “ RTS ĐT, TCB  RTS ĐT RTS RTS

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

RTS

RTS 

RTS RTS    

242. 243. 244. 245. 246. 247. 248. 249. 250. 251.

Tèo nông Họ Màu chó Máu chó lá nhỏ Máu chó lá to Họ Đơn nem Trọng đũa Trọng đũa lá lớn Trọng đũa lá khôi Chua ngút Chua ngút Đơn nem lá to Họ Sim Vối

RTS

CT    TCB,TC RTS

ĐT

RTS " CT

ĐT  

RTS 

RTS TCB

252. 253. 254. 255. 256. 257. 258. 259. 260. 261. 262. 263. 264. 265. 266. 267. 268. 269.

Bạch đàn trắng Bạch đàn chanh Bạch đàn đỏ Ổi Sim Trâm sừng Học Lạc tiên Lạc tiên Họ Hồ tiêu Tiêu ngắn Trẩu không rừng Lá lốt Họ Rau răm Nghể Nghể trâu Chút chít Họ Mạ sƣa Mạ sƣa hoa thân Mạ sƣa bắc bộ Họ Mao lƣơng Dây ông lão Dây vằng trắng Họ Tào ta Bút mèo

TCB, RTS

270.

Streblus tonkinensis Stapf. 60. Myristicaceae Knema globularia (Lamk.) Warb. Knema pierei Warb. 61. Myrsinaceae Ardisia neriifolia Wall. Ardisia gigantifolia Stapf. Ardisia ramondiaeformis Pit. Embelia laeta(L.) Merr. Embelia ribes Maesa balansae Mez 62. Myrtaceae Cleistocalyx operculatus (Roxb.) Merr. et Perry. Eucalyptus camandulensis Dahnh. Eucalyptus citriodorra Hook. f. Eucalyptus robusta Sm. Psydium guyava L. Rhodomyrtus tomentosa (Air.) Hassk. Syzygium cumini (L.) Druce. 63. Passifloraceae Passiflora foetida L. 64. Piperaceae Piper brevicande C. DC. Piper gymnostachyum Piper lolot L. 64. Polygonaceae Polygonum alatum L. Polygonum barbatum L. Rumex wallichii Meisn. in DC. 65. Proteaceae Helicia cauliflora Merr. Helicia tonkinensis Lecomte 66. Ranunculaceae Clematis armandii Franch. Clematis granulata (Fin. & Gagnep.) Ohwi 67. Rhamnaceae Rhamnus crenata var. Cambodiana (Pierre ex Ptard) Tardieu Ventilago calyculata Tul.

Rút dế

ĐT,TCB

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

RTS, TCB

RTS   RTS,TCB

RTS    RTS,ĐT  RTS RTS    RTS,ĐT RTS,ĐT RTS

RTS,TCB RTS RTS,TCB   TCB RTS,TCB

271. 272. 273. 274. 275. 276. 277. 278. 279. 280. 281. 282. 283. 284. 285. 286. 287. 288. 289. 290. 291. 292. 293. 294. 295. 296. 297. 298.

Táo rừng Họ Hoa hồng Sến mộc Ngấy trắng Ngấy lá hồng Mâm xôi Họ Cà phê Gáo Xƣơng cá Trang Nhàu Dây buớm Bƣớm bạc Xà cawn máu Lấu balansa Lấu núi Lấu Lấu đỏ Găng trâu Móc câu đằng Hoắc quang Họ Cam Hồng bì rừng Củ khỉ Ba chạc Mắt trâu Kim sƣơng Kim quất Muồng truổng Họ Bồ hòn Tầm phọng Nhãn rừng

ĐT, TC RTS

 RTS RTS RNS

299. 300. 301. 302.

Zizyphus oenoplia (L.) Mill 68. Rosaceae Photinia benthamiana Hance Rubus cochinchinensis Tratt. Rubus rosafolius Smith. Rubus alcaefollius Poiret. 69. Rubiaceae Adina cordifolia (Roxb.) Hook.f. ex Brandis Canthium diccocum (Gaertn.) Merr. Ixora stricta Roxb. Morinda citrifolia L. Mussaenda frondosa L. Mussanda cambodiana Ophiorrhiza sanguinea Bl. Psychotria balansae Pitard Psychotria montana Bl. Psychotria reevesii Wall. in Roxb. Psychotria rubra (lour.) Poir Randia spinosa Bl. Uncaria macrophylla Wall. in Roxb. Wendlandia formosa Cowan 70. Rutaceae Clausena dunniana Levl. & Fedde. Clausena indica (Datz.) Oliv. Euodia lepta (Spreng.) Merr. Micromelum hirsutum Micromelum minutum (Forst. f.) Wight&arn. Triphasia trifolia (Burm. f.) P. Wils. Zanthoxylum avicenniae (Lamk.) DC. 71. Sapindaceae Cardiospernum halicacabum L. Dimocarpus fumatus (Blume) Leeenh., subsp. indochinensis. Paviesia annamensis Pierre. Pometia pinnata Forst. Sapindus saponaria L. 72. Sapotaceae Madhuca pasquieri (Dubard) H.J.Lam 73. Scrophulariaceae

Trƣờng mật Sâng Bồ hòn Họ Hồng xim Sến mật Họ Hoa mõm chó

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

ĐT ĐT

RTS,TCB TC,TCB

ĐT " ĐT,TCB

Bồ bồ Lữ đằng cọng Họ Thanh thất Thanh thất Bá bệnh Họ Cà Cà độc đƣợc Tầm bóp cạnh Tầm bóp nhỏ Dây toàn Họ Bần Phay sừng Họ Trôm Bất thực Hu đen Ngô đồng Tổ kén đực Tổ kén lông Lòng mang Màng kiêng Trôm Henry Sảng

Họ Bồ đề

Bồ đề

Họ Dung Dung lá mỏng Dung lá thon Dung

RTS RTS RTS  RTS    RTS RTS  

Họ Chè

Chè béo Linh nhật Súm lông Vối thuốc

Họ trầm hƣơng

Trầm hƣơng Dó

RTS RTS  RTS RNS 

Họ Đay

303. 304. 305. 306. 307. 308. 309. 310. 311. 312. 313. 314. 315. 316. 317. 318. 319. 320. 321. 322. 323. 324. 325. 326. 327. 328. 329. 330. 331. 332.

Adenosma indiana (Lour.) Merr. Lindernia anagallis (Burm.f.) Pennell. 74. Simaroubaceae Ailanthus triphysa (Dennst.) Alst. Eurycoma longifolia W. Jack 75. Solanaceae Datura metelL. Physalis angulata L. Physalis minima L. Solanum lyratum Thumb. 76. Sonneratiaceae Duabanga sonneratiodes Ham. 77. Sterculiaceae Abrroma angusta L. (Willd.) Commersonia bartramia L.) Merr. Firmannia colorata Hemsl. Helicteres angustifolia L. Helicteres hirsuta Lour. Pterospermum heterophyllum Pierre Pterospermum truncatolobum Gagn. Sterculia henryi Hemsl. Sterculia lanceolata Cav. 78. Styracaceae Styrax tonkinensis (Pierre) Craib ex Hardw 79. Symplocaceae Symplocos anomala Brand. Symplocos lancifolia Sieb. & Zucc Symplocos Poilanei Guillaum 80. Theaceae Anneslea fragrans Wall. Eurya japonica Thunb. Eurya ciliata Merr. Schima wallichii (DC) Korth. 81. Thymelaeaceae Aquilaria crassna Pierre ex Lecomte Rhamnoneuron balansae (Drake) Gilg 82. Tiliaceae Burretiodendron hsienmu Chiang. & How. Corchorus aestuans L.

Nghiến Bố dại

RTS RTS,ĐT

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

Cò ke Cò ke lá sếu Cò ke lông Cò ke Gai đầu

    ĐT

Họ Du

Sếu Ngát Bọ mắm lông Bọ mắm Hu đay Hu đay Du

RTS  ĐT    

Họ Gai

333. 334. 335. 336. 337. 338. 339. 340. 341. 342. 343. 344. 345. 346.

Gai lá dẹt Gai

Grewia bilamellata Gagn. Grewia celtidifolia Juss. Grewia hirsuta Vahl Microcos paniculata L. Triumfetta bartramia L. 82. Ulmaceae Celtis sinensis Pierre. Gironniera subaequalis Planch Gonostera hirta (Blume) Miq. Pouzolzia zeylanica (l.) Benn. Trema angustifolia (Planch.) Blume Trema orientalis (l.) Bl. Ulmus lancifolia Roxb. 83. Urticaceae Boehmeria aff. platyphylla Ham. ex D. Don Boehmeria nivea (L.)

 RTS,TCB

" A

Gai rừng Lá han Họ Tếch Tu hú Mò trắng Bọ mẩy Mò đỏ

Cỏ roi ngựa Bình linh Đẹn 3 lá

RTS,TCB  TC, TCB “ TCB,TC ĐT  RTS

Họ Nho

TCB, RTS RTS RTS

Chìa vôi Dây vác Tứ thƣ

Lớp một lá mầm Họ Thùa

ct ĐT

Huyết dụ Phất dụ Cambốt Họ Náng

Náng

ct

347. 348. 349. 350. 351. 352. 353. 354. 355. 356. 357. 358. 359. 360. 361. 362.

Boehmeria nivea (L.) Gaud. var. tenacissma Laportea violacea Gagnep. 84. Verbenaceae Callicarpa albida Blume Clerodendron chinensis (Osbeck) Mabb. Clerodendron cyrtophyllum Turcz Clerodendron japonicum (Thumb.) Sweet. Clerodendron kaempferi (Jacq) Sieb. ex Hassk. Mò Verbena officinalis L. Vitex pinata P. Dop. Vitex trifolia L.f. 85. Vitaceae Cissus tribola (Luor.) Merr Tetrastifma pachyphyllum Hemsl. Tetrastifma planicanle (Hook.f.) Gagn. V.2. Liliopsida 86. Agavaceae Cordyline fruticosa (L.) Goepp. Dracaena cambodiana Pierre. ex Gagn. 87. Amaryllidaceae Crinum asiaticum L. 88. Araceae

Họ Ráy

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

Minh ty mảng Ráy

Thiên niên kiện Ráy bò Trâm đài

RTS RTS,ĐT RTS  RTS 

Họ Cau dừa

Búng báng Song Mấy bắc bộ Đùng đình Móc Kè Cọ

RTS   RTS   

Họ Thài lài

Đầu rìu Bích trai Đầu rìu chụm

ĐT ĐT ĐT

Họ Tỏi rừng

RTS 

Cao cẳng Cao cẳng lá nhỏ Họ Mía dò

Mía dò Mía dò hoa gốc

TCB,RTS “

Họ Cói

Cói Cói Cói lá dứa

RTS,ĐT  RTS

Họ Củ nâu

Củ nâu Củ mài

 

Họ Bạch huệ

Hƣơng bài Huyết giác

RTS 

Họ Lá dong

Lá dong Lá dong dại

RTS 

Họ Chuối

363. 364. 365. 366. 367. 368. 369. 370. 371. 372. 373. 374. 375. 376. 377. 378. 379. 380. 381. 382. 383. 384. 385. 386. 387. 388. 389. 390. 391. 392.

Aglaonema tenuipes Engler. Alocasia macrorrhiza (L. G. Don) Ar. Amorphophallus tonkinensis Engler & Gehrm. Nƣa Bắc Homalonema occulta (Lour.) Schott. Pothos repens (Lour.) Druce Rhaphidophora hookeri Schott. 89. Arecaceae Arenga pinnata (Wurmb.) Merr. Calamus rudentum Lour. Calamus tonkinensis Becc Caryota bacsoniensis Magalar Caryota urens L. Livistona chinensis Magalon Livistona cochinchinensis (Lour.) Mart. 90. Commelinaceae Commelina bengalensis L. Cyanotis ciliata (Bl.) Bakh. Floscopa glomeratus Hassk. 91. Convallariaceae Ophiopogon humilis Rodriguez Ophiopogon reptans Hook.f. 92. Costaceae Costus speciosus (Koeng.) Smith Costus tonkinensis Gagnep. 93. Cyperaceae Carex cryptostachyus Brogn. in Duper. Carex indica L. Mapinia macrocephala (Gaudich.) K. Sch. 94. Dioscoreaceae Dioscorea cirrhosa Prain. & Burk. Dioscorea persimilis Prain. & Burk. 95. Liliaceae Dianella ensifolia (L.) DC. Dracaena cochinchinensis 96. Marantaceae Phrynium placentarium (Lour.) Merr Phrynium thorelli Gagn. 97. Musaceae Musa sp.

Chuối rừng

RTS

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

Họ Lan

Lan núi đá Kim tuyến tơ Lan củ nhỏ Cầu diệp Lan củ dây Kim tán Lan bô hội Ngọc vạn tam đảo Lan xẻ cánh

RTS   CPS    "  

Họ Dứa dại

RTs 

Dứa dại thơm Dứa dại Bắc Họ Cỏ

393. 394. 395. 396. 397. 398. 399. 400. 401. 402. 403. 404. 405. 406. 407.

98. Orchidaceae Acampe rigida (Buch.- Ham.) hunt. Anoe ctochilus setaceus Blume Bulbophyllum concinnum Hook.f. Bulbophyllum odoratissimum (Smith.) Lindl. Bulbophyllum lepidum (Bl.) J. J. Smith. Calanthe angusta Lindl. Cymbidium aloifolium (L.) Sw. Dendrobium daoense Gagn. Habernaria rhodocheila Hance Luisia zollingeri Reichb.f. 99. Pandanaceae Pandanus odoratissimus L. Pandanus tonkinensis Mart. ex Stone 100. Poaceae Ampelocalamus Patellais (Gamble Stapleton) Bambusa agrestis (Lour.) Poior Bambusa multiplex (Lour.) Raeusch

Giang Hóp gai Hóp

RTS  

408. 409. 410. 411. 412. 413. 414. 415. 416. 417. 418. 419. 420.

Vầu Hóp nhỏ Tre Cỏ may Cỏ chân vịt Mai Mạy hốc Diễn trứng Cỏ chỉ Cỏ mật Cỏ tranh Cỏ mồm Cỏ rác núi

  RTS,ĐT   CT       

421.

Cỏ chè vè

422. 423. 424. 425. 426.

Bambusa nutans Wall. ex Munro Bambusa tuldoides Munro Bambusa vulgaris Schrader. Chrysopogon aciculatus (Retz.) Trin. Dactyloctenium negyptum (L.) Willd. Dendrocalamus giganteus Munro. Dendrocalamus hamiltonii Nees. & Arn Dendrocalamus latiflorus Munro Erianthus arundinaceuss (Retz.) Jeswiel. Erichloa vilosa (Thumb.) Kunth Imperata cylindrica (L.) Beauv. Ischaemum timorense Kunth Microstegium montanum (Nees ex Steud.) A. Camus Miscanthus floridulus Warb. ex K Schum. & Lauterb. Miscanthus sinensis Anders. Neohouzeana dullosa A. Camus Panicum repens L. Paspalum conjgatum Berg. Paspalum distichum Roxb.

Chè vè trung hoa Nứa Cỏ gừng Cỏ đắng Cỏ chác

 RTS   

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

Lau Cỏ lách Cỏ sâu róm Diễn Bƣơng Cỏ mật Chít

  RTS    ĐT

Họ Cậm cang

" " " 

Cậm cang gai Cậm cang lá thuôn Cậm cang lá to Cậm cang lá quế Họ Bách bộ

Bách bộ Bách bộ đá

RTS 

Họ Râu hùm

Râu hùm

RTS

Họ Gừng

Saccharum officinarum L. Saccharum spontaneum L. Setaria viridis (L.) Beau Sinobambusa sat(Bal.) T. Q. Nguyen Sinocalamus flagelliera (munro) T.Q. Nguyen Sorhum propinquum Kunth) Hitche Thysanolaena maxima (Roxb.) O. Ktze. 101. Smilacaceae Smilax ferox Wall. ex Kunth Smilax lancaeifolia Roxb. Smilax ovaeifolia Roxb. Smilax synandra Gagn. 102. Stemonaceae Stemona tuberosa Lour. Stenoma saxorum Gagnep. 103. Taccaceae Tacca charitteri Andre. 104. Zingiberaceae Alpinia tonkinensis Gagn. Alpinia globosa (Lour.) Horan Zingiber Zerumbet (L.) Sm.

Sẹ Sẹ Gừng gió

RTS  

427. 428. 429. 430. 431. 432. 433. 434. 435. 436. 437. 438. 439. 440. 441. 442. 443.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

Phụ lục 2.

PHIẾU ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ MÔ HÌNH

KHOANH NUÔI PHỤC HỒI RỪNG

1. Họ và tên chủ hộ:

Tỉnh:

Huyện:

Xã:

Thôn:

2. Số nhân khẩu:

Số lao động:

3. Trình độ văn hóa:

4. Diện tích nhận bảo vệ:

5. Thời gian nhận đất:

6. Cơ quan (tổ chức) giao đất:

7. Hiện trạng khi nhận đất:

Thảm cỏ:

Cây bụi

Rừng TN

Rừng trồng

8. Hiện trạng tại thời điểm phỏng vấn:

Thảm cỏ

Cây bụi

Rừng TN

Rừng trồng

9. Hình thức bảo vệ:

- Kết hợp trồng bổ sung:

Không tác động

- Phát dọn vệ sinh: Tháng

Quí

Năm

10. Tiền công (nghìn đồng/ha):

- Kết hợp trồng bổ sung

Không tác động

Phát dọn vệ sinh

11. Các hỗ trợ khác:

Tài liệu

Đi đào tạo

- Tập huấn kỹ thuật

Cây giống

Phân bón

- Vay vốn

12. Hiệu quả kinh tế:

- Chi phí (nghìn đồng)

Công bảo vệ, chăm sóc

Cây giống

Vật tƣ

- Thu nhập (nghìn đồng)

Tiền công bảo vệ

Khai thác gỗ củi

Lâm sản khác

13. Kiến nghị của gia đình

Ngày tháng năm 2009

Ngƣời phỏng vấn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

PHIẾU ĐIỀU TRA ĐÁNH GIÁ

Hiệu quả sản xuất trang trại, vƣờn rừng

1. Họ và tên chủ hộ:

Tuổi:

Nam, Nữ:

Tỉnh:

Huyện:

Xã:

Thôn:

2. Số nhân khẩu:

Số lao động:

3. Trình độ văn hóa:

Dân tộc:

4. Diện tích đất:

Trang trại, vƣờn rừng

Ruộng

Rừng TN

Rừng trồng

5. Mô hình trang trại, vƣờn rừng:

NLKH

VAC

VACR

VR

T.trại

6. Khoảng cách từ nhà ở chính đến trang trại:

7. Thời gian xây dựng mô hình:

8. Cây trồng chính:

Cây trồng……………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………….

Chiều cao, đƣờng kính ………………………………………………………………

Vật nuôi: …………………………………………………………………………...............

9. Chi phí

Công lao động

Cây giống

Vật tƣ

Vận chuyển

10. Thu nhập:

- Sản phẩm thu từ mô hình:

- Khả năng tiêu thụ:

- Lý do không tiêu thụ đƣợc:

- Tổng thu nhập (năm):

11. Đánh giá chung

12. Kinh nghiệm

Tự học, tự làm

Từ chƣơng trình truyền thông

Cơ quan, tổ chức

Mô hình thí điểm

13. Hỗ trợ từ chính quyền

Vay vốn

Kỹ thuật

Cây giống

Tài liệu

14. Kiến nghị của gia đình

Ngày tháng năm 2009

Ngƣời phỏng vấn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

Phụ lục 3. Một số hình ảnh các mô hình

Ảnh 1: Xử lý thực bì bằng biện pháp đốt cành chuẩn bị đất trồng rừng Nhà anh Lƣu Văn Xuân xóm La Thông, xã Hóa Trung, Huyện Đồng Hỷ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

Ảnh 2. Đồi trọc thuộc xã Văn Lăng, huyện Đồng Hỷ

Ảnh 3: Mô hình VR xóm Tam Va, xã Văn Lăng, Đồng Hỷ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

Ảnh 4: Trồng rừng phòng hộ trên núi đá vôi xã Hòa Bình, huyện Đồng Hỷ

Ảnh 5. Mô hình khoanh nuôi phục hồi rừng có tác động ở xã Văn Lăng

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

Ảnh 6. Rừng tự nhiên >3ha của nhà ông Hoàng Văn Lƣơng, Nông Văn Bình, bà Nguyễn Thị Xim, Lý Thị Thành thuộc xóm Hang Cô, xã Hóa Trung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

Ảnh 7: Mô hình VAC nhà chị Lý Thị Sen, xóm La Thông, xã Hóa Trung; Ảnh 8. Mô hình nông lâm kết hợp nhà anh Nguyễn Xuân Hòa, xóm Na Long, xã Hóa Trung, huyện Đồng Hỷ.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

Ảnh 9. Mô hình trồng rừng sản xuất của nhà anh Nông Văn Đông Xóm La Thông, xã Hóa Trung, huyện Đồng Hỷ.

Ảnh 10. Mô hình nông lâm kết hợp tại xóm Tam Va, xã Văn Lăng,

huyện Đồng Hỷ.

Ảnh 11. Khoanh nuôi phục hồi rừng có tác động của nhà ông Nông Văn Sài

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.Lrc-tnu.edu.vn

và Luân Văn Tuấn, xóm Hang Cô, xã Hóa Trung