Đề tài: Ứng dụng của PLC S7-200 và điều khiển thang máy 10 tầng

Chia sẻ: Dũng Nguenthedung | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:91

0
216
lượt xem
97
download

Đề tài: Ứng dụng của PLC S7-200 và điều khiển thang máy 10 tầng

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đề tài "Ứng dụng của PLC S7-200 và điều khiển thang máy 10 tầng" có kết cấu nội dung gồm 4 chương, nội dung trình bày tổng quan về thang máy, thiết kế sơ đồ nguyên lý, giới thiệu chung về PLC, ứng dụng PLC cho hệ thống khống chế điều khiển thang máy.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Đề tài: Ứng dụng của PLC S7-200 và điều khiển thang máy 10 tầng

  1. LỜI MỞ ĐẦU Cùng   với   sự   phát   triển   nhanh   chóng   của   khoa   học   kỹ   thuật,   công   nghiệp hóa hiện đại hóa ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong đời sống xã   hội. Tự  động hóa cao song song với việc sử  dụng một cách triệt để  nguồn   năng lượng, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải   thiện môi trường làm việc, cải thiện nhu cầu sống của con người. Là một sinh viên nghành điện ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường   mỗi sinh viên chúng ta đã được các thầy cô trang bị  cho những tư  duy, kiến   thức cơ bản về tự động hóa điện  và truyền động điện tự động. Trong thời gian học tập vừa qua em đã có dịp tiếp xúc và tìm hiểu một   số thiết bị hiện đại đang được ứng dụng trong môn tự động hóa. Do đó trong   giai đoạn làm đồ án , được sự đồng ý và giúp đỡ của cô giáo hướng dẫn. Em   đã chọn đề  tài:  Ứng dụng của PLC S7­200 và điều khiển thang máy 10   tầng. Sau gần 3 tháng liên   tục được sự  hướng dẫn tận tình của cô giáo   hướng dẫn, và các thầy trong bộ  môn, và cùng với sự  giúp đỡ  của các bạn   trong lớp, đến nay bản thiết kế của em đã hoàn thành. Qua đây em muốn gửi lời cảm ơn đến các thầy cô trong bộ môn đã tận   tình giúp đỡ em để  hoàn thành bản thiết kế này. Đồng thời em muốn gửi lời   cảm ơn sâu sắc đến cô giáo Th.S Nguyễn Hữu Hải người đã hướng dẫn tận   tình em trong suốt thời gian qua. Em xin chân thành cảm ơn!                                                                          Sinh viên Thiết kế                                                                      Nguy ễn Th ế Dũng 
  2. MỤC LỤC CHƯƠNG I  : TỔNG QUAN VỀ THANG MÁY CHƯƠNG II : THIẾT KẾ SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ CHƯƠNG III:  GIỚI THIỆU CHUNG VỀ PLC CHƯƠNG IV:  ỨNG DỤNG PLC CHO HỆ THỐNG KHỐNG  CHẾ ĐIỀU KHIỂN THANG MÁY
  3. CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ THANG MÁY 1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THANG MÁY. 1.1.1. Khái niệm chung về Thang Máy. Thang máy là một thiết bị  chuyên dùng để  vận chuyển người, hàng hoá,  vật liệu. v.v. theo phương thẳng đứng hoặc nghiêng một góc nhỏ hơn 150 so  với phương thẳng đứng theo một tuyến đã định sẵn. Nhiều quốc gia trên thế giới đã quy định, đối với các nhà cao 6 tầng trở lên   đều phải được trang bị  thang máy để  đảm bảo cho người đi lại thuận tiện,  tiết kiệm thời gian và tăng năng suất lao động. Giá thành của thang máy trang  bị cho công trình so với tổng giá thành của công trình chiếm khoảng 6% đến  7% là hợp lý. Đối với những công trình đặc biệt như  bệnh viện, nhà máy,  khách sạn v.v. Tuy nhiên số  tầng nhỏ hơn 6 nhưng do yêu cầu phục vụ  vẫn   phải được trang bị thang máy. Với các nhà nhiều tầng có chiều cao lớn thì việc trang bị thang máy là bắt  buộc để  phục vụ việc đi lại trong nhà. Nếu vấn đề  vận chuyển người trong   những toà nhà này không được giải quyết thì các dự  án xây dựng các toà nhà   cao tầng không thành hiện thực. Thang máy là một thiết bị vận chuyển đòi hỏi tính an toàn nghiêm ngặt, nó   liên quan trực tiếp đến tài sản và tính mạng con người. Vì vậy, yêu cầu chung  đối với thang máy khi thiết kế, chế  tạo, lắp đặt, vận hành, sử  dụng và sửa  chữa là phải tuân thủ một cách nghiêm ngặt các yêu cầu về kỹ thuật an toàn   được quy định trong các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm..
  4. 1.1.2 Phân loại Thang Máy. Thang máy hiện nay đã được thiết kế  và chế  tạo rất đa dạng, với nhiều  kiểu, loại khác nhau để phù hợp với mục đích của từng công trình. Có thể phân loại thang máy theo các nguyên tắc và các đặc điểm sau: 1.1.2.1. Theo công dụng (TCVN 5744­1993) thang máy được phân thành 5   loại. a) Thang máy chuyên chở người. Loại này chuyên vận chuyển hành khách trong các khách sạn, công sở, nhà  nghỉ, các khu chung cư, trường học, tháp truyền hình v.v... b) Thang máy chuyên chở người có tính đến hàng đi kèm. Loại này thường dùng cho các siêu thị, khu triển lãm v.v... c) Loại máy chuyên chở bệnh nhân. Loại này chuyên dùng cho các bệnh viện, các khu điều dưỡng,...Đặc điểm  của nó là kích thước thông thuỷ  cabin phải đủ  lớn để  chứa băng ca (cáng)   hoặc giường của bệnh nhân, cùng với các bác sĩ, nhân viên và các dụng cụ  cấp cứu đi kèm. Hiện nay trên thế giới đã sản xuất theo cùng tiêu chuẩn kích   thước và tải trọng cho loại thang máy này. d) Thang máy chuyên chở hàng có người đi kèm. Loại thường dùng cho các nhà máy, công xưởng, kho, thang máy dùng cho   nhân viên khách sạn v.v... chủ  yếu để  chở  hàng nhưng có người đi kèm để  phục vụ. e) Thang máy chuyên chở hàng không có người đi kèm. Loại chuyên dùng để chở vật liệu, thức ăn trong các khách sạn, nhà ăn tập   thể v.v... Đặc điểm của loại này chỉ có điều khiển ngoài cabin (trước các cửa  tầng). Còn các loại thang máy khác nêu ở trên vừa điều khiển trong cabin vừa   điều khiển ngoài cabin.
  5. Ngoài ra còn có các loại thang máy chuyên dùng khác như: thang máy cứu  hoả, chở ôtô v.v... 1.1.2.2. Theo hệ thống dẫn động cabin. a) Thang máy dẫn động điện. Loại này dẫn động cabin lên xuống nhờ  động cơ  điện truyền qua hộp   giảm tốc tới puly ma sát hoặc tang cuốn cáp. Chính nhờ cabin được treo bằng  cáp mà hành trình lên xuống của nó không bị  hạn chế. Ngoài ra còn có loại   thang máy dẫn động cabin lên xuống nhờ bánh răng thanh răng (Chuyên dùng  để chở người phục vụ xây dựng các công trình cao tầng). b) Thang máy thuỷ lực (bằng xylanh ­ pittông). Đặc điểm của loại này là cabin được đẩy từ dưới lên nhờ xylanh ­ pittông   thuỷ  lực nên hành trình bị  hạn chế. Hiện nay thang máy thuỷ  lực với hành  trình tối đa khoảng 18m, vì vậy không thể trang bị cho các công trình cao tầng,  mặc dù kết cấu đơn giản, tiết diện giếng thang máy nhỏ hơn khi có cùng tải   trọng so với dẫn động cáp, chuyển động êm, an toàn, giảm được chiều cao  tổng thể của công trình khi có cùng số tầng phục vụ, vì buồng máy đặt ở tầng   trệt. c) Thang máy nén khí. 1.1.2.3. Theo vị trí đặt bộ tời kéo. Đối với thang máy điện + Thang máy có bộ tời kéo đặt phía trên giếng thang. + Thang máy có bộ tời kéo đặt phía dưới giếng thang. + Đối với thang máy dẫn động cabin lên xuống bằng bánh răng thanh răng   thì hệ tời dẫn động đặt ngay trên nóc. Đối với thang máy thuỷ lực: buồng máy đặt tại tầng trệt. 1.1.2.4. Theo hệ thống vận hành.
  6. a) Theo mức độ tự động. + Loại nửa tự động. + Loại tự động. b) Theo tổ hợp điều khiển. + Điều khiển đơn. + Điều khiển kép. + Điều khiển theo nhóm. c) Theo vị trí điều khiển. + Điều khiển trong cabin . + Điều khiển ngoài cabin . + Điều khiển cả trong và ngoài cabin . 1.1.2.5. Theo các thông số cơ bản. a) Theo tốc độ di chuyển của cabin. + Loại tốc độ thấp:        
  7. + Loại lớn:              Q = 1000 ­ 1600 kg; + Loại rất lớn:             Q > 1600 kg;   1.1.2.6. Theo kết cấu các cụm cơ bản. a) Theo kết cấu của bộ tời kéo. + Bộ tời kéo có hộp giảm tốc: + Bộ tời kéo không có hộp giảm tốc: thường dùng cho các loại thang máy   có tốc độ cao (  >2,5 m/s); + Bộ tời kéo sứ dụng động cơ một tốc độ, hai tốc độ, động cơ điều chỉnh   vô cấp, động cơ cảm ứng tuyến tính (LIM – Linear Induction Motor); + Bộ  tời kéo có puly ma sát: khi puly quay kéo theo cáp chuyển động là   nhờ ma sát sinh ra giữa rãnh ma sát của puly và cáp. Loại này đều phải có đối   trọng. b) Theo hệ thống cân bằng. + Có đối trọng; + Không có đối trọng; + Có cáp hoặc xích cân bằng dùng cho các thang máy có hành trình lớn; + Không có cáp hoặc xích cân bằng. c) Theo cách treo cabin và đối trọng. + Treo trực tiếp vào dầm trên của cabin; + Có palăng cáp (thông qua các puly trung gian) vào dầm trên của cabin; + Đẩy từ phía đáy cabin thông qua các puly trung gian. d) Theo hệ thống cửa cabin. + Phương pháp đóng mở cửa cabin: ­ Đóng mở bằng tay: Khi cabin dừng đúng tầng thì phải có người ở trong   hoặc ngoài cửa mở và đóng cửa cabin và cửa tầng;
  8. ­ Đóng mở  cửa tự động (bán tự  động). Khi cabin dừng đúng tầng thì cửa  cabin và cửa tầng tự động mở, khi đóng phải dùng tay hoặc ngược lại. Cả  hai loại này đều dùng cho các thang máy chở  hàng có người đi kèm,   hoặc thang máy dùng cho nhà riêng. ­ Đóng mở tự động: Khi cabin dừng đúng tầng thì cửa cabin và cửa tầng tự  động mở và đóng nhờ một cơ cấu đặt ở  đầu cabin. Thời gian và tốc độ đóng   mở có thể điều chỉnh được. + Theo kết cấu của cửa: ­ Cánh cửa dạng cửa xếp lùa về một phía hoặc hai phía; ­ Cánh cửa dạng tấm (panen) đóng, mở bản lề một cánh hoặc hai cánh. Hai loại này thường dùng cho thang máy chở  hàng có người đi kèm hoặc   không có người đi kèm. Hoặc thang máy dùng cho nhà riêng. ­ Cánh cửa dạng tấm (panen), hai cánh mở  chính  ở  giữa lùa về  hai phía.   Đối với thang máy có tải trọng lớn, cabin rộng, cửa cabin có bốn cánh mở  chính ở giữa lùa về hai phía (mỗi bên hai cánh). Loại này thường dùng cho thang máy có đối trọng đặt ở phía sau cabin; ­ Cánh cửa dạng tấm (panen), hai hoặc ba cánh mở  một bên, lùa về  một  phía. Loại này thường dùng cho thang máy có đối trọng đặt bên cạnh cabin   (thang máy chở bệnh nhân); ­ Cánh cửa dạng tấm (panen), hai cánh mở  chính giữa lùa về hai phía trên  và dưới (thang máy chở thức ăn); ­ Cánh cửa dạng tấm (panen), hai hoặc ba cánh mở lùa về một phía trên. Loại này dùng cho thang máy chở ôtô và thang máy chở hàng. + Theo số cửa cabin: ­ Thang máy có một cửa; ­ Hai cửa đối xứng nhau; ­ Hai cửa vuông góc nhau.
  9. e) Theo bộ hãm bảo hiểm cabin. + Hãm tức thời, loại này dùng cho thang máy có tốc độ thấp đến 45 m/ph; + Hãm êm, loại này dùng cho thang máy có tốc độ  lớn hơn 0.75 m/s, và  thang máy chở bệnh nhân. 1.1.2.7. Theo vị trí của cabin và đối trọng giếng thang. a) Đối trọng bố trí phía sau. b) Đối trọng bố trí một bên. 1.1.2.8. Theo quỹ đạo di chuyển của cabin. a) Thang máy thẳng đứng. b) Thang máy nghiêng. c) Thang máy zigzag. 1.2. CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI THANG MÁY. 1.2.1. Yêu cầu an toàn trong điều khiển Thang Máy. Thang máy là thiết bị chuyên dùng để  chở  người, chở hàng từ  độ  cao này  đến độ  cao khác vì vậy trong thang máy, vấn đề  an toàn được đặt lên hàng   đầu. Để  đảm cho sự  hoạt động an toàn của thang máy, người ta bố  trí một  loạt các thiết bị giám sát hoạt động của thang nhằm phát hiện và xử lý sự cố. Trong thực tế, khi thiết kế truyền động cho thang máy phải phối hợp bảo   vệ cả phần cơ và phần điện, kết hợp nhiều loại bảo vệ. Chẳng hạn, khi cấp   điện cho động cơ kéo buồng thang thì cũng cấp điện luôn cho động cơ phanh,  làm nhả các má phanh kẹp vào ray dẫn hướng. Khi đó buồng thang mới có thể  chuyển động được. Khi mất điện, động cơ  phanh không quay nữa, các má   phanh kẹp sẽ tác động vào đường ray giữ cho buồng thang không rơi. 1.2.1.1. Một số thiết bị bảo hiểm cơ khí của thang máy. a. Phanh bảo hiểm.
  10. Phanh bảo hiểm giữ buồng thang tại chỗ khi đứt cáp, mất điện và khi tốc  độ vượt quá (20   40) % tốc độ định mức. Phanh bảo hiểm thường được chế  tạo theo 3 kiểu: Phanh bảo hiểm kiểu   nêm, phanh bảo hiểm kiểu lệch tâm và phanh bảo hiểm kiểu kìm. Trong các loại phanh trên, phanh bảo hiểm kìm được sử  dụng rộng rãi  hơn, nó bảo đảm cho buồng thang dừng êm hơn. Kết cấu của phanh bảo   hiểm kiểu kìm được biểu diễn trên hình 1­1. Phanh bảo hiểm thường  được lắp phía dưới buồng thang, gọng kìm 2   trượt theo thanh hướng dẫn 1 khi tốc độ  của buồng thang bình thường. Nằm   giữa hai cánh tay đòn của kìm có nêm 5 gắn với hệ truyển động bánh vít ­ trục   vít 4. Hệ truyền động trục vít có hai loại ren: ren phải và ren trái.           Hình 1­1:  Phanh bảo hiểm kiểu kìm Cùng với kết cấu của phanh bảo hiểm, buồng thang có trang bị  thêm cơ  cấu hạn chế tốc độ kiểu ly tâm. Khi tốc độ chuyển của buồng thang tăng, cơ  cấu đai truyền 3 sẽ làm cho thang 4 quay và kìm 5 sẽ ép chặt buồng thang vào  thanh dẫn hướng và hạn chế tốc độ của buồng thang. b. Bộ hạn chế tốc độ kiểu vòng cáp kín. Bộ  hạn chế  tốc độ  được đặt  ở  đỉnh thang và được  điều khiển bởi một vòng cáp kín truyền từ buồng thang   qua puli của bộ  điều tốc vòng xuống dưới một puli cố  định  ở  đáy giếng thang. Cáp này chuyển động với tốc  độ  bằng tốc độ  của buồng thang và được liên kết với   các thiết bị an toàn. Khi tốc độ  của Cabin vượt quá giá   trị  cực đại cho phép, thiết bị  kéo cáp do bộ  điều tốc  Hình   1­2:  Nguyên   lý  làm   việc   của   bộ   hạn  chế tốc độ
  11. điều khiển sẽ giữ vòng cáp của bộ điều tốc, cáp bị tác dụng của một lực kéo.   Lực này sẽ tác động vào thiết bị an toàn cho buồng thang như ngắt mạch điện  động cơ, đưa thiết bị chống rơi vào làm việc. Sơ đồ nguyên lý làm việc của bộ hạn chế tốc độ được minh hoạ trên hình   1­2. Cáp 2 treo vòng qua puli 1, puli 1 quay được là nhờ  chuyển động của cáp   qua ròng rọc cố định 9. Ròng rọc này dẫn hướng cho cáp. Trường hợp cáp bị  đứt hay bị trượt thì vận tốc Cabin tăng lên, puli 1 cũng quay nhanh lên vì dây  cáp chuyển động cùng với Cabin. Đến một mức độ  nào đó lực ly tâm sẽ  làm   văng quả văng 3 đập vào cam 4. Cam 4 tác động vào công tắc điện 10 làm cho   động cơ  dừng lại. Mặt khác, cam 4 đẩy má phanh 6 kẹp chặt cáp lại. Trong  khi đó Cabin vẫn rơi xuống và cáp 2 sẽ kéo thanh đòn bẩy 8 (gắn vào Cabin)   làm cho bộ chống rơi làm việc. Tốc độ Cabin mà tại đó bộ điều tốc bắt đầu hoạt động gọi là tốc độ nhả.   Theo kinh nghiệm tốc nhả thường bằng 1/4 lần tốc độ  vận hành bình thường  của thang. 1.2.1.2. Các tín hiệu bảo vệ và báo sự cố. Ngoài các bộ  hạn chế  tốc độ  và phanh người ta còn đặt các tín hiệu bảo  vệ và hệ thống báo sự cố. Mục đích là để đảm bảo an toàn cho thang máy và  giúp người kỹ  sư  bảo dưỡng thấy được thiết bị  khống chế  tự  động đã bị  hỏng, cần được kiểm tra trước khi thang được tiếp tục đưa vào hoạt động. Trong quá trình thang vận hành phải đảm bảo thang không được vượt quá  giới hạn chuyển động trên và giới hạn chuyển động dưới. Điều này có nghĩa  là khi thang đã lên tới tầng cao nhất thì mọi chuyển động đi lên là không cho   phép, còn khi thang đã xuống dưới tầng 1 thì chỉ  có thể  chuyển động đi lên.  Để thực hiện điều này người ta lắp thêm các thiết bị khống chế dừng tự động 
  12. ở đỉnh và đáy thang. Các thiết bị này sẽ dừng thang tự động và độc lập với các   thiết bị vận hành khác khi buồng thang đi lên tới đỉnh hoặc đáy. ­ Để dừng thang trong những trường hợp đặc biệt, người ta bố trí các nút  ấn hãm khẩn cấp trong buồng thang. ­ Để  dừng thang trong những trường hợp khẩn cấp và để  buồng thang   không bị  va đập mạnh người ta còn sử  dụng các bộ  đệm sử  dụng lò xo hay   dầu đặt ở đáy thang. ­ Việc đóng mở  cửa thang hay cửa tầng chỉ được thực hiện tại tầng nơi   buồng thang dừng và khi buồng thang đã dừng chính xác. ­ Khi có người trong Cabin và chuẩn bị đóng cửa Cabin tự động phải có tín   hiệu báo sắp đóng cửa Cabin. 1.2.2. Dừng chính xác buồng thang. Buồng thang của thang máy cần phải dùng chính xác so với mặt bằng của   tầng cần dừng sau khi đã  ấn nút dừng. Nếu buồng thang dừng không chính   xác sẽ gây ra các hiện tượng sau: ­ Đối với thang máy chở khách, làm cho hành khách ra, vào khó khăn, tăng  thời gian ra, vào của hành khách, dẫn đến giảm năng suất. ­ Đối với thang máy chở  hàng, gây khó khăn cho việc bốc xếp và bốc dỡ  hàng. Trong một số trường hợp có thể không thực hiện được việc xếp và bốc  dỡ hàng. Để khắc phục hậu quả đó, có thể ấn nhắp nút bấm để đạt đựơc độ chính   xác khi dừng, nhưng sẽ dẫn đến các vấn đề không mong muốn sau: ­ Hỏng thiết bị điều khiển. ­ Gây tổn thất năng lượng. ­ Gây hỏng hóc các thiết bị cơ khí. ­ Tăng thời gian từ lúc hãm đến dừng.
  13. Để  dừng chính xác buồng thang, cần tính đến một nửa hiệu số  của hai   quãng   đường   trượt   khi   phanh   buồng   thang   đầy   tải   và   phanh   buồng   thang   không tải theo cùng một hướng di chuyển. Các yếu tố  ảnh hưởng đến dừng   chính xác buồng thang bao gồm: mômen cơ  cấu phanh, mômen quán tính của   buồng thang, tốc độ khi bắt đầu hãm và một số yếu tố phụ khác. Quá trình hãm buồng thang xảy ra như  sau: Khi buồng thang đi đến gần  sàn tầng, công tắc chuyển đổi tầng cấp lệnh cho hệ  thống điều khiển động  cơ  để  dừng buồng thang. Trong quãng thời gian   t (thời gian tác động của  thiết bị điều khiển), buồng thang đi được quãng đường là:                             S' = v0  t, [m]      (2­1)   Trong đó: v0 ­ Tốc độ lúc bắt đầu hãm, [m/s]. Khi cơ  cấu phanh tác động là quá trình hãm buồng thang. Trong thời gian   này, buồng thang đi được một quãng đường S''. m. v 20                             S"    , [m]       (2­2) 2( Fph Fc ) Trong đó: m ­ Khối lượng các phần chuyển động của buồng thang, [kg]                  Fph ­ Lực phanh, [N]                  Fc ­ Lực cản tĩnh [N] Dấu (+) hoặc dấu (­) trong biểu thức (2­2) ph ụ thu ộc vào chiều tác dụng   của lực Fc: Khi buồng thang đi lên (+) và khi buồng thang đi xuống (­). S'' cũng có thể viết dưới dạng sau: 2 D J. 0 .                              S" 2    , [m]      (2­3) 2i (M ph Mc) Trong đó:   J ­ mômen quán tính hệ  quy đổi về  chuyển động của buồng   thang, [kgm2]                  Mph ­ mômmen ma sát, [N]                  Mc ­ mômen cản tĩnh, [N]
  14.                   ­ tốc độ quay của động cơ lúc bắt đầu phanh, [rad/s] 0                   D ­ đường kính puli kéo cáp [m]                  i ­ tỷ số truyền Quãng đường buồng thang đi được từ  khi công tắc chuyển đổi tầng cho   lệnh dừng đến khi buồng thang dừng tại sàn tầng là: 2 D J. 0                   S S, S" v0 . t 2       (2­4) 2i (M ph Mc) Công tắc chuyển đổi tầng đặt cách sàn tầng một khoảng cách nào đó làm   sao cho buồng thang nằm  ở  giữa hiệu hai quãng đường trượt khi phanh đầy   tải và không tải. Sai số lớn nhất (độ dừng không chính xác lớn nhất) là: S2 S1                  S         (2­5) 2 Trong đó: S1 ­ quãng đường trượt nhỏ nhất của buồng thang khi phanh S2 ­ quãng đường trượt lớn nhất của buồng thang khi phanh xem hình 1­3. Bảng 2­1 đưa ra các tham số của các hệ  truyền động với độ  không chính   xác khi dừng  s.                                              Bảng 2­1 Phạm Tốc độ Gia Độ không Hệ truyền động điện vi điều Di  tốc chính xác chỉnh  chuyển [m/s2] khi dừng tốc độ [m/s] [mm] Động   cơ   KĐB   rô   to   lồng   sóc  1 : 1 0,8 1,5  120   150 1cấp tốc độ
  15. Động  cơ   KĐB  rô   to   lồng   sóc  2  1 : 4 0,5 1,5  10   15 cấp tốc độ Động  cơ   KĐB  rô   to   lồng   sóc  3  1 : 4 1 1,5  25   35 cấp tốc độ Hệ máy phát ­ động cơ (F ­ Đ) 1 : 30 2,0 2,0  10   15 Hệ máy phát ­ động cơ có  1:00 2 2  5   10 khuyếch đại trung gian Mức dừng Buồng Dừng thang Mức đặt cảm biến dòng Hình 1­3:  Dừng chính xác buồng thang 1.3. KẾT CẤU CHUNG CỦA THANG MÁY. 1.3.1. Giếng Thang. Kết cấu, sơ đồ bố trí thiết bị của thang máy giới thiệu trên hình 1­5. Hố giếng của thang máy 11 là khoảng không gian từ mặt bằng sàn tầng 1   cho đến đáy giếng. Nếu hố giếng có độ sâu hơn 2 mét thì phải làm thêm cửa  ra vào. Để nâng ­ hạ buồng thang, người ta dùng động cơ 6. Động cơ  6 được  nối trực tiếp với cơ  cấu nâng hoặc qua hộp giảm tốc. Nếu nối trực tiếp,   buồng thang máy được nâng qua puli quấn cáp. Nếu nối gián tiếp thì giữa puli   cuốn cáp và động cơ có nắp hộp giảm tốc 5 với tỷ số truyền i = 18   120. Cabin 1 được treo lên puli quấn cáp bằng kim loại 8 (thường dùng 1 đến 4   sợi cáp). Buồng thang luôn được giữ theo phương thẳng đứng nhờ có ray dẫn  hướng 3 và những con trượt dẫn hướng 2 (con trượt là loại puli trượt có bọc 
  16. cao su bên ngoài). Đối trọng di chuyển dọc theo chiều cao của thành giếng   theo các thanh dẫn hướng 6. 1. Cabin 2. Con trượt dẫn hướng  Cabin 3. Ray dẫn hướng Cabin 4. Thanh kẹp tăng cáp 5. Cụm đối trọng 6. Ray dẫn hướng đối  trọng 7. ụ dẫn hướng đối trọng 8. Cáp tải 9. Cụm máy 10. Cửa xếp Cabin 11. Nêm chống rơi 12. Cơ cấu chống rơi 13. Giảm chấn 14. Thanh đỡ 15. Kẹp ray Cabin 16. Gá ray Cabin 17. Bu lông bắt gá ray 18. Gá ray đối trọng
  17.     Hình 1­4:  Kết cấu cơ khí của thang máy 1.3.2. Cabin. Là một phần tử chấp hành quan trọng nhất trong thang máy, nó sẽ  là nơi  chứa hàng, chở người đến các tầng, do đó phải đảm bảo các yêu cầu đề ra về  kích thước, hình dáng, thẩm mỹ và các tiện nghi trong đó. Hoạt động của ca bin là chuyển động tịnh tiến lên xuống dựa trên đường   trượt, là hệ  thống hai thanh dẫn hướng nằm trong một mặt phẳng để  đảm  bảo chuyển động êm nhẹ, chính xác không dung dật trong cabin trong quá  trình làm việc. Để  đảm bảo cho cabin hoạt động đều cả  trong quá trình lên  xuống, có tải hay không có tải người ta sử  dụng một đối tượng có chuyển   động tịnh tiến trên hai thanh khác đồng phẳng giống như cabin nhưng chuyển   động ngược chiều với cabin do cáp được mắc qua puli kéo . Do trọng lượng của cabin và trọng lượng của đối trọng đã được tính toán   tỷ lệ và kỹ lưỡng cho nên mặc dù chỉ vắt qua puli kéo cũng không xảy ra hiện  tượng trượt trên puli cabin, hộp giảm tốc đối trọng tạo nên một hệ phối hợp   chuyển động nhịp nhàng do phần khác điều chỉnh đó là động cơ . 1.3.3. Các thiết bị khác. 1.3.3.1. Động cơ. Là khâu dẫn động hộp giảm tốc theo một vận tốc quy định làm quay puli   kéo cabin lên xuống. Động cơ sử dụng trong thang máy là động cơ 3 pha roto   dây quấn hoặc rôto lồng sóc, vì chế  độ  làm việc của thang máy là ngắn hạn  lặp lại cộng với yêu cầu sử  dụng tốc độ, mô men động cơ  theo một dải nào  đó cho đảm bảo yêu cầu về  kinh tế  và cảm giác của người đi thang máy.  Động cơ là một phần tử quan trọng được điều chỉnh phù hợp với yêu cầu nhờ  một hệ thống điện tử ở bộ sử lý trung tâm. 1.3.3.2. Động cơ cửa.
  18. Là động cơ một chiều hay xoay chiều tạo ra mô men mở cửa cho cabin kết   hợp với mở cửa tầng. Khi cabin dừng đúng tầng, rơ le thời gian sẽ đóng mạch  điều khiển động cơ  mở  cửa tầng hoạt động theo một quy luật nhất định sẽ  đảm bảo quá trình đóng mở êm nhẹ không có va đập. Nếu không may một vật   gì đó hay người kẹp giữa cửa tầng đang đóng thì cửa sẽ  tự  động mở  ra nhờ  bộ phận đặc biệt  ở  gờ  cửa có gắn phản hồi với động cơ  qua bộ  sử  lý trung   tâm. 1.3.3.3. Cửa. Gồm   cabin   và   cửa   tầng,   cửa   cabin   để   khép   kín   cabin   trong   quá   trình  chuyển động không tạo ra cảm giác chóng mặt cho khách hàng và ngăn không   cho rơi khỏi cabin bất cứ thứ gì. Cửa tầng để che chắn bảo vệ toàn bộ giếng   thang và các thiết bị trong đó. Cửa cabin và cửa tầng có khoá tự động để đảm  bảo đóng mở kịp thời. Bộ hạn chế tốc độ: là bộ phận an toàn khi vận tốc thay   đổi do một nguyên nhân nào đó vượt qua vận tốc cho phép, bộ hạn chế tốc độ  sẽ  bật cơ  cấu khống chế  cắt  điều khiển động cơ  làm việc và phanh làm   việc . 1.3.3.4. Các thiết bị phụ khác. Các thiết bị phụ khác: như quạt gió, chuông điện thoại liên lạc, các chỉ số  báo chuyển động… được lắp trong cabin để  tạo ra cho khách hàng cảm giác  an toàn dễ chịu khi đi thang máy. 1.4. CÁC HỆ TRUYỀN ĐỘNG ĐIỆN THANG MÁY. 1.4.1. Các yêu cầu đối với hệ truyền động điện Thang Máy.  Khi thiết kế trang bị điện ­ điện tử  cho thang máy, việc lựa chọn một hệ  truyền động, loại động cơ phải dựa trên các yêu cầu sau: ­ Độ chính xác khi dừng. ­ Tốc độ di chuyển buồng thang. ­ Gia tốc lớn nhất cho phép.
  19. ­ Phạm vi điều chỉnh tốc độ. 1.4.2 Hệ thống máy phát động cơ. Hệ truyền động một chiều máy phát ­ động cơ có khuyếch đại trung gian   thường dùng cho các thang máy cao tốc. Hệ  này đảm bảo biểu đồ  chuyển   động hợp lý, nâng cao độ chính xác khi dừng tới    (5 10) mm. Nhược điểm  của hệ này là công suất đặt lớn gấp 3   4 lần so với hệ xoay chiều, phức tạp   trong vận hành và sửa chữa. Sơ đồ nguyên lý hệ thống truyền động máy phát động cơ (F­Đ) CKFK I­ § F §s F FK U®k E f I­ = R­ f ®s f BTFK R­ ® BB§ Ura E Ck® CKF CK I kf BTF T N BTF N T 1.4.3. Hệ thống bộ biến đổi tĩnh – động cơ một chiều (BBĐ­ Đ).       Sơ đồ nguyên lý hệ thống bộ biến đổi tĩnh ­ động cơ một chiều
  20. U®k I­ BB§ Ura E Ck® Hệ  thống BBĐ ­ ĐCMC là hệ  thống sử  dụng bộ  biến đổi tĩnh biến đổi  dòng xoay chiều có tần số công nghiệp thành dòng điện một chiều cung cấp   cho động cơ  Đ. Ưu điểm của hệ thống là làm việc êm, tin cậy, tuổi thọ cao,   chất lượng dải điều chỉnh tốc độ  có thể  đáp  ứng được với yêu cầu của các  thang máy cao tốc. Tuy nhiên hệ  thống vẫn còn tồn tại một số  nhược điểm   như: động cơ  một chiều là thiết bị  cần phải được bảo dưỡng thường xuyên  nên có thể  làm gián đoạn quá trình phục vụ  của thang máy; BBĐ sử  dụng   thyristor có khả năng chịu quá tải kém, mạch điều khiển thyristor rất phức tạp   đòi hỏi phải có công nhân lành nghề khi cần sửa chữa, bảo dưỡng v.vv... 1.4.4. Hệ thống biến tần – động cơ không đồng bộ. §

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản